Năng lực cần hướng tới: Năng lực cần đạt Biểu hiện HS lập và thực hiện kế hoạch học tập nghiêm túc, ghi Năng lực tự học nhớ được khái niệm, kiến thức lí thuyết về biện pháp tu từ nói quá[r]
Trang 1Ngày soạn: 23/ 10/ 2016
Tiết 37, 38: CHỦ ĐỀ CÁC BIỆN PHÁP TU TỪ
( Nói quá; Nói giảm, nói tránh)
A MỤC TIÊU CỦA CHỦ ĐỀ
1 Kiến thức
- Khái niệm nói quá, nói giảm nói tránh
- Phạm vi sử dụng của biện pháp tu từ nói quá (chú ý cách sử dụng trong thành ngữ, tục ngữ, ca dao,…)
- Tác dụng của biện pháp tu từ nói quá
- Tác dụng của biện pháp tu từ nói giảm nói tránh
2 Kỹ năng:
-Vận dụng hiểu biết về biện pháp nói quá; nói giảm, nói tránh trong đọc - hiểu văn bản
- Phân biệt nói quá với nói không đúng sự thật
- Sử dụng nói giảm nói tránh đúng lúc, đúng chỗ để tạo lời nói trang nhã, lịch sự
3 Thái độ:
- Phê phán những lời nói khoác, nói sai sự thật
- Biết cách vận dụng cách nói giảm nói tránh trong lời ăn tiếng nói hàng ngày cũng như trong viết văn bản
4 Năng lực cần hướng tới:
Năng lực tự học
HS lập và thực hiện kế hoạch học tập nghiêm túc, ghi nhớ được khái niệm, kiến thức lí thuyết về biện pháp tu
từ nói quá, nói giảm nói tránh, tham khảo thông tin trong sách TK, SGK để vận dụng giải quyết các tình huống có vấn đề GV nêu trong bài học và giải quyết các bài tập GV giao
Năng lực giải quyết
vấn đề
- Phân tích được các tình huống về biện pháp tu từ nói quá, nói giảm nói tránh
- Nêu được tình huống có sử dụng biện pháp tu từ nói quá, nói giảm nói tránh
- Hoàn thành đúng các bài tập phần luyện tập trong SGK
Năng lực sáng tạo - Qua phân tích ngữ liệu HS biết so sánh và bình luận
được hiệu quả của biện pháp tu từ nói quá, nói giảm nói tránh trong cách diễn đạt hay tình huống giao tiếp
- Hứng thú, chủ động nêu được các ví dụ biện pháp tu
từ nói quá, nói giảm nói tránh; Tích cực vận dụng biện pháp tu từ nói quá, nói giảm nói tránh vào lời nói hàng ngày đúng ngữ cảnh
Trang 2Năng lực giao tiếp
- Sử dụng biện pháp tu từ nói quá, nói giảm nói tránh đúng mục đích Vận dụng vào lời nói và bài viết văn hiệu quả
- Khiêm tốn, lắng nghe tích cực trong giao tiếp
- Diễn đạt ý tưởng một cách tự tin
Năng lực hợp tác
- Chủ động, tích cực đề xuất ý kiến, cùng nhóm hoàn thành phần việc GV giao cho nhóm khi thực hiện nội dung bài học
- Khiêm tốn, chia sẻ kinh nghiệm của bản thân, học hỏi các thành viên trong nhóm để tiếp thu kiến thức và vận dụng được kiến thức bài học
B HÌNH THỨC, PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
- Hình thức : dạy học trên lớp
- Phương pháp :
+ Phương pháp phân tích ngôn ngữ
+ Phương pháp giao tiếp
+ Phương pháp rèn luyện theo mẫu
- Phương tiện :
+ Máy tính, máy chiếu
+ Phiếu học tập
- Kĩ thuật dạy học :
+ Kĩ thuật giao nhiệm vụ
+ Kĩ thuật chia nhóm ( chia lớp làm 4 nhóm và giao nhiệm vụ cho từng nhóm + Kĩ thuật "động não"
C CHUẨN BỊ.
- Giáo viên : giáo án, máy tính, máy chiếu, phiếu học tập
- Học sinh : Soạn bài, chuẩn bị các ví dụ về nói giảm, nói tránh và nói quá
D TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Tổ chức:
8A 1 2 / /
8B
2 Kiểm tra chuẩn bị bài:
Vở soạn bài ở nhà của học sinh
3 Các hoạt động học tập
Hoạt động 1: Khởi động
Trang 3B1:Chuyển giao nhiệm vụ học tập
HS hoạt động cá nhân (6 phút)
? Em hãy cho biết trong chương trình phân
môn Tiếng Viêt ở lớp 6, 7 các em đã được
học các biện pháp tu từ nào?
B2: Thực hiện nhiệm vụ (theo yêu cầu
và hướng dẫn)
B3: Báo cáo kết quả
B4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ:( GV nhận xét đánh giá)
- Lớp 6: Biện pháp tu từ: so sánh,
ẩn dụ, hoán dụ, nhân hóa
- Lớp 7: Biện pháp tu từ: Điệp ngữ, chơi chữ
* Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
B1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
HS hoạt động cá nhân
Gv: Treo bảng phụ
? Cách nói của câu tục ngữ và câu ca
dao trên có đúng sự thật không?
? ý nghĩa hàm ẩn của những câu nói ấy
là gì?
? Thực chất cách nói ấy nhằm mục đích
gì?
GV treo bảng phụ 2 ( ghi cách nói của
ca dao và cách nói bình thường)
a - Đêm tháng năm rất ngắn
- Ngày tháng mười rất ngắn
- Mồ hôi đổ rất nhiều
? Em có nhận xét gì về 2 cách nói trên?
? Cách nói nào gây ân tượng hơn, sinh
động hơn?
?Vậy thế nào là nói quá? Nói quá có tác
dụng gì?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
B3: HS báo cáo kết quả và nhận xét
I Nói quá và tác dụng của nói quá
1 Ngữ liệu
a/ Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng
Ngày tháng mười chưa cười đã tối.
(Tục ngữ) b/ Cày đồng đang buổi ban trưa
Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày.
Ai ơi bưng bát cơm đầy Dẻo thơm một hạt đắng cay muôn phần
(Ca dao)
2 Nhận xét:
- Cách nói đó không đúng với sự thật
Trang 4B4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ
GV chốt kiến thức
HS đọc phần ghi nhớ
+ chưa nằm đã sáng, chưa cười đã tối: rất ngắn
+ thánh thót như mưa ruộng cày: mồ hôi rơi rất nhiều => sự vất vả của người lao động
- Nhấn mạnh mức độ, quy mô, tính chất của sự vật được nói tới
- Trong cách nói của ca dao:
+ Mức độ, qui mô, tính chất của nội dung sự vật, hiện tượng đã được phóng đại lên
+ Điều muốn nói được nhấn mạnh
- Cách nói của ca dao ấn tượng hơn sinh động hơn Đồng thời tăng giá trị biểu cảm
3 Kết luận:
- Nói quá: là biện pháp tu từ phóng đại mức độ, qui mô, tính chất của sự vật, hiện tượng được miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm
* Ghi nhớ: SGK T101
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
HS hoạt động cá nhân
Giáo viên lần lượt chiếu lên máy chiếu
các ví dụ
? Những từ in đậm gạch chân trong các
ví dụ trên có nghĩa là gì
? Tại sao người viết , người nói lại dùng
cách diễn đạt đó
? Tại sao tác giả lại dùng từ “ Bầu sữa”
mà không dùng từ ngữ khác cùng nghĩa
II.Nói giảm nói tránh và tác dụng của nói giảm nói tránh.
1.Ngữ liệu
*Ngữ liệu 1
a Vì vậy, tôi để sẵn mấy lời này,
phòng khi tôi sẽ đi gặp cụ Các Mác,
cụ Lê-nin và các vị cách mạng đàn anh khác, thì đồng bào cả nước,
đồng chí trong đảng và bầu bạn khắp nơi đều khỏi cảm thấy đột ngột (Hồ Chí Minh, Di chúc)
b Bác đã đi rồi sao, Bác ơi !
Mùa thu đang đẹp, nắng xanh trời
(Tố Hữu, Bác ơi) Lượng con ông Độ đây mà Rõ tội
nghiệp, về đến nhà thì bố mẹ chẳng còn
(Hồ Phương, Thư nhà)
* Ngữ liệu 2
- Phải bé lại lăn vào lòng mộtngười
mẹ, áp mặt vào bầu sữa nóng của
người mẹ, để bàn tay người mẹ vuốt
Trang 5? So sánh hai cách nói trên và cho biết
cách nói nào nhẹ nhàng, tinh tế hơn đối
với người nghe
? Qua phân tích các ví dụ trên em hãy
cho biết thế nào là nói giảm nói tránh
B2:Thực hiện nhiệm vụ( theo yêu
cầu)
B3: Báo cáo kết quả:
B4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ
GV chốt kiến thức
HS đọc ghi nhớ?
ve từ trán xuống cằm, và gãi rôm ở sống lưng cho mới thấy người mẹ có một dịu êm vô cùng
(Nguyên Hồng, Những ngày thơ ấu)
-Bác sĩ đang khám nghiệm tử thi.
* Ngữ liệu 3
a Con dạo này lười lắm.
b.Con dạo này không được chăm chỉ cho lắm.
2 Nhận xét:
* Ngữ liệu 1:
- Các từ in đậm đều có nghĩa là chết ( nói vòng, từ đồng nghĩa, phủ định bằng từ trái nghĩa)
- Dùng cách nói đó để giảm bớt sự đau buồn
* Ngữ liệu 2
- Dùng từ “Bầu sữa”,“tử thi” để tránh sự thô tục gây cười, ghê sợ
* Ngữ liệu 3
- Cách nói a hơi căng thẳng, nặng nề
- Cách nói b nhẹ nhàng tế nhị
3 Kết luận:
- Nói giảm nói tránh là một biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển
- Tác dụng: tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề; tránh thô tục, thiếu lịch sự
* Ghi nhớ; SGK T108
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
HS hoạt động cá nhân
? Nói quá,
? Nói quá, Nói giảm nói tránh thường
được sử dụng như thế nào?
( GV lấy VD minh họa)
? Nói quá được sử dụng kèm với biện
pháp tu từ nào mà em đã được học?
HS hoạt động nhóm
* GV chia lớp 4 nhóm thảo luận bài tập
để rút ra các cách nói giảm, nói tránh
( Thời gian; 3 phút)
Tìm cách nói giảm nói tránh cho các câu
III Sử dụng nói quá, Nói giảm nói tránh.
Trang 6a.Bà cụ đã chết
b.Bài thơ của anh dở lắm
c.Anh còn kém lắm
d Anh ấy bị thương nặng thì không
sống được lâu nữa đâu chị ạ
? Để nói giảm nói tránh người ta thường
có những cách nói như thế nào?
B2:Thực hiện nhiệm vụ( theo yêu
cầu)
B3: Báo cáo kết quả:
B4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ
GV chốt kiến thức
- Nói quá, Nói giảm nói tránh được
sử dụng trong lời nói hàng ngày, trong văn bản chính luận, văn bản văn chương, ít sử dụng trong văn bản hành chính, văn bản khoa học
- Nói quá được dùng kèm với biện pháp tu từ so sánh, ẩn dụ, hoán dụ…
- Cần thận trọng khi sử dụng nói quá, nhất là khi giao tiếp với người trên, người lớn tuổi…
- Nói giảm nói tránh được thực hiện:
+ Sử dụng từ đồng nghĩa Hán Việt + Sử dụng hiện tượng chuyển nghĩa thông qua các hình thức ẩn dụ, hoán
dụ (nói vòng) + Phủ định từ trái nghĩa
+ Tỉnh lược
* Hoạt động 3 : Luyện tập
Tìm biện pháp nói quá và
giải thích ý nghĩa của chúng
- GV nhận xét phần trình
bày của hs
- GV: sửa bài cho HS, nêu
đáp án
Điền các thành ngữ thích hợp
vào chỗ trống?
- GV nhận xét phần trình
bày của hs
- GV: sửa bài cho HS, nêu
đáp án
A.Bài tập phần biện pháp tu từ nói quá Bài tập 1-SGK T102
a sỏi đá cũng thành cơm: thành quả của lao
động gian khổ, vất vả, nhọc nhằn; niềm tin vào bàn tay lao động
b đi lên đến tận trời: Vết thương không có
nghĩ lí gì, không phải bận tâm
c thét ra lửa: kẻ có quyền sinh, quyền sát đối
với người khác
Bài tập 2-SGK T102
a.chó ăn đá, gà ăn sỏi
b.bầm gan tím ruột
c.ruột để ngoài da
d.nở từng khúc ruột
e.vắt chân lên cổ
Bài tập 3-SGK T103
Trang 7Đặt câu với các thành ngữ
dùng biện pháp nói quá đã
cho?
- GV nhận xét phần trình
bày của hs
- GV: sửa bài cho HS, nêu
đáp án
Tìm 5 thành ngữ so sánh có
dùng biện pháp nói quá?
( Tổ chức cho HS thi tìm
theo tổ- trò chơi tiếp sức)
GV đọc cho HS nghe câu
chuyện cười “ Con rắn
vuông”
HS thảo luận theo nhóm bàn
Phân biệt biện pháp tu từ nói
quá với nói khoác?
Điền các từ nói giảm nói
tránh vào chỗ trống?
Trong mỗi cặp câu dưới đây,
câu nào có sử dụng cách nói
giảm nói tránh?
Hãy vận dụng cách nói giảm
nói tránh để đặt 5 câu đánh
giá trong những trường hợp
khác nhau?
Đặt câu với thành ngữ:
a.Nàng có vẻ đẹp nghiêng nước nghiêng thành b.Đoàn kết là sức mạnh dời non lấp biển.
c Công việc lấp biển vá trời ấy là công việc của
nhiều đời
d Những chiến sĩ mình đồng da sắt đã chiến
thắng
e.Mình nghĩ nát óc mà vẫn chưa giải được bài
toán này
Bài tập 4-SGK T103
a.Ngáy như sấm
b.Trơn như mỡ
c.Nhanh như cắt
d.Lúng túng như gà mắc tóc
e.Lừ đừ như ông từ vào đền
Bài tập 6-SGK T103
- Giống nhâu: Nói quá và nói khoác đều là phóng đại mức độ, quy mô, tính chất của sự vật, hiện tượng
- Khác nhau:
+ Nói quá là biện pháp tu từ nhằm mục đích nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm + Còn nói khoác nhằm làm cho người nghe tin vào những điều không có thực Nói khoác là hành động có tác động tiêu cực
A.Bài tập phần biện pháp tu từ nói giảm, nói tránh
Bài tập 1-SGK T108
a.đi nghỉ b.chia tay nhau c.khiếm thị d.có tuổi
e.đi bước nữa
Bài tập 2-SGK T109
Câu sử dụng nói giảm nói tránh:
a.Anh nên hoà nhã với bạn bè!
b.Anh không nên ở đây nữa!
c.Xin đừng hút thuốc trong phòng!
d.Nó nói như thế là thiếu thiện chí
e.Hôm qua em có lỗi với anh, em xin anh thứ lỗi
Bài tập 3-SGK T109
a Anh hát không được hay lắm!
b.Nó học không được khá!
c.Nó nói như vậy là không nên!
d.Cô ấy không được đẹp!
e.Chị ta không được tế nhị trong giao tiếp!
Trang 8GV đưa bài tập tình huống :
Chia lớp 4 nhóm thảo luận
- Nhóm 1, 2 tình huống 1
- Nhóm 3,4 tình huống 2
Trường hợp nào không nên
dùng cách nói giảm nói tránh
Bài tập 4-SGK T109
Nói giảm nói tránh thể hiện cách nói lịch sự, biểu hiện của người có văn hoá Nhưng khi cần phê bình người phạm lỗi hoặc khi cần thông tin xác thực cần phải nói thẳng, nói thật
* Hoạt động 4 : Vận dụng
Câu 1: Viết một đoạn văn hoặc làm một bài thơ có sử dụng biện pháp nói quá?
Gợi ý: Dựa vào những câu văn sau để phát triển ý thành đoạn văn
1/ Chúng tôi rất thân nhau, tôi vẫn hay đùa rằng bạn ấy cao như cây chuối hột 2/ Ngày bạn lên đường theo gia đình đi xa tôi chỉ biết chúc bạn bình yên mà
nước mắt rơi như mưa.
Câu 2: Tìm biện pháp tu từ nói quá trong những ví dụ sau và giải thích ý nghĩa
của chúng:
a Tửu phùng tri kỉ thiên bôi thiểu,
Thoại bất tâm đầu bán cú đa
(Lý Bạch)
(Rượu gặp tri kỉ nghìn chén còn là ít,
Chuyện không hợp ý nửa câu đã là nhiều.)
=> Khẳng định tình cảm gắn bó của những con người tri kỉ, tâm đầu ý hợp Còn những người không hợp ý nhau, lời nói chẳng qua chỉ là xã giao mà thôi
b Ăn mười cái đám cưới không bằng hàm dưới cá trê
=> Ý muốn nói hàm dưới cá trê ăn rất ngon
*Hoạt động 5 : Tìm tòi, mở rộng
Câu 1: Tìm các câu có vận dụng cách nói giảm nói tránh trong giao tiếp hàng
ngày mà em thường gặp
Câu 2: So sánh biện pháp tu từ: Nói quá và nói giảm nói tránh?
+ Giống nhau:
- Đều là các biện pháp tu từ được dùng phổ biến trong thơ ca, văn chương hay trong đời sống hầng ngày
- Không đi đúng với mức độ phản ánh thực trạng của vấn đề mà lệch đi
+ Khác nhau:
- Nói quá là cách nói cường điệu, phóng đại để nhấn mạnh, gây ấn tượng mạnh, kích thích tò mò, ngạc nhiên của người đọc người nghe
- Nói giảm nói tránh là cách nói diễn đạt tế nhị uyển chuyển, tránh mang đến cảm giác đau buồn, ghê sợ, nặng nề; tránh thô tục thiếu lịch sự tạo sự đồng cảm chia sẻ cho đối phương
E Kết thúc chuyên đề
- Củng cố: Khái quát ND, ý nghĩa của chuyên đề
- Hướng dẫn VN :
+ Học thuộc lòng các phần ghi nhớ của chủ đề đã học
+ Làm các bài tập đã giao phần vận dụng và mở rộng
Trang 9* Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
………