- Đánh giá định kì về học tập cuối năm học của từng môn học và hoạt động giáo dục: Hoàn thành tốt hoặc Hoàn thành; - Đánh giá định kì về từng năng lực và phẩm chất cuối năm học: Tốt hoặc[r]
Trang 1PHÒNG GD – ĐT CHỢ MỚI CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG TH C TẤN MỸ Độc lập – tự do – Hạnh phúc
Tấn Mỹ, ngày 11 tháng 05 năm 2017
BÁO CÁO KẾT QUẢ BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN CÁ NHÂN
NĂM HỌC: 2016-2017
Họ và tên GV: NGUYỄN VĂN THÁI THUẬN
Ngày tháng năm sinh: 22 / 03 / 1988
Chức vụ: Giáo viên
Nhiệm vụ được phân công: Giáo viên chủ nhiệm lớp 2A + Tổ trưởng Tổ khối 2 + 3
Thuộc tổ chuyên môn: Tổ khối 2 + 3
Căn cứ vào kế hoạch tự BDTX của cá nhân năm học 2016-2017, tôi xin báo cáo kết quả vận dụng kiến thức BDTX của cá nhân trong quá trình dạy học, giáo dục học sinh như sau:
A/ Nội dung bắt buộc:
I Nội dung 1: Đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ năm học
Phần 1: Kiến thức, kỹ năng
1 Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2016-2017 cấp tiểu học
1.1.Kiến thức và kĩ năng:
A Nhiệm vụ chung:
- Tiếp tục đẩy mạnh việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh; đẩy mạnh cuộc vận động “Mỗi thầy cô giáo là tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo” và phong trào thi đua “Dạy tốt, học tốt”
- Tập trung chỉ đạo việc quản lý, tổ chức dạy học và đánh giá kết quả học tập của học sinh theo chuẩn kiến thức kĩ năng; điều chỉnh nội dung dạy học phù hợp đạc điểm tâm sinh lý học sinh tiểu học; đổi mới phương pháp dạy học và thực hiện tốt Thông tư 30/ 2014/ TT- BGDĐT, triển khai việc dạy học phân hóa học sinh ở tất cả các lớp học; tăng cường giáo dục đạo đức, giáo dục kĩ năng sống ; tiếp tục đổi mới phương pháp và hình thức tổ chức dạy học; triển khai phương pháp “bàn tay nặn bột” ở tất cả các trường tiểu học, giảm tỉ lệ học sinh bỏ học và học sinh chưa hoàn thành; tăng cường cơ hội tiếp cận giáo dục cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn; tăng cường Tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số; triển khai dạy học ngoại ngữ; duy trì, củng cố và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học; đẩy mạnh xây dựng trường chuẩn quốc gia và tổ chức dạy học 2 buổi / ngày
B Nhiệm vụ cụ thể:
I Thực hiện cuộc vận động và phong trào thi đua “Dạy tốt, học tốt”.
- Thực hiện nội dung giáo dục “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” trong các môn học và hoạt động giáo dục ở tiểu học
- Thực hiện tốt các quy định về nhà giáo
- Không tổ chức dạy học trước Không thi tuyển sinh vào lớp 1
Trang 2- Triển khai các biện pháp giảm tỷ lệ học sinh chưa hoàn thành, học sinh bỏ học, không để học sinh ngồi sai lớp
- Giáo dục đạo đức, kĩ năng sống cho học sinh
- Đẩy mạnh giải pháp xây dựng trường, lớp xanh, sạch đẹp
- Đưa các nội dung giáo dục truyền thống vào nhà trường
- Tổ chức lễ khai giảng năm mới gọn, nhẹ, vui
- Lồng ghép lễ ra trường và lễ tổng kết
II Thực hiện chương trình và kế hoạch thời gian năm học:
- Giáo viên thực hiện các loại hồ sơ sổ sách:
+ Giáo án
+ Sổ chuyên môn
+ Sổ chủ nhiệm và kế hoạch dạy học
- Kế hoạch thời gian năm học 2016 – 2017:
+ Tập trung học sinh : 18/08/2016
+ Tựu trường và thực học: 22/08/2016
+ Khai giảng năm học: 5/9/2016
+ Nghỉ giữa học kì I: 24/10/2016 – 30/10/2016
+ Kết thúc học kì I: 06/01/2017
+ Bắt dầu học kì II: 09/01/2017
+ Kết thúc học kì II: 19/05/2017
+ Tổng kết năm học: tuần lễ cuối tháng 5/2017
Phần 2: Vận dụng kiến thức, kỹ năng vào hoạt động nghề nghiệp thông qua hoạt động dạy học
và giáo dục.
- Là 01 tổ trưởng tôi thực hiện đầy đủ các loại sổ sách theo quy định, thực hiện việc họp tổ chuyên môn 2 tuần/ 1 lần
- Thực hiện giảng dạy được 02 tiết CNTT và 04 tiết bàn tay nặn bột môn TNXH
- Thực hiện việc soạn giảng theo đúng tiến trình năm học, trong giáo án, quá trình giảng dạy có thực hiện phân hóa học sinh chưa hoàn thành và học sinh hoàn thành
- Giáo dục đạo đức, kĩ năng sống cho học sinh thông qua các môn học, hoạt động giáo dục và xây dựng quy tắc ứng xử văn hoá Nhà trường chủ động phối hợp với gia đình và cộng đồng trong giáo dục đạo đức và kĩ năng sống cho học sinh
- Thực hiện chương trình và kế hoạch thời gian năm học
- Tăng cường các hoạt động thực hành vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn, chú trọng giáo dục đạo đức/giá trị sống, rèn luyện kĩ năng sống, hiểu biết xã hội cho học sinh;
- Điều chỉnh nội dung, yêu cầu các môn học và các hoạt động giáo dục một cách linh hoạt, đảm bảo tính vừa sức, phù hợp với đối tượng học sinh, thời gian thực tế và điều kiện dạy học của địa phương trên cơ sở chuẩn kiến thức, kỹ năng và định hướng phát triển năng lực học sinh
- Tiếp tục đổi mới kiểm tra, đánh giá học sinh tiểu học theo Thông tư 30/2014/BGDĐT: không cho điểm số nhận xét bằng lời, nhận xét cả 03 mặt kiến thức, năng lực, phẩm chất Triển khai các phương pháp, hình thức tổ chức dạy học, giáo dục theo hướng phát huy tính chủ động, tích cực, tự học, phát triển phẩm chất, năng lực học sinh Kiểm tra, đánh giá học sinh phải nhẹ nhàng, không gây
áp lực, lo lắng, băn khoăn cho học sinh và cha mẹ học sinh
Trang 32 Thông tư 22/2016/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định đánh giá học sinh tiểu học ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28/8/2014
2.1 Kiến thức và kĩ năng:
- Kiến thức: Nắm được các quy định của Thông tư số 22/2016/TT-BGDĐT của Bộ trưởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo về đánh giá học sinh tiểu học (gồm 20 Điều) và những sửa đổi, bổ sung một
số điều của Quy định đánh giá học sinh tiểu học ban hành kèm theo Thông tư 30
- Kĩ năng: Thực hiện đánh giá học sinh đang giảng dạy đúng theo các quy định của Thông tư
số 22/2016/TT-BGDĐT của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
2.2 Vận dụng kiến thức BDTX vào hoạt động nghề nghiệp thông qua hoạt động dạy học và giáo dục:
Nội dung đánh giá
Đánh giá vì sự tiến bộ của học sinh; coi trọng việc động viên, khuyến khích sự cố gắng trong học tập, rèn luyện của học sinh; giúp học sinh phát huy nhiều nhất khả năng; đảm bảo kịp thời, công bằng, khách quan
Đánh giá sự hình thành và phát triển một số năng lực, phẩm chất của học sinh
Đánh giá thường xuyên
Đánh giá thường xuyên là đánh giá trong quá trình học tập, rèn luyện về kiến thức, kĩ năng, thái độ và một số biểu hiện năng lực, phẩm chất của học sinh, được thực hiện theo tiến trình nội dung của các môn học và các hoạt động giáo dục Đánh giá thường xuyên cung cấp thông tin phản hồi cho giáo viên và học sinh nhằm hỗ trợ, điều chỉnh kịp thời, thúc đẩy sự tiến bộ của học sinh theo mục tiêu giáo dục tiểu học
Đánh giá định kì kết quả học tập
Đánh giá định kì là đánh giá kết quả giáo dục của học sinh sau một giai đoạn học tập, rèn luyện, nhằm xác định mức độ hoàn thành nhiệm vụ học tập của học sinh so với chuẩn kiến thức, kĩ năng quy định trong chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học và sự hình thành, phát triển năng lực, phẩm chất học sinh
Tổng hợp đánh giá
Đánh giá định kì vào cuối kì 1 và cuối kì 2 ở tất cả các khối đối với các môn học: Tiếng Việt, Toán, Khoa học, Lịch sử và Địa lí, Ngoại ngữ, Tin học, Tiếng dân tộc có bài kiểm tra định kì; Đối với lớp 4, lớp 5, có thêm bài kiểm tra định kì môn Tiếng Việt, môn Toán vào giữa học kì I và giữa học kì II
Đánh giá theo 3 mức độ: Hoàn thành tốt, Hoàn thành và Chưa hoàn thành
Bài kiểm tra định kì được ra theo 4 mức độ
Vào cuối học kì I và cuối năm học, hiệu trưởng chỉ đạo giáo viên chủ nhiệm họp với các giáo viên dạy cùng lớp, thông qua nhận xét quá trình và kết quả học tập, hoạt động giáo dục khác để tổng hợp đánh giá mức độ hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất của từng học sinh theo 3 mức: Tốt, Đạt, Cần cố gắng
Giáo viên chủ nhiệm ghi nhận xét, kết quả tổng hợp đánh giá vào học bạ Học bạ là hồ sơ chứng nhận mức độ hoàn thành chương trình và xác định những nhiệm vụ, những điều cần khắc phục, giúp đỡ đối với từng học sinh vào cuối năm học
Xét hoàn thành chương trình lớp học, hoàn thành chương trình tiểu học
* Xét hoàn thành chương trình lớp học:
a) Học sinh được xác nhận hoàn thành chương trình lớp học phải đạt các điều kiện sau:
Trang 4- Đánh giá định kì về học tập cuối năm học của từng môn học và hoạt động giáo dục: Hoàn thành tốt hoặc Hoàn thành;
- Đánh giá định kì về từng năng lực và phẩm chất cuối năm học: Tốt hoặc Đạt;
- Bài kiểm tra định kì cuối năm học của các môn học đạt điểm 5 trở lên;
b) Đối với học sinh chưa được xác nhận hoàn thành chương trình lớp học, giáo viên lập kế hoạch, hướng dẫn, giúp đỡ; đánh giá bổ sung để xét hoàn thành chương trình lớp học;
c) Đối với học sinh đã được hướng dẫn, giúp đỡ mà vẫn chưa đủ điều kiện hoàn thành chương trình lớp học, tùy theo mức độ chưa hoàn thành ở các môn học, hoạt động giáo dục, mức độ hình thành và phát triển một số năng lực, phẩm chất, giáo viên lập danh sách báo cáo hiệu trưởng xem xét, quyết định việc lên lớp hoặc ở lại lớp.d) Kết quả xét hoàn thành chương trình lớp học được ghi vào học bạ
* Xét hoàn thành chương trình tiểu học:
Học sinh hoàn thành chương trình lớp 5 (năm) được xác nhận và ghi vào học bạ: Hoàn thành chương trình tiểu học
Nghiệm thu, bàn giao chất lượng giáo dục học sinh
Nghiệm thu, bàn giao chất lượng giáo dục học sinh nhằm đảm bảo tính khách quan và trách nhiệm của giáo viên về kết quả đánh giá học sinh; giúp giáo viên nhận học sinh vào năm học tiếp theo có đủ thông tin cần thiết để có kế hoạch, biện pháp giáo dục hiệu quả
Khen thưởng
a) Khen thưởng cuối năm học:
- Học sinh hoàn thành xuất sắc các nội dung học tập và rèn luyện: kết quả đánh giá các môn học đạt Hoàn thành tốt, các năng lực, phẩm chất đạt Tốt; bài kiểm tra định kì cuối năm học các môn học đạt 9 điểm trở lên;
- Học sinh có thành tích vượt trội hay tiến bộ vượt bậc về ít nhất một môn học hoặc ít nhất một năng lực, phẩm chất được giáo viên giới thiệu và tập thể lớp công nhận;
b) Khen thưởng đột xuất: học sinh có thành tích đột xuất trong năm học
- Học sinh có thành tích đặc biệt được nhà trường xem xét, đề nghị cấp trên khen thưởng
II Nội dung 2: Đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ phát triển giáo dục địa phương theo năm học
1 Hình thành và phát triển năng lực nói, viết cho học sinh tiểu học
1.1.Kiến thức và kĩ năng:
+ Nhận thức được quy tắc, cách thức thực hiện khi nói viết trong sinh hoạt và các tình huống của cuộc sống hằng ngày phù hợp với các vấn đề, giá trị đạo đức, pháp luật, văn hóa, xã hội; thể hiện lối sống tích cực, an toàn hiệu quả
+ Bước đầu biết được ý nghĩa, tầm quan trọng của các nói, viết hiệu quả đối với sự phát triển
cá nhân và xã hội
1.2.Vận dụng kiến thức BDTX vào hoạt động nghề nghiệp thông qua hoạt động dạy học và giáo dục:
Rèn kĩ năng nói, viết là điều cần thiết hiện nay:
- Giúp HS vận dụng khi làm bài tập làm văn, kể chuyện
- Giúp các em học tốt các môn học khác
- Tạo tiền đề để dễ dàng học các lớp trên
Trang 5- Vững vàng trong cuộc sống khi giao tiếp.
Ví dụ: Dạy bài TLV (Luyện tập thuyết trình tranh luận)
- GV rèn kĩ năng viết cho HS Giúp các em viết hay có hình ảnh, cô động thông qua thảo luận nhóm
- GV cho các em tranh luận
- Rèn cho các em cách nói (lời nói phải rõ ràng, ôn tồn ,thái độ hòa nhã, )
- Rèn tác phong mạnh dạng, không e dè, nhút nhát trước đám đông
2 Dạy học giải Toán có lời văn ở tiểu học theo phương pháp tích cực
2.1.Kiến thức và kĩ năng:
+ Có hiểu biết sâu sắc về các hoạt động cơ bản, đặc trưng của dạy học toán có lời văn ở nhà trường tiểu học
+ Nắm vững cơ sở khoa học, cách tổ chức các hoạt động dạy học toán có lời văn, trong đó, cần lưu ý việc xác định nội dung, thiết kế bài học và lựa chọn phương pháp, kĩ thuật trong tổ chức thực hành toán có lời văn
+ Có kiến thức về tâm lí và lí luận dạy học cần thiết cho việc xử lí các tình huống dạy học toán có lời văn ở tiểu học
2.2.Vận dụng kiến thức BDTX vào hoạt động nghề nghiệp thông qua hoạt động dạy học và giáo dục:
- Dạy học toán có lời văn nhằm phát triển năng lực và phẩm chất người học Huy động tổng
hợp các kiến thức, kĩ năng từ nhiều lĩnh vực khác nhau để giải quyết vấn đề
- Dạy học toán có lời văn có ý nghĩa quan trọng trong việc giúp người học vận động một cách tích cực, vận dụng, kết hợp nhiều kiến thức, kĩ năng để giải quyết vấn đề
- Trong dạy học toán có lời văn ở trường tiểu học, dạy học đặt HS vào tình huống cụ thể, sinh động mà ở đó, các em linh hoạt lựa chọn kĩ năng, PP hữu hiệu, được lấy ra từ vốn hiểu biết về ngôn ngữ, về cuộc sống, những thông tin cần thiết, phù hợp cho việc tìm kiếm, giải mã vấn đề
3 Tích hợp giáo dục đạo đức cho học sinh qua dạy học môn Tiếng Việt cấp tiểu học
3.1.Kiến thức và kĩ năng:
* Tích hợp kĩ năng sống cho HS tiểu học:
1/ Kĩ năng sống: Là kĩ năng tâm lí, xã hội liên quan đến tri thức, giá trị và thái độ, được thể hiện
bằng những hành vi giúp cá nhân giải quyết có hiệu quả, các yêu cầu, thách thức đặt ra của cuộc sống thích nghi với nó
2/ Một số vấn đề chung về GD kĩ năng sống:
- Nhóm kĩ năng nhận thức
- Nhóm kĩ năng xã hội
- Nhóm kĩ năng quản lí bản thân
3/ PP và kĩ thuật dạy học:
- PP đàm thoại, gợi mở
- PP giải quyết vấn đề
- PP dạy học tương hỗ kết hợp dạy hợp tác theo nhóm nhỏ
- Sơ đồ mạng ý nghĩa
- Trò chơi học tập
4/ Thiết kế bài dạy học:
- Thiết kế bài dạy học có chất lượng
Trang 6- Đáp ứng nhu cầu, sự quan tâm trình độ HS.
- Đạt được kết quả học tập như mong đợi
- Phản ánh được bản chất của nội dung học tập
- Sử dụng PP, kĩ thuật dạy học
a/ Tầm quan trọng của việc xác định mục tiêu bài học:
- Xác định mục tiêu bài dạy
- Xác định loại bài dạy, nội dung và cấu trúc bài
- Xác định thông tin phục vụ cho hoạt động dạy học
- Xác định PP dạy học
- Tổ chức các hoạt động dạy học
b/ Yêu cầu việc trình bày mục tiêu bài học:
- Phải nêu cụ thể những kiến thức, kĩ năng, thái độ mà HS cần đạt Đặc biệt chỉ rõ mức độ yêu cầu
- Viết cụ thể để có thể lượng hóa được, quan sát được, đánh giá được
3.2.Vận dụng kiến thức BDTX vào hoạt động nghề nghiệp thông qua hoạt động dạy học
và giáo dục:
- Giáo dục kĩ năng sống cho học sinh là điều cân thiết trong cuộc sống hiện nay Giúp các em
có một số vốn hiểu biết , một số kĩ năng sống thiết thực (giao tiếp, ứng xử ) Phục vụ cho cuộc sống hàng ngày và học các lớp trên
- Giáo dục kĩ năng sống còn là tiền đề cho cuộc sống hiện tại và là sự phát triển của tương lai
- Dạy kĩ năng sống cho học sinh tiểu học không dạy thành môn riêng biệt mà được tích hợp thông qua các môn như: Đạo đức, Tiếng Việt, khoa học, địa lí
Ví dụ : Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên (đạo đức)
Hoạt động 1: Tìm hiểu thông tin trong SGK (GDKNS: Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin
về tình hình tài nguyên ở nước ta.)
*GV yêu cầu hs thảo luận nhóm 4, đọc thông tin trong SGK, trả lời các câu hỏi sau:
- Nêu tên một số tài nguyên thiên nhiên ở nước ta
- Ích lợi của tài nguyên thiên nhiên trong cuộc sống của con người là gì? HTT
- Hiện nay việc sử dụng tài nguyên thiên nhiên ở nước ta đã hợp lí chưa? Vì sao? HTT
- Nêu một số biện pháp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên CHT
- Tài nguyên thiên nhiên có quan trọng trong cuộc sống hay không? CHT
- Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên để làm gì?
4 Sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học
4.1.Kiến thức và kĩ năng:
1/ Sinh hoạt tổ chuyên môn dựa trên NCBH cần được thực hiện theo chu trình 4 bước:
- Bước 1: Xác định mục tiêu, xây dựng kế hoạch bài học nghiên cứu.
+ GV cần xây dựng mục tiêu, kiến thức và kĩ năng mà HS cần đạt
+ Các GV trong tổ thảo luận chi tiết về thể loại bài học, các PP, phương tiện dạy học đạt kết quả cao, cách tổ chức… Dự kiến những thuận lợi khó khăn
+ GV được phân công phụ trách tiếp thu và hoàn thiện giáo án…
- Bước 2: Tiến hành bài giản minh họa và dự giờ.
+ GV dạy minh họa bài học nghiên cứu ở lớp học cụ thể
Trang 7+ GV dự giờ phải đảm bảo: Không làm ảnh hưởng đến việc học tập của HS, không gây khó khăn cho GV dạy Người dự giờ cần học tập, hiểu và thông cảm khó khăn của người dạy,
- Bước 3: Suy ngẫm thảo luận về bài giảng minh họa
Sau buổi hợp TTCM nhấn mạnh những điểm nổi bật nhưng không rút ra kết luận thống nhất chung và không xếp loại giờ dạy
- Bước 4: Áp dụng
2/ Sinh hoạt chuyên môn theo chuyên đề:
- TTCM phân công GV nghiên cứu và báo cáo chuyên đề, quy trình nghiên cứu chuyên đề
ở TCM cần trải qua ba giai đoạn: lập kế hoạch, triển khai kế hoạch, phân tích và chiêm nghiệm
- Kế hoạch sinh hoạt chuyên đề phải được trình bày rõ ràng về thời gian, nội dung, nhân lực, địa điểm, thành phần tham dự
- Để tổ chức một hoạt động sinh hoạt chuyên đề có hiệu quả cần theo các bước:
+ Bước 1: Chuẩn bị
+ Bước 2: Điều hành buổi sinh hoạt chuyên đề
+ Bước 3: Kết thúc buổi sinh hoạt chuyên đề
4.2.Vận dụng kiến thức BDTX vào hoạt động nghề nghiệp thông qua hoạt động dạy học
và giáo dục:
a) Sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học:
- Mọi CBQL và GV trong nhà trường đều phải cùng được tham gia và phải thực hiện đúng kỹ thuật SHCM Sự tham gia của tất cả mọi người trong nhà trường, trong đó có cả phụ huynh HS là đặc biệt cần thiết, nó sẽ biến mỗi nhà trường thành một "cộng đồng học tập" Quán triệt ý nghĩa, tầm quan trọng và thực hiện đúng kỹ thuật SHCM mới cho mọi GV trong trường hiểu rõ, tin tưởng là vô cùng cần thiết (đặc biệt trong giai đoạn đầu thực hiện đổi mới SHCM) Nếu hiểu và làm đúng, buổi SHCM có thể kéo dài 2-3 giờ nhưng mọi người tham gia vẫn thấy hào hứng CBQL trường học và
GV cốt cán cần được tập huấn và quán triệt tầm nhìn, triết lý của SHCM Việc hướng dẫn kỹ thuật tổ chức thực hiện SHCM rất quan trọng, nếu không làm đúng, chúng ta sẽ quay trở lại cách SHCM truyền thống, không đảm bảo hiệu quả
- Tổng thời gian mỗi buổi SHCM cần ít nhất 2-3 giờ, trong đó bao gồm cả thời gian dự giờ một bài học nghiên cứu và thời gian suy ngẫm, thảo luận Nên huy động tất cả cán bộ quản lý và GV cùng dự
Bản thân đã tập trung nghiên cứu bài học theo chu trình 4 bước của nghiên cứu bài học
Bước 1 Xác định mục tiêu, xây dựng kế hoạch bài học nghiên cứu
Sau khi hoàn thành kế hoạch dạy học chi tiết, một giáo viên sẽ dạy minh họa bài học nghiên cứu ở một lớp học cụ thể, các GV còn lại trong nhóm tiến hành dự giờ và ghi chép thu thập dữ kiện
về bài học
Người dự giờ không ngồi phía sau lớp học mà ở hai bên lớp học hoặc đứng ở phía trước lớp Việc dự giờ dạy minh họa không đánh giá, xếp loại giáo viên mà cùng với người dạy phát hiện những khó khăn trong việc học của HS để tìm cách giải quyết
Bước 2 Tiến hành bài học và dự giờ.
Sau khi hoàn thành kế hoạch dạy học chi tiết, một giáo viên sẽ dạy minh họa bài học nghiên cứu ở một lớp học cụ thể, các GV còn lại trong nhóm tiến hành dự giờ và ghi chép thu thập dữ kiện
về bài học
Trang 8Người dự giờ không ngồi phía sau lớp học mà ở hai bên lớp học hoặc đứng ở phía trước lớp Việc dự giờ dạy minh họa không đánh giá, xếp loại giáo viên mà cùng với người dạy phát hiện những khó khăn trong việc học của HS để tìm cách giải quyết
Bước 3 Suy ngẫm, thảo luận về bài học nghiên cứu.
Suy ngẫm, thảo luận vào việc nhận xét các hoạt động học tập của HS: Hoạt động nào hiệu quả, hoạt động nào chưa hiệu quả? Câu hỏi nào hay? Tình huống học tập nào đáng lưu ý? HS nào, nhóm nào hoạt động hiệu quả, lí do? HS nào chưa tập trung chú ý vào việc học, vì sao? Người dự không nhận xét, đánh giá các hoạt động của người dạy
Bước 4 Áp dụng cho thực tiễn dạy học hàng ngày.
Sau khi thảo luận về tiết dạy đầu tiên, tất cả cùng suy ngẫm xem có cần tiếp tục thực hiện NCBH này nữa hay không? Nếu bài học nghiên cứu vẫn chưa hoàn thiện thì cần tiếp tục nghiên cứu, nếu vậy thì cần phải thay đổi hay chỉnh sửa ở những nội dung nào, chỗ nào được, chỗ nào chưa được Chưa được thì phải thay đổi như thế nào để thực hiện ở lớp học tiếp theo Tất cả những câu hỏi
đó các GV phải cùng nhau xem xét để tiết dạy ở các lớp sau hoàn thiện hơn Từ các ý kiến đóng góp thu được sau cuộc thảo luận, nhóm nghiên cứu sẽ tiếp tục chỉnh sửa lại cho phù hợp với đối tượng lớp tiếp theo Những điểm được sửa có thể là cách nêu vấn đề, câu hỏi, phương pháp, phương tiện dạy học, hình thức tổ chức lớp học, hoạt động của HS v.v…
b) Sinh hoạt chuyên môn theo chuyên đề:
b 1 ) Xây dựng các chuyên đề sinh hoạt ở tổ chuyên môn:
Lựa chọn nội dung sinh hoạt chuyên đề:
- Nội dung sinh hoạt chuyên đề ở trường tiểu học gồm những vấn đề gì?
- Lựa chọn nội dung sinh hoạt chuyên đề tổ chuyên môn như thế nào?
Nguyên tắc lựa chọn nội dung sinh hoạt chuyên đề ở tổ chuyên môn:
- Nội dung chuyên đề phải được bắt nguồn từ việc giải quyết các vấn đề khó hoặc các vấn đề mới phát sinh trong thực tế giảng dạy;
- Nội dung sinh hoạt chuyên đề cần bám sát vào định hướng đổi mới PPDH và KTĐG hiện nay;
- Nội dung phải mang tính phổ biến và khả thi;
- Đảm bảo nguồn nhân lực và các điều kiện cơ sở vật chất để thực hiện sinh hoạt chuyên đề
b 2 ) Quy trình nghiên cứu chuyên đề ở tổ chuyên môn:
Giai đoạn 1 Lập kế hoạch:
- Xác định tên chuyên đề
- Mô tả hành động
- Cơ sở đặt vấn đề
- Phác thảo các câu hỏi nghiên cứu
- Lập kế hoạch thu thập tài liệu; phương pháp thu thập
- Xác định thời gian thực hiện; phân công chuẩn bị
Giai đoạn 2 Triển khai kế hoạch:
- Thực hiện từng hành động
- Ghép các hành động đã thực hiện
- Quan sát và thu thập thông tin về kết quả
Giai đoạn 3 Phân tích và chiêm nghiệm:
- Phân tích số liệu
Trang 9- Chiêm nghiệm kết quả và quá trình.
- Trình bày các câu trả lời cho các câu hỏi nghiên cứu
- Đặt ra các câu hỏi mới
b 3 ) Quy trình triển khai sinh hoạt chuyên đề tại tổ chuyên môn:
Bước 1: Công tác chuẩn bị
- Các buổi sinh hoạt chuyên đề cần có công tác chuẩn bị và phân công rõ ràng công việc cho các thành viên trong tổ chuyên môn:
+ Dự kiến được nội dung công việc, hình dung được tiến trình hoạt động
+ Dự kiến những phương tiện gì cần cho hoạt động
+ Dự kiến sẽ giao những nhiệm vụ gì cho đối tượng nào, thời gian phải hoàn thành là bao lâu
- Bản thân tổ trưởng sẽ làm những việc gì để thể hiện sự tương tác tích cực các thành viên trong tổ/nhóm Để làm được việc này đòi hỏi mỗi GV và tổ trưởng chuyên môn phải có kĩ năng làm việc nhóm
Bước 2: Điều hành buổi sinh hoạt chuyên đề
- Lựa chọn thời gian và tiến hành đúng theo thời gian đã chọn
- Tổ trưởng điều hành buổi sinh hoạt chuyên đề: Xác định rõ mục tiêu buổi sinh hoạt, công bố chương trình, cách triển khai, định hướng thảo luận rõ ràng; nêu rõ nguyên tắc làm việc; biết khêu gợi các ý kiến phát biểu của đồng nghiệp: mời GV cũ phát biểu trước, GV mới phát biểu sau; Biết chẻ nhỏ vấn đề thảo luận bằng những câu hỏi dẫn dắt hợp lý; lắng nghe, tôn trọng các ý kiến phát biểu
- Các thành viên được phân công viết các chuyên đề báo cáo nội dung
Bước 3 Kết thúc buổi sinh hoạt chuyên đề
- Kết thúc buổi sinh hoạt chuyên đề phải đưa ra được các kết luận cần thiết, phương hướng triển khai vận dụng kết quả của chuyên đề trong thực tế giảng dạy, trường hợp chưa thống nhất cần đến buổi sinh hoạt khác cũng nêu rõ và bố trí buổi sinh hoạt kế tiếp để thực hiện
B/ Nội dung tự chọn:
Nội dung 3: Đáp ứng nhu cầu phát triển nghề nghiệp liên tục của giáo viên hướng tới đạt chuẩn theo quy định
1 Mô đun TH 38: Nội dung và hình thức tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường tiểu học
1.1.Kiến thức và kĩ năng:
1 Khái niệm hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
Hoạt động GDNGLL là những hoạt động giáo dục được tổ chức theo các chủ đề giáo dục từng tháng với thời lượng 4 tiết/tuần Với quan niệm này thì hoạt động GDNGLL, Hoạt động tự chọn và Hoạt động tập thể (sinh hoạt toàn trường dưới cờ, sinh hoạt lớp, sinh hoạt Đội TNTP HCM, sinh hoạt Sao Nhi đồng) là những hoạt động giáo dục độc lập với nhau trong nhà trường.
2 Vai trò của hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
- Hoạt động GDNGLL là một bộ phận quan trọng của chương trình giáo dục nhà trường Hoạt động GDNGLL nối tiếp hoạt động dạy học các môn văn hóa; là con đường quan trọng
để gắn học với hành, lí thuyết với thực tiễn, nhà trường với xã hội Hoạt động GDNGLL tạo
Trang 10cơ hội cho HS được thực hành, trải nghiệm những điều đã học vào trong thực tiễn cuộc sống Trên cơ sở đó củng cố, khắc sâu, mở rộng những kiến thức, kĩ năng các môn học cho HS.
- Hoạt động GDNGLL có vai trò quan trọng góp phần giáo dục nhân cách, phát triển toàn diện cho HS tiểu học Thông qua các hình thức hoạt động như: trò chơi, tham quan du lịch, cắm trại, thể dục thể thao, văn hóa, nghệ thuật, , hoạt động GDNGLL còn giáo dục HS tình yêu thiên nhiên, đất nước, con người, giúp các em phát triển thể chất và thẩm mĩ; đồng thời giúp các em giải tỏa những mệt mỏi, căng thẳng trong quá trình học tập cả ngày ở trường.
3 Các đặc điểm của hoạt động GDNGLL ở tiểu học
- Họat động GDNGLL phù hợp với đặc điểm lứa tuổi HS tiểu học
- Hoạt động GDNGLL mang tính linh hoạt, mềm dẻo, mở hơn hoạt động dạy học.
- Nội dung hoạt động GDNGLL mang tính tích hợp, tổng hợp kiến thức của nhiều môn học, nhiều lĩnh vực học tập và giáo dục, sống một cách dễ dàng, thuận lợi hơn.
- Các hình thức đa dạng của hoạt động GDNGLL giúp cho việc chuyển tải các nội dung giáo dục tới HS một cách nhẹ nhàng, hấp dẫn.
- Hoạt động GDNGLL có khả năng phối hợp, liên kết nhiều lực lượng giáo dục trong
và ngoài nhà trường
4 Mục tiêu hoạt động GDNGLL ở tiểu học
- Góp phần củng cố, khắc sâu và phát triển ở HS Tiểu học những kiến thức về tự nhiên,
xã hội và con người phù hợp với lứa tuổi các em.
- Tạo cơ hội cho HS được thực hành, trải nghiệm trong các tình huống của cuộc sống, bước đầu hình thành cho HS các phẩm chất quan trọng và phát triển ở HS các kĩ năng sống cần thiết, phù hợp với lứa tuổi, …
- Giáo dục ý thức tập thể và phát triển các kĩ năng hoạt động tập thể cho HS (kĩ năng thiết kế, lập kế hoạch hoạt động, kĩ năng chuẩn bị hoạt động, kĩ năng tổ chức, điều khiển hoạt động, kĩ năng đánh giá hoạt động).
- Tạo cơ hội cho HS tiểu học bước đầu được tham gia vào đời sống cộng đồng Trên cơ
sở đó, bước đầu hình thành cho các em năng lực hoạt động thực tiễn, năng lực hoạt động chính trị - xã hội, năng lực thích ứng, năng lực hòa nhập, …
- Giáo dục lòng yêu nghệ thuật; phát triển sức khỏe thể chất và đời sống tinh thần phong phú, lạc quan cho HS;
- Góp phần phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu cho HS.
5 Nguyên tắc tổ chức hoạt động GDNGLL ở trường Tiểu học
- Hoạt động GDNGLL phải tạo cơ hội cho HS được phát triển tối đa tiềm năng của bản thân; tạo cơ hội để các em được rèn luyện, phát triển toàn diện về các mặt: đạo đức, kĩ năng sống, thẩm mĩ, trí tuệ, thể chất, lao động, …
- Nội dung và hình thức hoạt động GDNGLL phải phong phú, đa dạng, tươi vui, phù hợp với đặc điểm lứa tuổi tiểu học, đáp ứng được nhu cầu hoạt động của HS, hấp dẫn thu hút
HS, không mang tính chất áp đặt, nặng nề, khô cứng, gây nhàm chán cho các em.