1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

de hsg tp thai binh van

3 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 10,12 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LËp luËn vÊn ®Ò thuyÕt phôc (biÕt lËp ý, ®a vµ ph©n tÝch dÉn chøng lµm râ luËn ®iÓm).. Cã thÓ cßn mét sè lçi nhá.[r]

Trang 1

Phòng Giáo dục và đào tạo Đề khảo sát học sinh giỏi

Thành phố Thái Bình năm học 2013- 2014 Môn: Ngữ văn 8

Thời gian làm bài: 120 phút

Câu 1: (8 điểm)

Cha ông ta có câu:

“Lời chào cao hơn mâm cỗ.”

Bằng một văn bản nghị luận ngắn (khoảng ba trăm từ) hãy trình bày suy nghĩ của em

Câu 2: (12 điểm)

Lòng yêu nớc là một nội dung có sức sống mãnh liệt trong dòng chảy văn học Việt

Nam Tuy nhiên, ở từng giai đoạn lịch sử và từng hoàn cảnh cụ thể, mỗi sáng tác ấy lại

đem đến một tiếng nói riêng, một vẻ đẹp riêng

Hãy trình bày những cảm nhận của em về vấn đề nêu trên từ văn bản: “Nớc Đại Việt ta” của Nguyễn Trãi ,“ Khi con tu hú” của Tố Hữu

Phòng Giáo dục và đào tạo Hớng dẫn chấm Ngữ văn 8

Thành phố Thái Bình Khảo sát HSG năm học 2013- 2014

Câu 1: (8 điểm)

I.Yêu cầu: 1 Nội dung

a Giải thích ý nghĩa của câu châm ngôn:

- Lời chào: Hành động giao tiếp bình thờng bằng lời nói khi gặp nhau của con ngời với con ngời trong gia đình, xã hội

- Mâm cỗ: Những vật chất cao sang (trong xã hội cũ chỉ xuất hiện vào những dịp lễ tết, những sự việc trọng đại )

- Đặt trong quan hệ so sánh: “cao hơn”, cha ông ta muốn khẳng định sự quan trọng của lời chào, nói rộng ra là cách c xử; sự thân thiện, cởi mở, tôn trọng nhau, sự lễ phép trong giao tiếp trong quan hệ giữa con ngời với con ngời

b Khẳng định:

Trang 2

- Lời chào là hành động đơn giản, bình dị ai cũng có thể làm đợc (từ trẻ nhỏ đến

ời trởng thành…) qua đó con ngời cảm nhận đợc sự cởi mở, thân thiện, tôn trọng… mà

ng-ời khác dành cho mình; từ đó gắn kết con ngng-ời với nhau…(dẫn chứng)

- Lời chào – một việc làm bình thờng, nhỏ bé nhng lại mang đến một hiệu quả lớn: tạo đợc mối thiện cảm, sự yêu quí của mọi ngời (lấy dẫn chứng trong cuộc sống)

- Lời chào biểu hiện con ngời có văn hoá, là nét đẹp văn hoá trong giao tiếp, ứng xử của cộng đồng… (dẫn chứng)

c Mở rộng:

- Phê phán một số biểu hiện trong cuộc sống: không thấy đợc ý nghĩa quan trọng của “lời chào’’, tỏ sự lạnh lùng, thờ ơ, quan cách không tạo đợc mối thiện cảm

- Cần tạo đợc thói quen chào hỏi với mọi ngời xung quanh, tỏ sự cởi mở, lễ phép với mọi ngời, ở mọi nơi, mọi lúc (ra đờng, đến nơi công cộng, đến trờng, về nhà ), tạo nên nét đẹp văn hoá giao tiếp trong cộng đồng

- Liên hệ với mỗi học sinh: (khi đến trờng, về nhà ) biết chào hỏi, biết bày tỏ thái độ cởi mở, thân thiện với bạn bè thầy cô, ngời thân, những ngời quen, ngời mới gặp

2 Ph ơng pháp, kỹ năng :

Làm đúng kỹ năng bài văn nghị luận về một vấn đề xã hội Bài có bố cục rõ, mạch lạc lô gíc về ý, lập luận thuyết phục, ngôn ngữ lời văn trong sáng

II Cách cho điểm:

- 7-8 điểm: Đảm bảo tốt các yêu cầu Có thể còn một số lỗi nhỏ

- 5-6 điểm: Đảm bảo khá tốt các yêu cầu của bài (khoảng 70-80%)

- 4- 5 điểm: Đảm bảo đợc các yêu cầu cơ bản (khoảng 50-60%)

- 2-3 điểm: Đảm bảo đợc một số yêu cầu cơ bản ( khoảng 30-40%)

- 0,5- 1 điểm: Hiểu nội dung nhng còn sơ sài, phơng pháp còn lúng túng

- 0 điểm: không viết đợc gì hoặc viết vài dòng không liên quan đến vấn đề

Câu 2: (12 điểm)

I Yêu cầu: 1, Nội dung

Học sinh có thể làm theo nhiều cách, tuy nhiên cần làm rõ các ý cơ bản sau:

a Hiểu ý nghĩa của nhận định:

- Yêu nớc là tình cảm với tổ quốc nơi sinh ra, lớn lên Đây một nội dung lớn, xuất hiện trong văn học ở mọi thời đại

- Tiếng nói riêng, vẻ đẹp riêng của thơ văn yêu nớc: Cùng diễn đạt nội dung yêu nớc nhng mỗi tác phẩm sáng tác trong mỗi thời kỳ lịch sử, mỗi hoàn cảnh lại có cách biểu hiện khác nhau (mang dấu ấn về thời đại, con ngời) Điều đó đợc phản ánh trong các biểu hiện của lòng yêu nớc và hình thức nghệ thuật của văn bản

b.Làm rõ “tiếng nói riêng, vẻ đẹp riêng”của văn thơ trong mỗi thời đại, mỗi hoàn cảnh:

*Dấu ấn thời đại và hoàn cánh sáng tác của mỗi văn bản:

+“Nớc Đại Việt ta” (Trích Bình Ngô Đại cáo của Nguyễn Trãi):

- Sáng tác vào thế kỷ XV, sau khi đất nớc sạch bóng quân thù

- Nguyễn Trãi thay mặt Lê Lợi viết “Bình Ngô Đại cáo” để công bố nền thái bình,

độc lập với nhân dân Đại Việt

+“Khi con tu hú” của Tố Hữu:

- Sáng tác vào đầu thế kỷ XX(1939) khi đất nớc bị thực dân Pháp đô hộ

- Ngời thanh niên Tố Hữu vừa giác ngộ lý tởng cách mạng, đang say mê với con đ-ờng cứu nớc thì bị bắt giam ở nhà lao Thừa Phủ

*Tiếng nói riêng, vẻ đẹp riêng của lòng yêu nớc:

+ “Nớc Đại Việt ta”:

- Các biểu hiện của lòng yêu nớc (nội dung): Tự hào về lãnh thổ, nền văn hiến, phong tục, chủ quyền, lịch sử hào hùng của dân tộc (dẫn chứng và phân tích)

- Vẻ đẹp của nghệ thuật: Thể cáo cổ điển với lập luận sắc bén, chúng cứ hùng hồn, âm hởng hào sảng

+ “Khi con tu hú” của Tố Hữu:

- Các biểu hiện của lòng yêu nớc (nội dung):

Lòng yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống (lấy dẫn chứng, phân tích)

Khát vọng tự do, sự nôn nóng đợc trở về với cách mạng (dẫn chứng, phân tích)

Trang 3

- Vẻ đẹp của nghệ thuật: Thể thơ lục bát giản dị, hình ảnh sống động, màu sắc tơi sáng, cảm xúc thiết tha

c Khái quát nâng cao:

- Lòng yêu nớc một nội dung không mới nhng ở mỗi thời đại, mỗi hoàn cảnh cụ thể

lại mang đến những dấu ấn, những vẻ đẹp riêng, phản ánh tâm hồn tài năng ngời viết, của ngời dân đất Việt

- “Tiếng nói riêng, vẻ đẹp riêng” của mỗi sáng tác mang đến sự phong phú, giá trị to

lớn, sức sống lâu bền đối với nền văn học Việt Nam, với con ngời với dân tộc Việt Nam

2, Ph ơng pháp, kỹ năng

Làm đúng kỹ năng bài nghị luận văn học Nắm vững kiến thức, cảm, hiểu tốt văn bản Lập luận vấn đề thuyết phục (biết lập ý, đa và phân tích dẫn chứng làm rõ luận điểm)

Bố cục đủ, rõ, mạch lạc, chữ viết, trình bày sạch, đẹp; dùng từ đặt câu chính xác, hành văn trong sáng phù hợp với văn phong nghị luận

II Cách cho điểm:

- 11-12 điểm : Đảm bảo rất tốt các yêu cầu Có thể còn một số lỗi nhỏ

- 9-10 điểm: Đảm bảo khá tốt các yêu cầu của bài (khoảng 70- 80%)

- 6 – 8 điểm: Đảm bảo đợc các yêu cầu cơ bản (khoảng 50 -60%)

- 3- 5 điểm: Đảm bảo đợc một số yêu cầu cơ bản ( khoảng 30- 40%); hoặc có đoạn viết ngoài yêu cầu, hoặc nhiều đoạn sa vào kể lể

- 1- 2 điểm: Đảm bảo đợc một số yêu cầu nội dung nhng còn sơ sài, phơng pháp còn lúng túng; bài thiên về kể lể, liệt kê dẫn chứng, không rõ ý

- 0 điểm: Không viết đợc gì hoặc viết những điều không liên quan

Chú ý: Trên đây là các mốc điểm tiêu biểu Ngời viết căn cứ vào bài viết cụ thể để áp

dụng cho điểm Cần khuyến khích những sáng tạo trong bài viết của học sinh Điểm toàn bài không làm tròn

Ngày đăng: 10/11/2021, 19:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w