1. Trang chủ
  2. » Mầm non - Tiểu học

sinh hoc 6 tuan 26 2016 2017

5 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 15,81 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài mới : HẠT TRẦN - CÂY THÔNG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung Hoạt động 1: Quan sát cơ quan sinh dưỡng của cây thông.. Cơ quan sinh dưỡng của cây thông.[r]

Trang 1

Tuần: 26 Ngày soạn: 19/2/2017

KIỂM TRA 1 TIẾT

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Kiểm tra đánh giá chất lượng học tập của học sinh giữa học kì II

- Thông qua bài kiểm tra giáo viên đánh giá được kết quả học tập của học sinh về kiến thức, kĩ năng và khả năng vận dụng của học sinh Qua đó giáo viên rút kinh nghiệm

và cải tiến phương pháp dạy học để học sinh nắm được kiến thức tốt hơn

2 Kỹ năng

- Tiếp tục rèn kĩ năng so sánh tổng hợp, khái quát hoá

- Rèn kĩ năng vận dụng các kiến thức vào trả lời câu hỏi

3 Thái độ: Giáo dục tính tự học ở nhà cẩn thận và trung thực trong kiểm tra

II CHUẨN BỊ

1 Chuẩn bị của giáo viên

- Có ma trận đề

- Đề kiểm tra có 4 mã đề

2 Chuẩn bị của học sinh: Ôn tập kiến thức chương 6, 7, 8.

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định lớp

- Kiểm tra sĩ số

- Dặn dò các em làm bài nghiêm túc

2 Phát bài kiểm tra

3 Thu bài kiểm tra

4 Hướng dẫn

- Nhận xét giờ kiểm tra về cách làm bài, sự chuẩn bị bài, thái độ học tập của HS

- Nhắc nhở một số sai sót trong khi các em làm bài

- Xem trước bài mới

IV TỔNG KẾT

0→1.9 2.0→3.4 3.5→4.9 >=5.0 5.0→6.4 6.5→7.9 8.0→10

S

6A

6B

6D

6E

6G

TỔNG

Trang 2

V RÚT KINH NGHIỆM

………

………

………

………

Trang 3

Tuần: 26 Ngày soạn: 20/2/2017

Bài 40: HẠT TRẦN – CÂY THÔNG

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Nêu được đặc điểm cấu tạo cơ quan sinh dưỡng và cơ quan sinh sản của thông

- Nêu được sự khác nhau cơ bản giữa cây hạt Trần và cây có hoa

* Kiến thức phân hóa: Liên hệ thực tế địa phương: Kể tên một số cây thuộc nhóm

hạt trần

2 Kĩ năng:

- Phát triển kỹ năng quan sát

- Kỹ năng hoạt động nhóm

3 Thái độ:Giáo dục ý thức bảo vệ thực vật.

II CHUẨN BỊ:

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Tranh ảnh liên quan tới bài học

- Mẫu vật: cành thông, nón thông (nếu có)

2 Chuẩn bị của học sinh:

- Đọc bài trước ở nhà

- Mẫu vật: cành thông

III CÁC BƯỚC LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số.

2 Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra bài cũ.

3 Bài mới : HẠT TRẦN - CÂY THÔNG

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

Hoạt động 1: Quan sát cơ quan sinh dưỡng của cây thông.

- GV giới thiệu qua về cây

thông

- GV hướng dẫn HS quan sát

cành, lá thông trả lời câu hỏi:

1 Cây thông thuộc loại thân

gì, màu sắc vỏ cây?

2 Lá: hình dạng, màu sắc

- GV cho biết rễ to khỏe, rễ

cọc, mọc sâu

- GV cho HS hoàn thiện kết

- HS lắng nghe

- HS làm việc theo nhóm  ghi đặc điểm ra nháp, đại diện nhóm trả lời đạt:

1 Thuộc loại thân gỗ, màu nâu, xù xì do vết sẹo khi lá rụng để lại

2 Lá nhỏ hình kim, mọc từ 2 – 3 chiếc trên cành con rất ngắn

1 Cơ quan sinh dưỡng của cây thông.

- Thân gỗ, màu nâu, xù xì

Trang 4

luận - HS ghi bài vào vở (cành có vết sẹo do lá khi

rụng để lại)

- Lá nhỏ hình kim, mọc từ

2 – 3 chiếc trên cành con rất ngắn

Hoạt động 2: Quan sát cơ quan sinh sản (nón)

a Cấu tạo nón đực, nón cái.

- GV thông báo có 2 loại nón:

nón đực và nón cái

- GV hướng dẫn HS quan sát

hình 40.2, yêu cầu HS :

1 Xác định vị trí nón đực và

nón cái trên cành ?

2 Đặc điểm của 2 loại nón

(số lượng, kích thước của 2

loại)

- GV hướng dẫn HS quan sát

hình 40.3, trả lời câu hỏi:

1 Nón đực có cấu tạo như thế

nào ?

2 Nón cái có cấu tạo như thế

nào ?

- GV cần lưu ý cho HS: Thực

tế ở nón đực, dưới mỗi vảy

mang 2 túi phấn, nhưng đây

là hình cắt dọc nên chỉ nhìn

thấy 1, ở nón cái cũng thế:

mỗi vảy mang 2 lá noãn ở gốc

nhưng trên hình vẽ chỉ nhìn

thấy 1

- GV nhận xét

b Quan sát một nón cái đã

phát triển

- GV yêu cầu HS đọc thông

tin SGK quan sát một nón

- HS lắng nghe

- HS quan sát hình 40.2 SGK, trả lời câu hỏi đạt yêu cầu:

1 Nón đực: đầu cành Nón cái: nách cành

2 Nón cái: Lớn, mọc riêng lẻ Nón đực: Nhỏ, mọc thành cụm

- HS quan sát hình 40.3, trả

lời câu hỏi đạt:

1 Nón đực: vảy (nhị) mang hai túi phấn chứa hạt phấn

2 Nón cái: vảy (lá noãn) mang hai noãn

- HS lắng nghe, ghi nhận

- HS thảo luận  ghi câu trả lời nháp, đại diện nhóm trả lời:

2 Cơ quan sinh sản (nón)

a Cấu tạo nón đực, nón cái

- Nón đực:

+ Nhỏ, mọc thành cụm + Vảy (nhị) mang hai túi phấn chứa hạt phấn

- Nón cái:

+ Lớn, mọc riêng lẻ + Vảy (lá noãn) mang hai noãn

b Quan sát một nón cái

đã phát triển:

Trang 5

thông và tìm hạt :

1 Hạt có đặc điểm gì? Nằm ở

đâu ?

2 Tại sao gọi cây thông là hạt

trần ?

- GV bổ sung  giúp HS hoàn

chỉnh kết luận

1 Hạt nằm trên lá noãn hở

2 Hạt vẫn còn nằm lộ bên ngoài nên gọi là hạt trần

- HS ghi bài vào vở

Hạt nằm trên lá noãn hở (hạt trần), nó chưa có quả

thật sự.

Hoạt động 3: Giá trị của cây hạt Trần.

- Kiến thức phân hóa: Liên

hệ thực tế địa phương: Kể tên

một số cây thuộc nhóm hạt

trần và nêu giá trị thực tiễn

của chúng

- GV đưa một số thông tin về

giá trị của một số cây hạt

Trần khác

- HS liên hệ thực tế địa phương kể tên và nêu được các giá trị thực tiễn của các cây thuộc ngành hạt Trần

- HS lắng nghe và ghi nhận

3 Giá trị của cây hạt Trần.

- Cho gỗ tốt

- Làm cảnh

4 Củng cố:

Sử dụng câu hỏi 1,2 SGK

5 Dặn dò:

- Học bài và trả lời câu hỏi cuối sách

- Đọc phần Em có biết ?

- HS quan sát, tìm các loài TV ngoài thiên nhiên, ghi vào bảng cuối SGK tr 135

IV RÚT KINH NGHIỆM:

Điền Hải, ngày tháng năm 2017 Duyệt của TBM

Ngày đăng: 09/11/2021, 10:57

w