Không khí của lễ hội ngày xuân được miêu tả qua đoạn trích “Cảnh ngày xuân” như thế nào?... Bẻ bàng mây sớm đèn khuya, Nửa tình nửa cảnh như chia tấm lòng.. Dựa vào đoạn trích và cho
Trang 3KIỂM TRA BÀI CŨ
H Đọc thuộc lòng đoạn
H Không khí của lễ hội ngày xuân
được miêu tả qua đoạn trích
“Cảnh ngày xuân”
như thế nào?
Trang 5Tiết 31: KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH
I Giới thiệu đoạn trích.
- Vị trí: Nằm ở phần 2, gồm 22 câu
(từ câu 1032-1054)
2 Đại ý: Tâm trạng Thúy Kiều ở Lầu Ngưng Bích.
4 Phân tích
a Hoàn cảnh của Kiều.
1 Đọc - Văn bản
- Chú thích
- Hoàn cảnh: bị giam lỏng ở lầu Ngưng Bích
- Thiên nhiên:
Nội dung chính của đoạn này là gì?
II Đọc – Hiểu văn bản
Trước lầu Ngưng Bích khóa xuân,
Vẻ non xa tấm trăng gần ở chung.
Bốn bề bát ngát xa trông, Cát vàng cồn nọ bụi hồng dặm kia.
Bẻ bàng mây sớm đèn khuya, Nửa tình nửa cảnh như chia tấm
lòng.
Dựa vào đoạn trích và cho biết Kiều đang
ở trong hoàn cảnh như thế
nào?
3 Bố cục. 3 phần
Trang 6Tiết 31: KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH
II Đọc – Hiểu văn bản.
4 Phân tích.
a.Hoàn cảnh của Thúy Kiều.
Cảnh:
- Non xa
- Trăng gần ở chung
- Cát vàng
- Bụi hồng bát ngát
Đẹp, thoáng đãng nên thơ nhưng mênh mông, vắng lặng
- Hoàn cảnh:
- Thiên nhiên:
Trước lầu Ngưng Bích khóa xuân,
Vẻ non xa tấm trăng gần ở chung.
Bốn bề bát ngát xa trông, Cát vàng cồn nọ bụi hồng dặm kia.
Bẻ bàng mây sớm dèn khuya, Nửa tình nửa cảnh như chia tấm
lòng.
I Giới thiệu đoạn trích.
Trang 8Tiết 31: KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH
II Đọc - hiểu văn bản:
4 Phân tích.
a Hoàn cảnh của Kiều
Cảnh: + Non xa
+ Trăng gần ở chung + Cát vàng
+ Bụi hồng
bát ngát
Đẹp, thoáng đãng nên thơ nhưng mênh mông, vắng lặng
Tình: mây sớm
đèn khuya
Bẽ bàng
Chán nản, buồn tủi, cô đơn
*Nghệ thuật:
Tả cảnh ngụ tình
- Hoàn cảnh:
- Thiên nhiên:
- Tâm trạng
Trước lầu Ngưng Bích khóa xuân,
Vẻ non xa tấm trăng gần ở chung.
Bốn bề bát ngát xa trông, Cát vàng cồn nọ bụi hồng dặm kia.
Bẽ bàng mây sớm dèn khuya, Nửa tình nửa cảnh như chia tấm
lòng.
I Giới thiệu đoạn trích
Trang 9Tiết 31: KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH
I Giới thiệu đoạn trích.
a Hoàn cảnh của Thúy Kiều.
b Nỗi nhớ thương của Kiều.
* Người yêu:
4 Phân tích.
II Đọc-hiểu văn bản.
Tưởng người dưới nguyệt chén đồng, Tin sương luống những rày trông
mai chờ.
Bên trời góc bể bơ vơ, Tấm son gột rửa bao giờ cho phai Xót người tựa của hôm mai, Quạt nồng ấp lạnh những ai đó giờ?
Sân Lai cách mấy nắng mưa,
Có khi gốc tử đã vừa người ôm.
Trang 10Tiết 31: KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH
II Đọc- hiểu văn bản:
4 Phân tích.
a Hoàn cảnh của Thúy Kiều.
b Nỗi nhớ thương của Kiều.
* Người yêu:
- Dưới nguyệt chén đồng
- Rày trông mai chờ
thề nguyền, hẹn ước
chờ đợi tin tức của nàng
- Bản thân:“Tấm son”, “Không phai”
-> Đau đớn khi nhớ
về Kim Trọng.
Một người tình chung thuỷ.
* Cha mẹ:
- Tựa cửa hôm mai
- Quạt nồng ấp lạnh
Sớm hôm mong chờ nàng.
Ai là người phụng dưỡng cha mẹ
-Xót xa, lo lắng.
-Một người con hiếu thảo.
-Một người vị tha.
I Giới thiệu đoạn trích.
Tưởng người dưới nguyệt chén đồng, Tin sương luống những rày trông mai chờ.
Bên trời góc bể bơ vơ, Tấm son gột rửa bao giờ cho phai.
Xót người tựa cửa hôm mai, Quạt nồng ấp lạnh những ai đó giờ?
Sân Lai cách mấy nắng mưa,
Có khi gốc tử đã vừa người ôm.
Khi nhớ tới Kim Trọng nàng đã nhớ tới điều gì và tưởng tượng như
thế nào?
Đối với cha mẹ, Thúy Kiều đã bộc lộ tình cảm
gì?
=> Ngôn ngữ độc thoại nội tâm, sử dụng thành ngữ, điển cố thể
hiện tấm lòng thủy chung, hiếu thảo, vị tha…
Trang 13Tiết 31: KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH
II Đọc- hiểu văn bản:
4 Phân tích.
a Hoàn cảnh của Thúy Kiều.
b Nỗi nhớ thương của Kiều
c.Tâm trạng buồn lo của Kiều.
I Giới thiệu đoạn trích.
Buồn trông cửa bể chiều hôm, Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa
xa?
Buồn trông ngọn nước mới sa, Hoa trôi man mác biết là về đâu
Buồn trông nội cỏ rầu rầu, Chân mây mặt đất một màu xanh xanh.
Buồn trông gió cuốn mặt duềnh,
Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi.
Trang 1410
Mỗi cảnh vật có nét riêng đồng thời lại có nét chung để diễn tả tâm trạng Kiều Em hãy phân tích và chứng minh điều đó?
Trang 15Tiết 31: KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH
I Đọc - hiểu văn bản.
4: phân tích.
a Hoàn cảnh của Thúy kiều.
b Nỗi nhớ thương của Kiều.
c.Tâm trạng buồn lo của Kiều:
- Cánh buồm xa xa nhớ về quê hương và gia đình.
- Hoa trôi man mác nỗi buồn về số kiếp trôi nổi.
- Nội cỏ, chân mây cuộc sống tẻ nhạt, vô vị.
- Ầm ầm tiếng sóng một nỗi khủng khiếp, hãi hùng
Mỗi cảnh vật khêu gợi ở Kiều một nét buồn khác nhau.
*Nghệ thuật: Điệp ngữ, từ láy Tạo nên nhiều tầng ý nghĩa và nâng
mức cảm xúc.( tâm trạng buồn đau, lo
âu cho số phận của mình)
4.Tổng kết:
I Giới thiệu đoạn trích. Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa? Buồn trông cửa bể chiều hôm,
Buồn trông ngọn nước mới sa, Hoa trôi man mác biết là về đâu
Buồn trông nội cỏ rầu rầu, Chân mây mặt đất một màu xanh xanh Buồn trông gió cuốn mặt duềnh,
Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi.
Trang 16
1 Nghệ thuật đặc sắc trong đoạn trích?
A Tả cảnh thiên nhiên hùng vĩ.
B Tả tình của Thuý Kiều.
C Tả cảnh ngụ tình.
D Tả tình ngụ cảnh.
2 Tâm trạng của Kiều ở Lầu Ngưng Bích?
A Bình thản chấp nhận cuộc sống hiện tại.
B Tâm trạng nhớ thương buồn tủi.
C Vui vẻ vì ở đây rất vui.
D Cả ba ý trên.
Chọn đáp án đúng
o
o
Trang 17Tiết 31: KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH
II Đọc – hiểu văn bản.
4 Phân tích.
a Hoàn cảnh của Thúy Kiều.
b Nỗi nhớ thương của Kiều.
c Tâm trạng của Kiều:
III Tổng kết:
(SGK/96)
IV Luyện tập:
I Giới thiệu đoạn trích.
Trang 18Th ế nào là nghệ thuật tả cảnh ngụ tình? Phân tích nghệ thuật tả cảnh ngụ tình trong
tám câu thơ cuối?
-Ngôn ngữ độc thoại: nhân vật tự nói với
chính mình (lời nói thầm bên trong).
- Tả cảnh ngụ tình: mượn cảnh vật để gửi
gắm tâm trạng.
Trang 19Dặn dò
Học thuộc lòng
- bài thơ
- Ghi nhớ
Đọc bài đọc thêm.
Soạn bài: Mã Giám Sinh mua Kiều.
- Đọc đoạn trích.
- Trả lời câu hỏi phần “Đọc-
hiểu văn bản”.
Trang 20Ch©n thµnh c¶m ¬n quÝ thÇy c«
Cïng c¸c em häc sinh
§Õn tham dù tiÕt häc