1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

BIỂU điểm HSG văn 8 TP THAI BINH 2015 2016

4 280 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 64,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hướng dẫn chung - Người chấm cần nắm bắt được nội dung trỡnh bày trong bài làm của thớ sinh để đỏnh giỏ được một cỏch tổng quỏt, trỏnh đếm ý cho điểm.. Yờu cầu chung: - Cõu này kiểm tra

Trang 1

PHềNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

THÀNH PHỐ THÁI BèNH HƯỚNG DẪN CHẤM KHẢO SÁT HSG CẤP THÀNH PHỐ NĂM HỌC: 2015- 2016

MễN: NGỮ VĂN 8

A Hướng dẫn chung

- Người chấm cần nắm bắt được nội dung trỡnh bày trong bài làm của thớ sinh để đỏnh giỏ được một cỏch tổng quỏt, trỏnh đếm ý cho điểm Chủ động, linh hoạt vận dụng, cõn nhắc từng trường hợp

- Tinh thần chung: nờn sử dụng nhiều mức điểm (từ 0 điểm đến 20 điểm) một cỏch hợp

lớ Mạnh dạn cho điểm 0, điểm 1; khụng yờu cầu quỏ cao đối với mức điểm 19, điểm 20 Đặc biệt khuyến khớch những bài viết cú cảm xỳc và sỏng tạo

- Nếu thớ sinh làm bài theo cỏch riờng nhưng đỏp ứng được yờu cầu cơ bản, người chấm vẫn cho đủ điểm như hướng dẫn qui định

- Việc chi tiết hoỏ điểm số (nếu cú) so với biểu điểm phải đảm bảo khụng sai lệch với

hư ớng dẫn chấm và được thống nhất trong những người chấm thi Sau khi cộng

điểm toàn bài, khụng làm trũn

B Đỏp ỏn và thang điểm.

Cõu 1 ( 8.0 điểm)

I Yờu cầu chung:

- Cõu này kiểm tra năng lực tạo lập văn bản NLXH của thớ sinh; đũi hỏi thớ sinh phải

huy động những hiểu biết về đời sống xó hội, về kĩ năng viết bài văn nghị luận xó hội và khả năng bày tỏ thỏi độ, chủ kiến của bản thõn để làm bài

- Thớ sinh cú thể triển khai vấn đề, trỡnh bày cỏc ý, diễn đạt bằng nhiều cỏch khỏc nhau nhưng bài viết phải cú lớ lẽ xỏc đỏng, dẫn chứng phự hợp, lập luận phải chặt chẽ thuyết phục Được bày tỏ chủ kiến nhưng thỏi độ phải nghiờm tỳc, phự hợp với chuẩn mực đạo đức xó hội

và lớ tưởng sống của người học sinh

II Yờu cầu về kiến thức:

Đây là đề mở, vì vậy học sinh có thể trình bày những cách nghĩ khác nhau xung quanh vấn đề cần nghị luận, có thể có những cách lập luận khác nhau, nhưng về cơ bản phải hướng đến những ý sau:

1

* Điểm nội dung:

1 Giữ chữ tớn là coi trọng lũng tin của mọi người đối với mỡnh,

biết trọng lời hứa và biết tin tưởng nhau

1 điểm

2 Phõn tớch đỏnh giỏ: nờu cỏc lớ lẽ và dẫn chứng để làm nổi bật

cỏc ý

- Nờu 1 số biểu hiện thường gặp trong cuộc sống( trong học tập, trong kinh doanh, trong giao tiếp ứng xử…): giữ đỳng lời hứa, núi đỳng sự thật, đỳng hẹn, làm đỳng cam kết, làm trũn trỏch nhiệm được giao…

-í nghĩa : Người giữ chữ tớn sẽ luụn thanh thản, vui vẻ, sẽ nhận được sự tớn nhiệm tin cậy của người khỏc đối với mỡnh, giỳp mọi người đoàn kết và dễ dàng hợp tỏc với nhau…Giữ chữ tớn làm cho

xó hội tốt đẹp hơn, phỏt huy lối sống lành mạnh, giữ được nền tảng

3 điểm

Trang 2

đạo đức xã hội Giữ chữ tín cũng là chìa khóa mở cánh cửa dẫn đến thành công

3 Bàn bạc mở rộng

- Người không giữ chữ tín sẽ bị mất lòng tin và đây cũng là một trong những nguyên nhân của sự thất bại

- Phê phán những người thất hứa, thiếu trách nhiệm, phê phán những kẻ lợi dụng lòng tin của mọi người để làm điều xấu, …

- Phân biệt giữ chữ tín với những trường hợp mê tín, cuồng tín…

hoặc là sự bảo thủ lạc hậu không chịu thay đổi quan niệm, tư duy tiếp thu cái mới để tiến bộ, phát triển

- Rút ra bài học nhận thức và hành động.

1.5 điểm

* Điểm hình thức:

- Không mắc lôi diễn đạt, dùng từ, đặt câu…chữ viết trình bày

* Điểm sáng tạo:

Biết cách lập luận thuyết phục, bài văn có cảm xúc, có dẫn chứng

thực tế tiêu biểu và biết liên hệ bản thân, liên hệ với giới trẻ ngày nay

1 điểm

Câu 2 (12,0 điểm)

I Yêu cầu chung:

- Câu này kiểm tra năng lực tạo lập văn bản NLVH của học sinh; đòi hỏi học sinh phải huy động kiến thức về tác phẩm văn học, lí luận văn học, kĩ năng tạo lập văn bản nghị luận

và khả năng cảm thụ văn chương của mình để làm bài

- Học sinh có thể kiến giải, lựa chọn, cảm nhận và diễn đạt theo những cách khác nhau nhưng bài viết phải đưa ra được hệ thống lí lẽ, dẫn chứng hợp lí, lập luận thuyết phục, không mắc lỗi chính tả, dùng từ và ngữ pháp

II Yêu cầu về kiến thức:

2

* Điểm nội dung

1 Dẫn dắt giới thiệu nhận định và vấn đề cần bàn.

1 điểm

2 Trình bày quan điểm về nhận định:

- Đây là ý nghĩ của nhân vật ông giáo, là triết lí lẫn cảm xúc trữ tình xót xa của nhà văn Nam Cao Với triết lí này nhà văn đã khẳng định một thái độ sống, một cách ứng xử mang tinh thần nhân đạo: cần phải quan sát suy nghĩ đầy đủ về những con người hàng ngày sống quanh mình, cần phải nhìn nhận họ bằng lòng đồng cảm bằng đôi mắt của tình thương để biết nâng niu trân trọng những điều đáng quý, đáng thương ở họ

- Nam Cao đã nêu lên một phương pháp đúng đắn, sâu sắc khi đánh giá con người: Ta cần biết tự đặt mình vào cảnh ngộ cụ thể của họ thì mới có thể hiểu đúng, cảm thông đúng

1.5 điểm

Trang 3

3 Chứng minh

Học sinh chọn một số dẫn chứng phân tích để làm rõ vấn đề

a Mẹ bé Hồng

- Mẹ bé Hồng: thông qua cái nhìn của bà cô (hiện thân của

những cổ tục phong kiến lạc hậu) thì mẹ Hồng là người xấu xa,

rách rưới, thảm hại, bỏ con cái và gia đình đi tha hương, chưa

đoạn tang chồng đã chửa đẻ với người khác….Nếu chỉ nhìn nhận

theo cách nhìn của bà cô thì bạn đọc cũng có thể chê trách mẹ

Hồng là người phụ nữ xấu xa không đoan chính, không yêu

thương con…

- Trong cảm nhận bằng tình yêu thương mẹ của Hồng: mẹ em

vẫn đẹp, rất đáng được cảm thông, và đã mang đến cho em niềm

hạnh phúc cực điểm của tình mẫu tử Hồng rất thương yêu và tin

cậy mẹ (dẫn chứng phân tích)

b Ông giáo

- Có lúc cũng hiểu lầm lão Hạc

- Ông là người trí thức, có kinh nghiệm sống lại có cái nhìn

mang tinh thần nhân đạo nên ông đã tìm hiểu, suy ngẫm và phát

hiện ra chiều sâu tâm hồn con người

+ Ông hiểu được đằng sau vẻ ngoài lẩm cẩm , gàn dở của lão

Hạc là vẻ đẹp phẩm chất đáng quý đáng trọng: trong sạch, lương

thiện, giàu lòng tự trọng, giàu đức hy sinh, giàu tình thương…

+ Ông hiểu và cảm thông được với vợ: vì quá khổ mà thị trở

nên lạnh lùng, tàn nhẫn, ích kỉ nên ông chỉ buồn chứ không nỡ

giận

(dẫn chứng phân tích)

5 điểm

c Đánh giá khái quát tài năng và tấm lòng của 2 tác giả

- Nguyên Hồng thể hiện nhân vật qua dòng hồi kí thấm đẫm chất

trữ tình

- Nam Cao chọn điểm nhìn trần thuật là nhân vật ông giáo để

thuận lợi trong việc gửi gắm những triết lí về cách nhìn nhận

con người trong cuộc đời.

- Hai nhà văn đều thành công trong nghệ thuật miêu tả nội tâm

nhân vật qua hành động và lời nói (đặc biệt là qua độc thoại nội

tâm)…

- Hai nhà văn đã thể hiện tinh thần nhân đạo cao cả

1 điểm

4 Bài học liên hệ bản thân

- Biết cách nhìn nhận đánh giá con người một cách toàn diện

- Nhìn nhận đánh giá con người bằng cả trí tuệ và trái tim

1 điểm

* Điểm hình thức:

- Không mắc lôi diễn đạt, dùng từ, đặt câu…chữ viết trình bày

Trang 4

* Điểm sáng tạo:

Học sinh biết cách lập luận thuyết phục, bài văn có cảm xúc đặc biệt ở phần đánh giá tài năng, tấm lòng của nhà văn và phần sử dụng lí luận văn học, cảm nhận riêng, phần bài học liên hệ…

1 điểm

Lưu ý chung:

- Trên đây chỉ là những gợi ý có tính chất định hướng; giám khảo cần thảo luận kĩ về yêu cầu và biểu điểm để bổ sung cho hoàn chỉnh trước khi chấm

- Đây đều là những dạng đề mở, nên người chấm cần linh hoạt trong đánh giá Căn cứ vào tình hình và chất lượng thực tế của mỗi bài làm để cho điểm thích hợp

- Cần khuyến khích những tìm tòi sáng tạo riêng cả trong nội dung và hình thức bài làm của học sinh

- Trong mỗi phần, tùy vào thực tế từng bài viết để trừ điểm về các lỗi chính tả, ngữ pháp, diễn đạt, trình bày sao cho phù hợp

……HẾT…

Ngày đăng: 15/10/2016, 21:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w