1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Tuan 9 hoa 8 tiet 18

3 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 39,07 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- GV thông báo: Hiện tượng hóa -HS: Nghe giảng, ghi nhớ và trả I- ĐỊNH NGHĨA : học là hiện tượng biến đổi có tạo lời: Phản ứng hóa học là quá - Phản ứng hoá học là quá thành chất khác vậ[r]

Trang 1

Tuần : 09 Ngày soạn: 15/10/2017 Tiết : 18 Ngày dạy: 18/10/2017

I MỤC TIÊU: Sau bài này HS phải:

1 Kiến thức : Biết được:

- Phản ứng hoá học là quá trình biến đổi chất này thành chất khác

2 Kỹ năng :

- Quan sát thí nghiệm, hình vẽ, rút ra được nhận xét về phản ứng hoá học.

- Viết được phương trình hoá học bằng chữ để biểu diễn phản ứng hoá học

- Xác định được chất phản ứng (chất tham gia, chất ban đầu) và sản phẩm (chất tạo thành)

3 Thái độ :

- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác khi viết PTHH dạng chữ.

4 Trọng tâm:

- Khái niệm về phản ứng hóa học (sự biến đổi chất và sự thay đổi liên kết các nguyên tử)

5 Năng lực cần hướng đến:

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học Năng lực tính toán Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn Hóa học Năng lực vận dụng kiến thức hóa học của đời sống

II CHUẨN BỊ :

1 Giáo viên và học sinh:

a Giáo viên: Sơ đồ tượng trưng cho phản ứng hoá học giữa khí hiđro và khí oxi tạo thành nước

b Học sinh: Tìm hiểu nội dung bài mới trước ở nhà.

2 Phương pháp: Trực quan – Hỏi đáp – Làm việc nhóm nhỏ – Kết hợp tìm hiểu SGK.

III

CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1.Ổn định lớp (1’):

2 Kiểm tra bài cũ (7’):

- HS1: Phân biệt hiện tượng vật lí, hiện tượng hoá học ? Cho ví dụ minh hoạ

- HS2: Làm bài tập 2 SGK/47

3 Bài mới:

a.Giới thiệu bài (1’): Các em đã biết, chất có thể biến đổi thành chất khác Quá trình đó gọi là gì, trong đó có gì thay đổi, khi nào thì xảy ra, dựa vào đâu mà ta biết được?

b Các hoạt động chính:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1 Tìm hiểu về định nghĩa phản ứng hoá học(15’).

- GV thông báo: Hiện tượng hóa

học là hiện tượng biến đổi có tạo

thành chất khác vậy quá trình

biến đổi này được gọi là phản

ứng hóa học.Vậy phản ứng hóa

học là gì ?

- GV thông báo: Chất ban đầu

(biến đổi trong phản ứng) gọi là

chất phản ứng ( hay chất tham gia

) Chất sinh ra sau phản ứng gọi

là chất sản phẩm hay chất tạo

thành

-HS: Nghe giảng, ghi nhớ và trả lời: Phản ứng hóa học là quá trình biến đổi từ chất này thành

chất khác.

- HS: Nghe giảng, ghi nhớ và ghi bài

I- ĐỊNH NGHĨA :

- Phản ứng hoá học là quá trình biến đổi từ chất này thành chất khác

- Chất ban đầu (biến đổi trong phản ứng) gọi là chất phản ứng ( hay chất tham gia )

- Chất sinh ra sau phản ứng gọi là chất sản phẩm ( tạo thành)

* Cách ghi, đọc phương

Bài 13 PHẢN ỨNG HOÁ HỌC (T1)

Trang 2

-GV: Giới thiệu cách viết phương

trình chữ : Lưu huỳnh + sắt

0

t

  Sắt (II) sunfua

- GV: Yêu cầu HS xác định chất

tham gia và sản phẩm trong phản

ứng sau:

Đường  t0 Than + Nước

Kẽm + Axit clohiđric  Kẽm

clorua + khí hiđro

-GV giải thích: Các quá trình

cháy của 1 chất trong không khí

là sự tác dụng của chất đó với oxi

có trong không khí

-GV: Hướng dẫn HS đọc phương

trình chữ.( Cần nói rõ ý nghĩa của

dấu “+” và “”)

- GV: Tổ chức cho HS thảo luận

nhóm bài tập 1 : Viết phương trình

chữ của các phản ứng hóa học

trong các quá trình biến đổi sau:

a Đốt cồn trong không khí tạo

thành khí cacbonic và nước

b Đốt bột nhôm trong không khí,

tạo thành nhôm oxit

-GV: Yêu cầu đại diện các nhóm

lên viết phương trình chữ

-GV: Gọi HS đọc phương trình

chữ

- HS: Chú ý lắng nghe và ghi nhớ

-HS: Xác định + Chất tham gia: Đường, kẽm, axit clohidric

+ Chất tạo thành: Than, nước, kẽm clorua, khí hidro

- HS: Lắng nghe và ghi nhớ

- HS: Lắng nghe và ghi nhớ

- HS: Tiến hành thảo luận nhóm nhỏ:

a Cồn + Khí oxi t0 Khí cacbonic + nước

b Nhôm + Khí oxi t0 Nhôm oxit

- HS: Đại diện nhóm lên trình

bày

- HS: Trả lời

trình chữ của phản ứng : Tên các chất phản ứng  Tên các sản phẩm

Ví dụ :

- Đường  t0 Than + Nước

- Kẽm + axit clohiđric  kẽm clorua + khí hiđro

Hoạt động 2 Tìm hiểu diễn biến của phản ứng hoá học(14’).

- GV: Cho HS quan sát hình 2.5

và hỏi:

1.Trước phản ứng ( hình a ) có

những phân tử nào ?

2 Các nguyên tử nào liên kết với

nhau ?

3.Trong phản ứng ( hình b): các

nguyên tử nào liên kết với nhau ?

4 So sánh số nguyên tử H và O

trong phản ứng b và trước phản

ứng a ?

5 Sau phản ứng có các phân tử

nào ?

-GV hỏi: Phân tử nước gồm các

nguyên tử nào liên kết với nhau?

-GV hỏi: Em hãy so sánh thành

phần và liên kết của chất tham

gia và sản phẩm

- GV: Yêu cầu HS rút ra kết luận

về diễn biến của phản ứng hoá

học

-HS: Quan sát và trả lời

1 Hai phân tử Hiđro,1 phân tử Oxi

2 2H liên kết với nhau ; 2O liên kết với nhau

3 Trong phản ứng các nguyên

tử chưa liên kết với nhau

4 Số nguyên tử H và O ở a bằng số nguyên tử H và O ở b

5 Sau phản ứng có các phân tử nước ( H2O) tạo thành

-HS: 1O liên kết với 2H

- HS: Số nguyên tử mỗi loại không thay đổi Liên kết giữa các nguyên tử thay đổi

-HS: Kết luận và ghi vở

II- DIỄN BIẾN CỦA PHẢN ỨNG HOÁ HỌC :

- Trong phản ứng hoá học chỉ có liên kết giữa các nguyên tử thay đổi làm cho phân tử này biến đổi thành phân tử khác

4 Củng cố (6’) (Phụ đạo HS yếu kém)

Trang 3

- Yêu cầu HS nhắc lại các kiến thức chính của bài.

- Bài tập củng cố: Viết phương trình chữ của:

a Kẽm cháy trong không khí tạo ra kẽm oxit

b Sắt tác dụng với đồng sunfat tạo ra đồng và sắt (II) sunfat

5 Nhận xét - Dặn dò ( 1’):

- Nhận xét tinh thần thái độ học tập của HS trong tiết học

- Làm bài tập về nhà 1,2,3SGK/ 50

- Chuẩn bị phần tiếp theo của bài học

IV RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

Ngày đăng: 11/11/2021, 02:45

w