Tiến trình bài học: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm, hình dạng, độ 1.. Bình nguyên Đồng bằng.[r]
Trang 1Tuần 17 Ngày soạn: 10/12/2016 Tiết 16 Ngày dạy: 13/12/2016
I MỤC TIÊU : Qua bài học, HS cần đạt được
1 Kiến thức:
- Nêu được đặc điểm hình dạng, độ cao của các dạng địa hình: bình nguyên, cao nguyên, đồi
- Ý nghĩa của các dạng địa hình đối với sản xuất nông nghiệp
2 Kĩ năng :
Quan sát tranh ảnh, lược đồ nhận biết 3 dạng địa hình
3 Thái độ:
Giúp các em hiểu biết thêm về thực tế
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng
lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ
- Năng lực chuyên biệt: Sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình, video clip.
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH :
1.
Chuẩn bị của giáo viên :
Bản đồ tự nhiên Việt Nam và thế giới
2.
Chuẩn bị của học sinh : Sgk.
III.
TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP :
1 Ổn định: Kiểm tra vệ sinh, sĩ số lớp học.
6A1 ……… 6A2 ……… 6A3 …… ………… 6A4 ……… 6A5 ………
2 Kiểm tra bài cũ:
3
Tiến trình bài học :
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm, hình dạng, độ
cao của bình nguyên, cao nguyên, đồi; ý nghĩa
của các dạng địa hình đối với sản xuất nông
nghiệp
*Phương pháp dạy học: Đàm thoại gợi mở; sử
dụng bản đồ; giải quyết vấn đề; tự học; …
*Kỹ thuật dạy học: Đặt câu hỏi; KT hợp tác…
Bước 1:
- Chia lớp làm 4 nhóm, mỗi nhóm hoàn thành đặc
điểm của một dạng địa hình
+ Nhóm 1 và nhóm 2: Tìm hiểu bình nguyên
(đồng bằng), ý nghĩa đối với sản xuất nông
nghiệp
+ Nhóm 3: Tìm hiểu địa hình cao nguyên, ý nghĩa
đối với sản xuất nông nghiệp
+ Nhóm 4: Tìm hiểu địa hình đồi, ý nghĩa đối với
sản xuất nông nghiệp
Bước 2:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu, thảo
1 Bình nguyên (Đồng bằng)
2 Cao nguyên
3 Đồi
BÀI 14: ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT (tt)
Trang 2luận mỗi dạng địa hình.
+ Đặc điểm (độ cao, đặc điểm hình thái)
+ Ý nghĩa đối với sản xuất nông nghiệp
Bước 3:
Học sinh làm việc theo nhóm
Bước 4:
Đại diện học sinh trình bày kết quả, nhóm khác
nhận xét, bổ sung
(Gọi học sinh yếu dựa vào kết quả TLN trình
bày).
Bước 5:
Giáo viên chuẩn kiến thức theo bảng (phụ lục)
Hoạt động 2: Xác định các dạng địa hình trên
bản đồ
*Phương pháp dạy học: Đàm thoại gợi mở; sử
dụng bản đồ; giải quyết vấn đề; tự học; …
*Kỹ thuật dạy học: Đặt câu hỏi;
Bước 1:
Giáo viên treo bản đồ tự nhiên Việt Nam (thế
giới) Hướng dẫn học sinh đọc các dạng địa hình
dựa vào màu sắc, kí hiệu trên bản đồ
Bước 2:
Gọi học sinh lên xác định các đồng bằng: đồng
bằng sông Nin (châu Phi), đồng bằng sông Hoàng
Hà (Trung Quốc), đồng bằng sông Cửu Long và
đồng bằng sông Hồng (Việt Nam), đồng bằng
Amadôn (Brazin), các cao nguyên ở Việt Nam
Bước 3:
- Địa hình đồi có nguồn gốc từ đâu?
(Thuộc kiểu bóc mòn do tác động của quá trình
ngoại lực đã phá hủy đá gốc).
- Vì sao lại xếp cao nguyên vào dạng địa hình
miền núi?
(Cao nguyên có độ cao tuyệt đối từ 500m trở lên,
thuộc độ cao của miền núi).
(phụ lục)
IV TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP:
1 Tổng kết:
- Sự khác nhau về đặc điểm của bốn dạng địa hình
- Tại sao người ta xếp cao nguyên vào dạng địa hình miền núi?
2 Hướng dẫn học tập:
Học bài cũ, trả lời câu hỏi: 1, 2, 3 (SGK)
V PHỤ LỤC:
Các dạng địa hình: bình nguyên, cao nguyên, đồi.
(đồng bằng)
- Bình nguyên là dạng địa hình thấp
- Bề mặt tương đối bằng
- Có bề mặt tương đối bằng phẳng hoặc hơi gợn sóng
Dạng địa hình nhô cao,
có đỉnh tròn, sườn thoải
Trang 3Đặc điểm
hình thái
phẳng hoặc gợn sóng
- Các bình nguyên được bồi tụ ở cửa các sông lớn gọi là châu thổ
- Nhưng có sườn dốc
Độ cao
Độ cao tuyệt đối của bình nguyên thường dưới 200m, nhưng cũng
có những bình nguyên cao gần 500m
Độ cao tuyệt đối của cao nguyên trên 500m
Tương đối thường không quá 200m
Ý nghĩa
đối với
sản xuất
nông
nghiệp
Là nơi thuận lợi cho việc phát triển nông nghiệp
Là nơi thuận lợi cho việc trồng cây công nghiệp và chăn thả gia súc lớn
Thuận lợi cho việc trồng các cây màu lương thực và cây công nghiệp
VI RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
………
………
………