Trong số những nhà thơ lớn trong thời kì phát triển của văn học chữ Nôm nửa cuối thế kỉ XVIII nửa đầu thế kỉ XIX, Nguyễn Du và Hồ Xuân Hương đã sử dụng rất sáng tạo ngôn ngữ và hình tượn[r]
Trang 3Vßng I: PHẦN CHÀO HỎI PHẦN CHÀO HỎI
Vßng II: TÌM HIỂU KIẾN THỨC VỀ VĂN HỌC
DÂN GIAN
Vßng III: TÀI NĂNG
Vßng IV: HÙNG BIỆN
Trang 4PHẦN CHÀO HỎI
C U L C B Â Ạ Ộ V¨n häc d©n gian n¨m häc 2017 - 2018
Trang 5PHẦN CHÀO HỎI
Trang 6PHẦN CHÀO HỎI
C U L C B Â Ạ Ộ V¨n häc d©n gian n¨m häc 2017 - 2018
Trang 7V¨n häc d©n gian
Bộ câu hỏi số 1
Bộ câu hỏi số 2
Bộ câu hỏi số 3
Trang 9
Câu 2
Nội dung (đặc trưng) của truyện cười?
A Kể về những nhân vật mồ côi bất hạnh
B Kể về kiểu nhân vật tài năng, dũng cảm
C Kể về những điều trái với tự nhiên, những thói hư tật xấu trong xã hội.
D Kể về những sự kiện và nhân vật lịch sử
Trang 10Ngo¹i Khãa V¨n häc d©n gian n¨m häc 2010 - 2011
Trang 11A Người con trai
B Người con gái
C Người về
D Tình yêu
Trang 14B Có nội dung thông báo đầy đủ
C Có hình thức và nội dung thông báo hoàn chỉnh
D Được in trong sách.
C U L C B Â Ạ Ộ V¨n häc d©n gian n¨m häc 2017 - 2018
Trang 15Câu 8
Người xưa sáng tạo ra hình tượng Sơn Tinh, Thủy Tinh nhằm mục đích gì?
A Kể chuyện cho trẻ em nghe.
B Truyện trò, cổ vũ cho việc chống lụt bão.
C Phê phán, những kẻ phá hoại cuộc sống người khác.
D Phản ánh, giải thích hiện tượng lũ lụt và thể hiện ước mơ chiến thắng thiên nhiên.
Trang 16Nghe nhạc và cho biết đây là làn điệu dân ca vùng nào ?
Câu 9
Trang 17Câu 10
Trang 18Vßng II: t×m hiÓu kiÕn thøc vÒ V¨n häc d©n gian
Bộ câu hỏi số 2
C U L C B Â Ạ Ộ V¨n häc d©n gian n¨m häc 2017 - 2018
Trang 22B Giải thích nguồn gốc dân tộc, dệt nên câu chuyện đầy chất thơ.
C Kể về cuộc tình duyên giữa Lạc Long Quân và Âu Cơ cùng việc Âu Cơ sinh bọc trăm trứng.
D Tất cả A, B, C
C U L C B Â Ạ Ộ V¨n häc d©n gian n¨m häc 2017 - 2018
Trang 24Ngo¹i Khãa V¨n häc d©n gian n¨m häc 2010 - 2011
1 Thánh Gióng đánh tan giặc
2 Gióng biết nói và nhận trách nhiệm đánh giặc;
3 Gióng vươn vai thành tráng sĩ mặc áo giáp sắt, cưỡi ngựa sắt, cầm roi sắt ra trận đánh giặc;
4 Gióng lớn nhanh như thổi;
5 Sự ra đời của Gióng;
6 Vua phong danh hiệu và lập đền thờ;
7 Thánh Gióng lên núi, cởi giáp sắt bỏ lại, bay về trời;
8 Những dấu tích còn lại của chuyện Thánh Gióng.
Trang 25Câu 7 Câu 7
Mục đích chủ yếu của truyện ngụ ngôn là gì?
A Kể chuyện
B Thể hiện cảm xúc
C Gửi gắm ý tưởng, bài học giáo huấn
D Truyền đạt kinh nghiệm
Trang 26Bộ câu hỏi số 2
Câu 8
Các con vật được nói đến trong ca dao: tằm, kiến, hạc, cuốc tượng trưng cho lớp người nào trong xã hội phong kiến?
A Những người có địa vị trong xã hội
B Những con người oan ức, khổ đau, chịu thương, chịu khó.
C Những con người nhỏ bé, thấp hèn, tha phương cầu thực, vất vả, cơ cực trong cuộc sống lao động nhưng vẫn phải chịu nhiều uất ức, đau khổ.
D Những người phụ nữ nhỏ bé, chịu nhiều uất ức, khổ đau.
C U L C B Â Ạ Ộ V¨n häc d©n gian n¨m häc 2017 - 2018
Trang 28C U L C B Â Ạ Ộ V¨n häc d©n gian n¨m häc 2017 - 2018
Bộ câu hỏi số 2
Câu 10
Trang 29Vßng II: t×m hiÓu kiÕn thøc vÒ V¨n häc d©n gian
Bộ câu hỏi số 3
Trang 32Bộ câu hỏi số 3
Câu 3
Các truyện “Cây bút thần” và “Em bé thông minh”
có điểm gì giống nhau?
A Nhân vật chính là thiếu nhi
B Nhân vật chính là người mồ côi
C Có yếu tố hoang đường kì ảo
D Không có yếu tố hoang đường, kì ảo
C U L C B Â Ạ Ộ V¨n häc d©n gian n¨m häc 2017 - 2018
Trang 33Câu 4
Văn bản “Thánh Gióng” liên quan đến hội thi nào?
A Hội thi Tài năng trẻ
B Hội thi Học sinh thanh lịch
C Hội khỏe Phù Đổng
D Hội thi sáng tạo khoa học kĩ thuật
Trang 354 Sơn Tinh đến trước, được vợ;
5 Hai bên giao chiến hàng tháng trời, cuối cùng Thuỷ Tinh thua, đành rút quân về;
6 Vua Hùng ra điều kiện chọn rể;
7 Sơn Tinh, Thuỷ Tinh đến cầu hôn;
Trang 36A Lê Lợi bắt được gươm thần.
B Cuộc khởi nghĩa chống quân Minh của nghĩa quân Lam Sơn.
C Lê Lợi lên ngôi vua
D Lê Thận gia nhập nghĩa quân Lam Sơn
C U L C B Â Ạ Ộ V¨n häc d©n gian n¨m häc 2017 - 2018
Trang 38Nghe nhạc và cho biết đây là làn điệu gì ?
Câu 9
Trang 42C U L C B Â Ạ Ộ V¨n häc d©n gian n¨m häc 2017 - 2018
Trang 44C U L C B Â Ạ Ộ V¨n häc d©n gian n¨m häc 2017 - 2018
Trang 46C U L C B Â Ạ Ộ V¨n häc d©n gian n¨m häc 2017 - 2018
Trang 47CON
Trang 48
Gạo
C U L C B Â Ạ Ộ V¨n häc d©n gian n¨m häc 2017 - 2018
Trang 50C U L C B Â Ạ Ộ V¨n häc d©n gian n¨m häc 2017 - 2018
Trang 52C U L C B Â Ạ Ộ V¨n häc d©n gian n¨m häc 2017 - 2018
Trang 54Gió đưa cành trúc la đà Tiếng chuông Trấn Vũ, canh gà Thọ Xương
Mịt mù khói tỏa ngàn sương
Nhịp chày Yên Thái, mặt gương Tây Hồ
Khói, chày, cành trúc, Trấn Vũ, chuông
C U L C B Â Ạ Ộ V¨n häc d©n gian n¨m häc 2017 - 2018
Trang 55Công cha như núi Thái Sơn Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra
Trang 56
Anh em như thể tay chân Rách lành đùm bọc dở hay đỡ đần
Rách, hay, anh, chân, dở, em
C U L C B Â Ạ Ộ V¨n häc d©n gian n¨m häc 2017 - 2018
Trang 57Qua sông phải bắc cầu kiều Muốn con hay chữ phải yêu lấy thầy
Trang 59Mét vïng ngan ng¸t h ư¬ng ® ưa Gîi th ư¬ng c« TÊm chuyÖn x a båi håi
(Là cái gì?)
Bạn với học sinh Thích cọ đầu vào bảng?
(Là cái gì? )
Trang 62Nêu hiểu biết của
em về “Tứ bất tử” trong Văn học dân gian?
Trang 66Văn học dân gian là những sáng tác tập thể và truyền miệng thể hiện tình cảm của nhân dân lao động.
Văn học viết là sáng tác của trí thức được ghi lại bằng chữ viết, mang đậm dấu ấn sáng tạo cá nhân.
Trang 67phổ cập, văn học dân gian đã đóng góp to lớn trong việc gìn giữ, mài giũa và phát triển ngôn ngữ dân tộc, nuôi dưỡng tâm hồn nhân dân và những sáng tạo nghệ thuật độc đáo, tài hoa của văn học dân gian có tác động mạnh mẽ đối với sự hình thành và phát triển của văn học viết từ nội dung đến hình thức” Bởi có một vị trí như thế nên văn học dân gian có vai trò như “người
Trang 68Nhận xét về ảnh hưởng to lớn của văn học dân gian đối với văn học viết Việt Nam,
giáo trình Văn học dân gian nhận định: “ Văn
học dân gian là cội nguồn, là bầu sữa mẹ nuôi dưỡng nền văn học dân tộc Việt Nam Nhiều thể loại văn học viết được xây dựng
và phát triển dựa trên sự kế thừa các thể loại văn học dân gian Nhiều tác phẩm, nhiều hình tượng do văn học dân gian tạo nên là nguồn cảm hứng, là thi liệu, văn liệu của văn
Nhiều nhà thơ, nhà văn lớn của dân tộc (Nguyễn Trãi, Nguyễn Bỉnh Khiêm, Nguyễn
Du, Hồ Xuân Hương, Phan Bội Châu, Hồ Chí Minh,…) đã tiếp thu có kết quả văn học dân gian để sáng tạo nên những tác phẩm văn chương ưu tú” Đó là một nhận định xác đáng thể hiện rõ mối quan hệ máu thịt gắn
bó giữa văn học dân gian và văn học viết trong suốt tiến trình phát triển của văn học dân tộc Việt Nam từ thời trung đại sang thời
Trang 69học dân gian đối với văn học thể hiện trọn vẹn hơn cả
ở lĩnh vực sáng tác và ở bộ phận thơ văn quốc âm
Trang 70Thời chữ Hán
Trong một thời kì lịch sử khá dài, chữ Hán được coi là một thứ chữ cĩ tính quan phương, “ chính thức” thì việc học tập, vận dụng ca dao tục ngữ, thành ngữ dân gian vào các sáng tác đặc biệt là các sáng tác bằng tiếng nĩi dân tộc khơng chỉ cĩ giá trị về phương diện nghệ thuật ngơn từ mà cịn là một hành vi văn hố thể hiện sâu sắc lịng yêu nước và tự hào dân tộc Nhà thơ dân tộc lớn đầu tiên của nước ta, Nguyễn Trãi, đã nêu một tấm gương sáng Bên cạnh tập thơ chữ Hán ( Ức Trai thi tập) , ơng đã để lại cho đời một tập thơ nơm bề thế là Quốc âm thi tập Trong tập thơ quý này, chúng ta thấy thi
Trang 71“La ỷ dập dìu hàng chợ họp
Cửa nhà bịn rịn tổ ong tàn”
Ca dao có câu:
“Thật vàng chẳng phải thau đâu
Đừng đem thử lửa mà đau lòng vàng”
Quốc âm thi tập có câu :
“Ngọc lành nào có tơ vết
Vàng thật âu chi lửa thiêu”
Trang 72Trong nhiều bài thơ, Nguyễn Trãi
đã sử dụng khá nhiều tục ngữ, thành ngữ.
Ở bầu thì dáng ắt nên tròn Xấu tốt đều thì lắp khuôn Lân cận nhà giàu, no bữa cốm Bạn bè kẻ trộm phải đau đòn Chơi cùng đứa dại nên bầy dại Kết với người khôn học nết khôn
Ở đằng thấp thì nên đằng thấp Đen gần mực, đỏ gần son.
(Bảo kính cảnh giới - Bài 21)
Đọc bài thơ này chúng ta dễ dàng nhận thấy Nguyễn Trãi đã vận dụng sáng
tạo nhiều tục ngữ:
- Ở bầu thì tròn, ở ống thì dài
Chính vì thế, những kinh nghiệm được Nguyễn Trãi nêu ra trong bài thơ rất gần gũi với dân gian, dễ được nhân dân tiếp nhận và qua đó phản ánh cốt cách thân dân của nhà yêu nước vĩ đại xứng danh “Kinh bang hoa quốc cổ vô tiền” này.
Trang 73tượng nghệ thuật văn học dân gian và ngược lại nhân dân cũng mượn nhiều câu trong Truyện Kiều kiệt tác của Nguyễn Du và trong thơ Hồ Xuân Hương , hoặc để nguyên hoặc sửa đi ít nhiều,
để đối đáp, gửi gắm tâm sự của mình
Trang 74Thương nhớ người xa vắng, ca dao có câu:
“ Ai đi muôn dặm non sông
Để ai chất chứa sầu đong vơi đầy”
Nói về tâm sự kẻ ở người đi, nỗi chia li ray rứt, ca dao có câu:
“ Vầng trăng ai xẻ làm đôi Đường trần ai vẽ ngược xuôi hỡi chàng”
Truyện Kiều cũng có những câu:
“ Sầu đông càng lắc càng đầy
Ba thu dọn lại một ngày dài ghê”
và “ Vầng trăng ai xẻ làm đôi Nửa in gối chiến nửa soi dặm trường”
Khảo sát hệ thống từ ngữ Truyện Kiều và Văn chiêu hồn chúng
ta thấy Nguyễn Du đã học tập vận dụng rất nhiều từ ngữ, thành
Trang 75Ra tuồng lúng túng chẳng xong bề nào
- Bề ngoài thơn thớt nói cười
Mà trong nham hiểm giết người không dao
- Ở đây tai vách mạch rừng
Gặp ai người cũ cũng đừng nhìn chi
Trang 76 Hồ Xuân Hương , “bà chúa thơ Nôm”, cũng học tập truyền thống ngôn ngữ và nghệ thuật ở thành ngữ, tục ngữ,
ca dao một cách đậm nét và giàu sáng tạo.
Hình ảnh “quả cau nho nhỏ - cái vỏ vân vân” được Hồ Xuân Hương đưa vào bài thơ “ Mời trầu’ một cách duyên dáng, tinh tế:
“Quả cau nho nhỏ, miếng trầu hôi
Này của xuân Hương mới quệt rồi”
Trang 77 Cầm bằng làm mướn, mướn không công” (Lấy lẽ)
“Nòng nọc đứt đuôi từ đây nhé
Nghìn vàng khôn chuộc dấu bôi vôi” (Khóc Tổng Cóc)
“Thân em vừa trắng lại vừa tròn Bảy nổi ba chìm với nước non” (Bánh trôi nước)
Hồ Xuân Hương đã chọn ở tục ngữ , ca dao rất nhiều câu chua cay mỉa mai cuộc đời Bà còn vận dụng cả nghệ thuật câu
đố để diễn đạt nội dung trữ tình làm cho thơ bà bóng bẩy, hàm
Trang 78Trong văn học hiện đại, các tác giả Hồ Chí Minh, Tố Hữu, Xuân Diệu, Huy Cận, Chế Lan Viên,… cũng luôn khẳng định vai trò to lớn của văn học dân gian đối với các sáng tác văn học để văn học thực sự là văn học hướng về quảng đại quần chúng công nông binh.
Trang 79tịch Hồ Chí Minh luôn dùng những cách nói quen thuộc gần gũi với mọi tầng lớp nhân dân như “gan vàng dạ sắt”, “anh em ruột thịt”, “sum họp một nhà”, “chân đồng vai sắt”, “chung lưng đấu cật” đúng chỗ cần thiết Nhiều trường hợp Người hoán cải cho phù hợp với văn cảnh, với nội dung mới nhưng ý vị thành ngữ, tục ngữ
“ Còn non, còn nước, còn người Thắng giặc Mĩ, ta sẽ xây dựng hơn mười ngày nay”
Hình ảnh non nước là một hình ảnh thấm đượm màu sắc dân tộc Ca dao nói nhiều đến non nước, thơ cổ nói chung, Truyện Kiều nói riêng cũng dùng nhiều hình
Trang 80 Như vậy Văn học dân gian là một bộ phận văn học đặc trưng, tiêu biểu, là bông hoa nghệ thuật sáng chói trên bầu trời văn học Việt Nam Văn học dân gian không chỉ góp phần giữ gìn và phát huy bản sắc riêng của dân tộc mà còn tô điểm thêm cho bức tranh chung của văn chương các dân tộc trên thế giới, cho đến ngày hôm nay tuy văn học dân gian không còn giữ vai trò chính thống nữa mà thay vào đó là văn học viết với những tác giả chuyên nghiệp nhưng bộ phận văn học ấy không hề bị mai một mà nó đã nhập tâm vào văn học viết Có