Hướng dẫn tìm hiểu: - Dế mèn đi qua một vùng cỏ xước thì -Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi: nghe tiếng khóc tỉ tê, lại gần thì thấy chị Dế Mèn gặp Nhà Trò trong hoàn cảnh nh[r]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG Lớp: 4C Tuần 01 - Từ ngày 05 tháng 09 đến ngày 09 tháng 09 năm 2016
1 Đạo đức Trung thực trong học tập và lao động
2 Toán Ôn tập các số đến 100 000 (tiếp)
1 Toán Ôn tập các số đến 100 000 (tiếp)
3 Kỷ thuật Vật liệu , dụng cụ cắt, khâu, thêu
1 Thể dục Giới thiệu chương trình thể dục lớp 4
2 GDNGLL Thảo luận nội quy và nh/vụ năm học
Thứ hai, ngày 05 tháng 09 năm 2016
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Trang 2Tiết 1:
CHÀO CỜ -cd&cd -
Tiết 2:
TẬP DỌC BÀI : DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU (TIẾT 1)
I Mục tiêu:
+ Đọc lưu loát toàn bài:Đọc đúng các từ và câu, đọc đúng các tiếng có âm, vần dễ lẫn
+ Biết cách đọc bài phù hợp với diễn biến của câu chuyện, với lời lẽ và tính cách của từng nhân vật (Nhà Trò, Dế Mèn)
+ Hiểu các từ ngữ trong bài
* Chú ý: HS yêú trả lời được câu hỏi 1,2,3
+ Hiểu ý nghĩa câu chuyện : Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp – bênh vực người yếu, xóa bỏ áp bức, bất công.
II Đồ dùng dạy – học:
III Các ho t ạ độ ng d y - h c : ạ ọ
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Dạy bài mới :
a Giới thiệu bài :
b Hướng dẫn đọc:
- Đọc từng đoạn
+ Yêu cầu HS đọc từng đoạn trong bài
+ Hướng dẫn HS tìm hiểu nghĩa các từ ngữ mới và
khó trong bài
- Đọc theo cặp
- Cho HS đọc cả bài
c Hướng dẫn tìm hiểu:
-Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi:
Dế Mèn gặp Nhà Trò trong hoàn cảnh như thế
nào?
- HS đọc thầm đoạn 2 để Tìm những chi tiết cho
thấy chị Nhà Trò rất yếu ớt?
- HS đọc thầm đoạn 3 và trả lời câu hỏi: Nhà Trò
bị bọn nhện ức hiếp, đe dọa như thế nào?
- HS đọc thầm đoạn 4, trả lời câu hỏi: Những lời
nói và cử chỉ nào nói lên tấm lòng nghĩa hiệp
của Dế Mèn?
- HS đọc lướt toàn bài, nêu một hình ảnh nhân
hóa mà em thích, cho biết vì sao em thích hình
- Theo dõi GV đọc mẫu
- Dế mèn đi qua một vùng cỏ xước thìnghe tiếng khóc tỉ tê, lại gần thì thấy chịNhà Trò gục đầu khóc bên tảng đá cuội
- Thân hình bé nhỏ, gầy yếu, người bựnhững phấn như mới lột Cánh chị mỏng,ngắn chùn chùn, quá yếu lại chưa quen
mở Vì ốm yếu, chị kiếm bữa cũng chẳng
đủ nên lâm vào cảnh nghèo túng
Trang 3d Hướng dẫn HS đọc diễn cảm:
- Gọi HS tiếp nối nhau đọc 4 đoạn trong bài GV
hướng dẫn để các em có giọng đọc phù hợp với
diễn biến của câu chyện, với tình cảm thái độ của
-cd&cd -Tiết 3:
MỸ THUẬT -cd&cd -
Tiết 4:
TOÁN BÀI : ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 (TIẾT 3)
I.Mục tiêu:
- Đọc, viết được các số đến 100000
- Biết phân tích cấu tạo số
- Bài tập cần làm: - Bài 1, bài 2, bài 3: a) Viết được 2 số; b) dòng 1
II.Đồ dùng dạy-học:
III.Các ho t ạ độ ng d y-h c ch y u: ạ ọ ủ ế
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Kiểm tra bài cũ
-Muốn đọc số ta phải đọc từ đâu sang đâu?
-Tương tự như trên với số: 83001, 80201,
80001
-Nêu quan hệ giữa hai hàng liền kề nhau?
-Yêu cầu HS nêu các số tròn chục,
-Quan hệ giữa hai hàng liền kề nhau là:
+ 10 đơn vị = 1 chục+ 10 chục = 1 trăm
………
-HS nêu ví dụ
-Có 1 chữ số 0 ở tận cùng-Có 2 chữ số 0 ở tận cùng-Có 3 chữ số 0 ở tận cùng-HS nhận xét:
Trang 4- Tròn trăm có mấy chữ số 0 tận cùng?
-Tròn nghìn có mấy chữ số 0 tận cùng?
* Hoạt động2: Thực hành
Bài tập 1:
-GV cho HS nhận xét, tìm ra quy luật viết
các số trong dãy số này; cho biết số cần viết
tiếp theo 8000 là số nào, sau đó nữa là số
-HS làm bài-HS sửa bài-HS phân tích mẫu-HS làm bài
-HS sửa & thống nhất kết quả-Cách làm: Phân tích số thành tổng-HS làm bài
-HS nêu quy tắc tính chu vi 1 hình-6 cạnh: 4 cạnh có số đo, 2 cạnh chưa có số đo-HS bàn cách tìm số đo:
+ 18 cm = …… + 9 cm+ 18 cm = 6 cm + … cm
I.Mục tiêu:
+Nêu được những yếu tố mà con người cũng như những sinh vật khác cần để duy trì sự sống củamình
+Kể ra một số điều kiện vật chất & tinh thần mà chỉ con người mới cần trong cuộc sống
+Có ý thức bảo vệ môi trường sống
II.Đồ dùng dạy-học:
III.Các ho t ạ độ ng d y-h c ch y u: ạ ọ ủ ế
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ
+Bước 2: GV tóm tắt lại tất cả những ý kiến của
HS đã được ghi trên bảng & rút ra nhận xét chung
dựa trên ý kiến các em đã nêu ra
*Hoạt động 2: Làm việc với phiếu học tập & SGK
+Bước 1: Làm việc với phiếu học tập theo nhóm
-GV phát phiếu học tập & yêu cầu HS làm phiếu
Trang 5+Bước 2: Chữa phiếu học tập
+Bước 3: Thảo luận cả lớp
-Dựa vào kết quả làm việc với phiếu học tập, GV
yêu cầu HS mở SGK & thảo luận lần lượt 2 câu
-GV phát 1 bộ đồ chơi gồm 20 tấm phiếu có nội
dung bao gồm những thứ “cần có” để duy trì cuộc
sống & những thứ các em “muốn có” Mỗi tấm
phiếu chỉ vẽ 1 thứ
+Bước 2: GV hướng dẫn cách chơi & chơi
+Bước 3: Thảo luận cả lớp
- so sánh kết quả lựa chọn của mình giải thích tại
sao lại lựa chọn như vậy?
Tiết 3:
TỰ HỌC
*************************************************
Thứ ba, ngày 06 tháng 09 năm 2016
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Tiết 1:
ĐẠO ĐỨC BÀI : TRUNG THỰC TRONG HỌC TẬP (TIẾT1)
I Mục tiêu:
Kiến thức: -Giúp HS biết:
+ Cần phải trung thực trong học tập;
+ Giá trị của trung thực nói chung và trung thực trong học tập nói riêng
+ Trung thực trong học tập là thành that, không dối tra, gian lận làm bài, bài thi, kiểm tra.– Kỹ năng:
+ Dũng cảm nhận lỗi khi mắc lỗi trong học tập và thành thật trong học tập
+ Đồng tình với hành vi trung thực-phản đối hành vi không trung thực
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Kiểm tra bài cũ
Trang 6a, Hoạt động 1: Xử lí tình huống
-GV treo tranh tình huống như như SGK,tổ chức
cho HS thảo luận câu hỏi 1 và 2
-GV yêu cầu các nhóm nêu ý kiến của nhóm
mình
-GV tóm tắt thành mấy cách giải quyết chính và
hỏi:Nếu em là bạn Long, em sẽ làm gì? Vì sao em
+ Các việc (c) là trung thực trong học tập
+ Các việc (a), (b), (d) là thiếu trung thực trong
học tập
c, Hoạt động 3: Thảo luận (bài tập 2, SGK)
-GV gọi HS nêu yêu cầu BT 2 và tiến hành thảo
luận nhóm
-GV cho cả lớp trao đổi bổ sung
-GV gọi 1-2 HS đọc phần ghi nhớ trong SGK
3 Củng cố-Dặn dò :
-GV nhắc HS sưu tầm các mẩu chuyện, tấm
gương trung thực trong học tập
- Nhận xét tiết học
-HS quan sát và thảo luận
-HS trả lời
-HS trả lời, lớp bổ sung về mặt tích cực,hạn chế của mỗi cách giải quyết
- Thực hiện được phép cộng, phép trừ các số có đến năm chữ số; nhân (chia) số có đến năm chữ
Trang 7Tiết 4:
CHÍNH TẢ BÀI : DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU (TIẾT 1)
I.Mục tiêu:
+Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn trong bài tập đọc Dế Mèn bênh
+Làm đúng các bài tập phân biệt những tiếng có âm đầu l/n hoặc vần an/ang dễ lẫn
* Chú ý:HS yêú làm được bài tập 2 ; HS khá, giỏi làm được bài tập 3
a, Giới thiệu bài:
b,Hướng dẫn:Hướng dẫn HS nghe - viết chính tả
-GV đọc đoạn văn cần viết chính tả 1 lượt
-GV yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn văn cần viết &
cho biết những từ ngữ cần phải chú ý khi viết bài
-GV viết bảng những từ HS dễ viết sai & hướng
dẫn HS nhận xét
-GV yêu cầu HS viết những từ ngữ dễ viết sai vào
bảng con
-GV lưu ý HS: ghi tên bài vào giữa dòng Sau khi
chấm xuống dòng, chữ đầu tiên nhớ viết hoa Chú
ý ngồi viết đúng tư thế
-GV đọc từng câu, từng cụm từ 2 lượt cho HS
-HS theo dõi trong SGK
-HS đọc thầm lại đoạn văn cần viết
-HS nêu những hiện tượng mình dễ viếtsai: cỏ xước, tỉ tê, ngắn chùn chùn
-HS nhận xét
-HS luyện viết bảng con
-HS nghe – viết
-HS soát lại bài
-HS đổi vở cho nhau để soát lỗi chính tả
Trang 8-GV yêu cầu HS tựa làm vào vở bài tập.
-GV nhận xét kết quả bài làm của HS, chốt lại lời
giải đúng
Bài tập 3:
-GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập 3
-GV nhận xét nhanh, khen ngợi những HS giải đố
-Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng
-HS đọc yêu cầu của bài tập
-HS thi giải đố nhanh & viết đúng vàobảng con
-HS giơ bảng Một số em đọc lại câu đố &lời giải đúng
-cd&cd -Tiết 5:
LUYỆN TỪ VÀ CÂU BÀI : CẤU TẠO CỦA TIẾNG (TIẾT 1)
I.Mục tiêu:
+HS nắm được cấu tạo cơ bản (gồm 3 bộ phận) của đơn vị tiếng trong tiếng Việt
+ Biết nhận diện các bộ phận của tiếng, từ đó có khái niệm về bộ phận vần của tiếng nói chung &vần trong thơ nói riêng
Chú ý:HS yêú làm được bài tập 1; HS khá giỏi giải được câu đố bài tập 2 ( mục III )
+Yêu thích tìm hiểu Tiếng Việt
II.Đồ dung dạy-học:
III.Các ho t ạ độ ng d y-h c ch y u: ạ ọ ủ ế
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ
2 Bài mới:
a, Giới thiệu bài:
b, Hướng dẫn:
* Hoạt động1: Hình thành khái niệm
- Yêu cầu 1: Đếm số tiếng trong câu tục ngữ
+ GV nhận xét
- Yêu cầu 2: Đánh vần tiếng bầu Ghi lại cách
đánh vần đó
+ GV ghi lại kết quả làm việc của HS lên bảng,
dùng phấn màu tô các bộ phận của tiếng bầu
- Yêu cầu 3: Phân tích cấu tạo của tiếng bầu
(tiếng bầu do những bộ phận nào tạo thành)
+ GV giúp HS gọi tên các thành phần: âm đầu,
vần, thanh
- Yêu cầu 4: Phân tích cấu tạo của các tiếng còn
lại Rút ra nhận xét
+ GV giao cho mỗi hs 1 bảng có ghi sẵn những
tiếng cần phân tích (mỗi nhóm phân tích khoảng
2 tiếng)
+ GV nhận xét
- GV yêu cầu HS nhắc lại kết quả phân tích:
Tiếng do những bộ phận nào tạo thành?
+ Tất cả lớp đếm thành tiếng dòng còn lại(vừa đếm vừa đập nhẹ tay lên mặt bàn) Kếtquả: 8 tiếng
-Yêu cầu 2:
+ Tất cả HS đánh vần thầm
+ 1HS làm mẫu: đánh vần thành tiếng
+ Tất cả HS đánh vần thành tiếng & ghi lại
kết quả đánh vần vào bảng con: bờ – âu – bâu – huyền – bầu HS giơ bảng con báo
Trang 9- GV nêu câu hỏi:
+ Tiếng có đủ các bộ phận như tiếng “bầu” là
những tiếng nào?
+ Tiếng nào không có đủ các bộ phận như tiếng
“bầu”?
Bước 2: Ghi nhớ kiến thức
- Yêu cầu HS đọc thầm phần ghi nhớ
* Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập
Bài tập 1:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV phân công HS mỗi hs phân tích 3 tiếng
HS lần lượt đọc to phần ghi nhớ trong SGK
-HS đọc yêu cầu của bài tập
-HS làm việc cá nhân vào tập
-Mỗi bàn cử 1 đại diện lên sửa bài tập
-HS đọc yêu cầu của bài tập
-HS suy nghĩ, giải câu đố dựa theo nghĩa củatừng dòng (ao, sao)
I.Mục tiêu:
- Tính nhẩm, thực hiện được phép cộng, phép trừ các số có đến năm chữ số; nhân (chia) số
có đến năm chữ số với (cho) số có một chữ số
- Tính được giá trị của biểu thức
Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2 (b), bài 3 (a, b)
Trang 10-Yêu cầu HS nêu cách so sánh 2 số tự nhiên?
I.Mục tiêu:
+ Biết được bản đồ là hình vẽ thu nhỏ một khu vực hay toàn bộ bề mặt Trái Đất theo một tỉ lệ nhất định
+ Biết một số yếu tố của bản đồ: Tên bản đồ, phương hướng, kí hiệu bản đồ
+ Ham muốn quan sát và thích vẽ bản đồ thu nhỏ
-Gọi HS đọc tên các bản đồ đã treo
-Nêu phạm vi lãnh thổ được thể hiện trên mỗi bản
+Tên bản đồ cho ta biết điều gì?
+Trên bản đồ người ta qui định các phương
hướng Bắc, Nam, Đông, Tây như thế nào?
+Bản đồ VN hay khu vực VN chiếm bộphận nhỏ
- Biết cách và thực hiện được thao tác xâu chỉ vào kim và vê nút chỉ (gút chỉ)
- Giáo dục ý thức thực hiện an toàn lao động
II/ Đồ dùng dạy- học :
III/ Hoạt động dạy- học:
Trang 11Ti t 1 ế
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Ổn định: Kiểm tra dụng cụ học tập
2.Dạy bài mới:
a) Giới thiệu bài: Vật liệu dụng cụ cắt, khâu,
thêu
b) Hướng dẫn cách làm:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn HS quan sát và
nhận xét về vật liệu khâu, thêu.
* Vải: Gồm nhiều loại vải bông, vải sợi pha, xa
tanh, vải lanh, lụa tơ tằm, vải sợi tổng hợp với các
màu sắc, hoa văn rất phong phú
+Bằng hiểu biết của mình em hãy kể tên 1 số
sản phẩm được làm từ vải?
-Khi may, thêu cần chọn vải trắng vải màu có sợi
thô, dày như vải sợi bông, vải sợi pha
-Không chọn vải lụa, xa tanh, vải ni lông… vì
những loại vải này mềm, nhũn, khó cắt, khó vạch
dấu và khó khâu, thêu
* Chỉ: Được làm từ các nguyên liệu như sợi
bông, sợi lanh, sợi hoá học… và được nhuộm
thành nhiều màu hoặc để trắng
-Chỉ khâu thường được quấn thành cuộn, còn chỉ
thêu thường được đánh thành con chỉ
+Kể tên 1 số loại chỉ có ở hình 1a, 1b
GV:Muốn có đường khâu, thêu đẹp phải chọn
chỉ khâu có độ mảnh và độ dai phù hợp với độ
dày và độ dai của sợi vải
- GV kết luận như SGK
* Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu đặc
điểm và cách sử dụng kéo:
* Kéo:
Đặc điểm cấu tạo:
- GV cho HS quan sát kéo cắt vải (H.2a) và kéo
-Cho HS quan sát H.3 SGK và trả lời:
+Cách cầm kéo như thế nào?
-Ngón cái đặt vào một tay cầm, các ngónkhác vào một tay cầm bên kia, lưỡi nhọnnhỏ dưới mặt vải
-HS thực hành cầm kéo
-HS quan sát và nêu tên : Thước may,thước dây, khung thêu tròn vầm tay, khuycài, khuy bấm,phấn may
Trang 12+Có khả năng tập trung nghe cô kể chuyện, nhớ chuyện.
+Chăm chú theo dõi bạn kể chuyện Nhận xét, đánh giá đúng lời kể của bạn, kể tiếp được lời kểcủa bạn
+Bồi dưỡng lòng nhân ái
II.Đồ dùng dạy-học:
III.Các ho t ạ độ ng d y-h c ch y u: ạ ọ ủ ế
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Kiểm tra bài cũ
2 Bài mới:
a, Giới thiệu bài:
-GV giới thiệu tranh ảnh về hồ Ba Bể
-Trước khi nghe cô kể, các em hãy quan sát tranh
minh hoạ, đọc thầm yêu cầu của bài kể chuyện
hôm nay
b,Hướng dẫn:
*Hoạt động 2: HS nghe kể chuyện
+Bước 1: GV kể lần1
-GV kết hợp vừa kể vừa giải nghĩa từ
-Giọng kể thong thả, rõ ràng; nhanh hơn ở đoạn
kể về tai hoạ trong đêm lễ hội; chậm rãi ở đoạn
kết +Bước 2: GV kể lần 2
-GV vừa kể vừa chỉ vào tranh minh hoạ
+Bước 3: GV kể lần 3
*Hoạt động 3: Hướng dẫn HS kể chuyện, trao đổi
ý nghĩa câu chuyện
+Bước 1: Hướng dẫn HS kể chuyện
-GV mời HS đọc yêu cầu của từng bài tập
-GV nhắc nhở HS trước khi kể chuyện:
+ Chỉ cần kể đúng cốt truyện, không cần lặp lại
nguyên văn từng lời của cô
+ Kể xong, cần trao đổi cùng bạn về nội dung, ý
nghĩa câu chuyện
a) Yêu cầu HS kể chuyện nhóm đôi
b) Yêu cầu HS thi kể chuyện trước lớp
+Bước 2: Trao đổi ý nghĩa câu Chuyện
-HS xem lại sách vở
-HS xem tranh ảnh về hồ Ba Bể
-HS nghe & giải nghĩa một số từ khó
-HS nghe, kết hợp nhìn tranh minh hoạ -HS nghe
+Bước 1-HS đọc lần lượt từng yêu cầu của bài tập -HS lắng nghe
a) Kể chuyện trong nhóm-HS kể từng đoạn câu chuyện theo -Mỗi
HS kể lại toàn bộ câu chuyện
b) Kể chuyện trước lớp -Vài tốp HS thi kể chuyện từng đoạn theotranh trước lớp
-Vài HS thi kể lại toàn bộ câu chuyện.+Bước 2
Trang 13-Yêu cầu HS trao đổi cùng bạn về nội dung, ý
nghĩa câu chuyện, trả lời câu hỏi: Ngoài mục đích
giải thích sự hình thành hồ Ba Bể câu chuyện còn
nói với ta điều gì?
-HS cùng GV bình chọn bạn kể chuyệnhay nhất, hiểu câu chuyện nhất
I.Mục tiêu:
+HS kể ra những gì hằng ngày cơ thể lấy vào & thải ra trong quá trình sống
+Nêu được thế nào là quá trình trao đổi chất
+HS viết hoặc vẽ sơ đồ sự trao đổi chất giữa cơ thể người với môi trường
+Có ý thức bảo vệ môi trường sống xung quanh
* Hoạt động1: Tìm hiểu về sự trao đổi chất ở người
Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho HS quan sát & thảo
luận
-Trước hết, em hãy kể tên những gì được vẽ trong
hình 1 trang 6
-Sau đó, phát hiện ra những thứ đóng vai trò quan
trọng đối với sự sống của con người được thể hiện
trong hình (ánh sáng, thức ăn, nước uống)
-Phát hiện thêm những yếu tố cần cho sự sống của
con người mà không thể hiện được qua hình vẽ như
không khí
-Cuối cùng tìm xem cơ thể người lấy những gì từ môi
trường & thải ra môi trường những gì trong quá trình
sống của mình
Bước 2: Thảo luận
-Trong khi thảo luận, GV kiểm tra & giúp đỡ
Bước 3: Hoạt động cả lớp
Bước 4: -GV yêu cầu HS đọc đoạn đầu trong mục
Bạn cần biết & trả lời câu hỏi: