- HS nắm đặc điểm hình thái của 3 dạng địa hình Đồng bằng, cao nguyên, đồi.. Phân biệt 3 dạng địa hình 3.Thái độ : giúp các em hiểu biết thêm về thực tế II.. Tìm hiểu đặc điểm bình nguy
Trang 1
Ngày soạn : 03/12
Bài 14: ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT (tiếp)
I Mục tiêu :
1.Kiến thức.
- HS nắm đặc điểm hình thái của 3 dạng địa hình ( Đồng bằng, cao nguyên, đồi)
2 Kĩ năng : Quan sát tranh ảnh, lược đồ Phân biệt 3 dạng địa hình
3.Thái độ : giúp các em hiểu biết thêm về thực tế
II Chuẩn bị : Bản đồ TN Việt Nam và Thế giới
III.Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: - Nêu giá trị kinh tế của miền núi đối với xã hội loài người ?
3 Bài mới.
Tìm hiểu đặc điểm bình nguyên
và cao nguyên
- Yêu cầu HS đọc kiến thức
trong (SGK)
+Hoạt động nhóm :
N1:n/c cao nguyên
N2:n/c đồi
N3:n/c bình nguyên
- Yêu cầu HS nêu vào phiếu
- Kẻ bảng trên vở viết
- Thảo luận vào phiếu học tập
- Các nhóm nhận xét
1 Bình nguyên (Đồng bằng):
Là dạng địa hình thấp, có bề mặt tương đối bằng phẳng hoặc gơn sóng Các bình nguyên được bồi tụ
ở các sông lớn gọi
là châu thổ
Tuần 17
Tiết : 17
Trang 2Treo phiếu học tập –GV đưa đáp
án
2.Cao nguyên:
Có bề mặt tương đối bằng phẳng hoặc gơn sóng, nhưng có sườn dốc;
độ cao tuyệt đối trên 500m
3 Đồi:
-Là dạng địa hình nhô cao, có đỉnh tròn sườn thoải, độ cao tương đối không quá 200m
Đặc
điểm
Cao nguyên Bình nguyên (đồng
bằng)
Độ cao Độ cao tuyệt đối trên500 m Độ cao tuyệt đối (200 -> 500m)
Đặc điểm
hình thái
Bề mặt tương đối bằng phẳng hoặc gợn sóng, sờn dốc
Hai loại đồng bằng:
- Bào mòn: Bề mặt hơi gợn sóng
- Bồi tụ: Bề mặt bằng phẳng
Khu vực
nổi tiếng
Cao nguyên Tây Tạng (TQ)
Cao nguyên Lâm Viên (Việt Nam)
- Đồng bằng bào mòn:
Châu Âu, Canada
- Đồng bằng bồi tụ: Hoàng
Hà, sông Hồng, Sông Cửu Long (Việt Nam)
Giá trị
kinh tế
Trồng cây công nghiệp, chăn nuôi gia súc lớn theo vùng
Chuyên canh cây công nghiệp trên qui
mô lớn
Trồng cây Nông nghiệp, lương thực thực phảm,
Dân cư đông đúc
Thành phố lớn
4 Củng cố : Giáo viên đưa bảng phụ
- Nhận xét khái quát về các dạng địa hình
5 Hướng dẫn HS học:
Học bài cũ, trả lời câu hỏi: 1, 2, 3 (SGK)
Trước các bài : Từ bài 1 -> 13
IV Rút kinh nghiệm: