-Kể được một câu chuyện theo nhiều ngôi kể khác nhau;biết lựa chọn ngôi kể phù hợp với câu chuyện được kể -Lập dàn ý một văn bản tự sự có sử dụng yếu tố miêu tả và biểu cảm.. -Diễn đạt t[r]
Trang 1Tuần:11 Ngày soạn:25/10/2017
Tiếng việt: CÂU GHÉP
A.MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT.
-Nắm được đặc điểm của câu ghép ,cách nối các vế câu ghép
-Biết sử dụng câu ghép phù hợp với yêu cầu giao tiếp
B.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC,KĨ NĂNG,THÁI ĐỘ.
1.Kiến thức.
-Đặc điểm của câu ghép
-Cách nối các vế câu ghép
2.Kĩ năng.
-Phân biệt câu ghép với câu đơn và câu mở rộng thành phần
-Sử dụng câu ghép phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
-Nối được các vế của câu ghép theo yêu cầu
3.Thái độ.
-Có ý thức sự dụng câu ghép trong giao tiếp
C.PHƯƠNG PHÁP.
-Vấn đáp ,giảng giải ,thảo luận nhóm ,trực quan
D.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
1.Ổn định tổ chức (1 phút)
LỚP 8A3: VẮNG…… CP……….KP………
LỚP 8A4: VẮNG…… CP……….KP………
2.Kiểm tra bài cũ (4 phút)
- Thế nào là nói giảm nói tránh ? Nói giảm nói tránh có tác dụng gì ?
- Có phải lúc nào chúng ta cũng dùng biện pháp tu từ nói giảm nói tránh không ? Trong trường hợp nào không nên sử dụng nói giảm nói tránh
3.Bài mới : GV giới thiệu bài
Trong khi nói , viết chúng ta sử dụng rất nhiều câu ghép để diễn đạt Vậy câu ghép là gì ? và
có cấu tạo như thế nào ? Tiết học này , thầy sẽ giúp chúng ta hiểu được điều đó
* HOẠT ĐỘNG 1 : Nhận biết câu ghép, đặc điểm
của câu ghép, các cách nối các vế câu.( 20 phút)
Gọi hs đọc vd bảng phụ
(?) Tìm các cụm C-V trong những câu in đậm ? Phân
tích cấu tạo của những câu có hai hoặc nhiều cụm
C-V ?
+ Câu có một cụm C-V
“ Buổi mai hôm ấy …”
+ Câu có nhiều cụm C-V bao chứa lần nhau
- Cụm C-V nòng cốt câu ( bao chứa các cụm C-V
làm thành phần phụ ) Tôi // quên ….
- Các cụm C-V làm thành phần phụ ( bị bao chứa
trong nòng cốt C-V )
-Cụm C-V làm bổ ngữ cho động từ “quên” : những
cảm giác trong sáng ấy / nảy nở trong lòng tôi;
Cụm C-V làm bổ ngữ so sánh cho động từ “ nảy
nở” : ( như) mấy cành hoa tươi / mỉm cười giữa bầu
trời quang đãng
+ Câu có nhiều cụm C-V không bao chứa nhau : “
I.TÌM HIỂU CHUNG : 1.Đặc điểm của câu ghép
a.ví dụ (sgk/11)
a.Buổi mai hôm ấy ,một buổi mai đầy sương thu và gió lạnh ,mẹ tôi // âu yếm nắm tay tôi dẫn đi trên con đường làng dài
và hẹp
->Câu có một cụm chủ vị
b.Tôi // quên thế nào được những cảm giác trong sáng ấy / nảy nở trong lòng tôi như mấy cành hoa tươi / mĩm cười giữa bầu trời quang đãng
->câu có nhiều cụm chủ vị bao chứa nhau.
c.Cảnh vật chung quanh tôi // đều thay đổi ,vì chính lòng tôi// đang có sự thay đổi lớn :hôm nay tôi// đi học
Trang 2Cảnh vật … Tôi đi học” câu này có 3 cụm chủ vị
->Tổng hợp kết quả phân tích :
Câu 1 : câu đơn , câu 2 : câu mở rộng thành phần vị
ngữ
Câu 3 : câu ghép
(?) Vậy thế nào là câu ghép ?
(?) Tìm thêm các câu ghép trong đoạn trích ở mục I?
- Hằng năm cứ vào cuối thu , lá ngoài đường// rụng
nhiều và trên không có những đám mây bàng bạc ,
lòng tôi // lại náo nức những kỉ niệm mơn man của
buổi tựu trường
- Những ý tưởng ấy tôi// chưa lần nào ghi lên giấy ,
vì hồi ấy tôi// không biết ghi và ngày nay tôi// không
nhớ hết
- Con đường này tôi// đã quen đi lại lắm lần , nhưng
lần này tự nhiên tôi thấy lạ
*Tìm hiểu cách nối các vế trong câu ghép
(?) Trong mỗi câu ghép , các vế câu được nối với
nhau bằng cách nào ?
- Câu 3 nối bằng quan hệ từ vì
(?)Tìm thêm một số vd về cách nối các vế câu ghép
*Ví dụ : Hắn vốn không ưa lão Hạc bởi vì lão lương
thiện quá ( Nối bằng quan hệ từ )
(?) Dưa vào kiến thức ở lớp dưới em cho biết thêm
về cách nối các vế câu trong câu ghép ?
(Nối bằng cặp quan hệ từ ,căp từ hô ứng ,)
*Ví dụ :-Bởi vì nó chủ quan cho nên nó thi trượt
-Người nào gieo gió người nấy gặt bão
(?) Ngồi ra nếu không dùng những từ có tác dụng
nối thì giữacác vế câu dùng dấu gì ?
(Dấu phảy ,dầu chấm phảy, dấu hai chấm)
(?)Tóm lại có mấy cách nối vế câu trong câu ghép.
HS đọc phần ghi nhớ SGK
* HOẠT ĐỘNG 2: Hướng dẫn luyện tập:
( 15 phút)
Yêu cầu hs đọc qua các bài tập
Bài tập 1:
HS xác định yêu cầu bài tập 1
GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm làm bài
Gọi báo cáo ,nhận xét có thể ghi điểm
->Câu có ba cụm chủ vị không bao chứa nhau tạo thành ->câu ghép.
b.Ghi nhớ: sgk /112
- Là những câu do 2 hoặc nhiều cụm C-V không bao chứa nhau tạo thành Mỗi cụm C-V này được gọi là 1 vế câu
2 Cách nối các vế câu :
- Có 2 cách nối các vế câu + Dùng những từ có tác dụng nối -Nối bằng quan hệ từ
-Nối bằng cặp quan hệ từ -Nối bằng 1 cặp phó tứ , đại từ hay chỉ từ thường đi đôi với nhau
+ Không dùng từ nối : trong trường hợp này , giữa các vếcâu cần có dấu phẩy , dấu chấm phẩy , dấu 2 chấm
II.LUYỆN TẬP : Bài tập 1:
a, U van Dần , u lạy Dần (nối bằng dấu phẩy )
- Dần hãy để cho chị đi với u , đừng giữ chị nữa ( nối bằng dấu phẩy )
- Chị con …chứ! ( nối bằng dấu phẩy)
- Sáng ngày … , Dần có thương không ? ( nối bằng dấu phẩy)
- Nếu Dần không… , trói cổ cả Dần đấy ( nối bằng dấu phẩy )
b, Cô tôi chưa….đã nghẹn ứ khóc không
ra tiếng ( nối bằng dấu phẩy)
- Giá những ….tinh, đầu mẫu gỗ , ( thì )
… mà nhai , mà nhiến cho kì nát vụn (nối bằng dấu phẩy )
c, Tôi lại im lặng ….: đã cay cay ( nối bằng dấu hai chấm )
Trang 3Bài tập 2: GV yêu cầu hs làm bài độc lập,hs lên bảng
đặt câu
Lớp nhận xét
a, Vì trời mưa to nên đường lầy lội
b, Nếu Nam chăm học thì nó sẽ thi đỗ
c, Tuy nhà ở khá xa nhưng Bắc vẫn đi học đúng giờ
d, Không những Hân học giỏi mà còn rất khéo tay
Bài tập 3 :Gv hướng dẫn hs làm bài
Yêu cầu chuyển đổi câu ghép :
Gv nhận xét bổ sung
Ví du:Trời mưa ,tơi khơng đi học
Đảo lại vế câu :Tôi không đi học ,nếu trời mưa
* HOẠT ĐỘNG 3: Hướng dẫn tự học ( 5 phút)
Chọn một đoạn văn bất kì, phân tích cấu tạo của 4
câu ghép Chuẩn bị bài Câu ghép (tt).Tìm hiểu các
kiểu quan hệ ý nghĩa của các vế câu ghép Quan hệ
từ tương ứng dùng thể hiện quan hệ ý nghĩa
Hs lập dàn ý: Kể lại đoạn trích “Tức nước vỡ bờ”
theo ngôi thứ nhất
d, Hắn làm … bởi vì … Lương thiên quá ( nối bằng quan hệ từ bởi vì)
Bài tập 2:
a, Vì trời mưa to nên đường lầy lội
b, Nếu Nam chăm học thì nó sẽ thi đỗ
c, Tuy nhà ở khá xa nhưng Bắc vẫn đi học đúng giờ
d, Không những Hân học giỏi mà còn rất khéo tay
Bài tập 3
Ví du:Trời mưa ,tơi khơng đi học Đảo lại vế câu :Tôi không đi học ,nếu trời mưa
III.HƯỚNG DẪN TỰ HỌC :
* Bài cũ: Tìm và phân tích cấu tạo ngữ
pháp của câu ghép trong một đoạn văn tự chọn Viết hoàn chỉnh đoạn văn.Học bài, làm bài 3, 5 sgk tr 113, 114;
* Bài mới: Soạn bài câu ghép(tt) Tiết sau;
Luyện nói “Kể chuyện theo ngôi kể ”
E.RÚT KINH NGHIỆM. ………
………
……… ………
………
………
………
Tập làm văn: LUYỆN NÓI: KỂ CHUYỆN THEO NGÔI KỂ
KẾT HƠP VỚI MIÊU TẢ VÀ BIỂU CẢM
A.MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT.
-Nắm chắc kiến thức về ngôi kể
-Trình bày đạt yêu cầu một câu chuyện có kết hợp sử dụng có yếu tố miêu tả và biểu cảm
B.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC,KĨ NĂNG,THÁI ĐỘ.
1.Kiến thức.
Trang 4-Ngôi kể và tác dụng của việc thay đổi ngôi kể trong văn tự sự
-Sự kết hợp các yếu tố miêu tả và biểu cảm trong văn bản tự sự
-Những yêu cầu khi trình bày văn nói kể chuyện
2.Kĩ năng.
-Kể được một câu chuyện theo nhiều ngôi kể khác nhau;biết lựa chọn ngôi kể phù hợp với câu chuyện được kể
-Lập dàn ý một văn bản tự sự có sử dụng yếu tố miêu tả và biểu cảm
-Diễn đạt trôi chảy ,gãy gọn ,biểu cảm ,sinh động câu chuyện kết hợp sử dụng các yếu tố phi ngôn ngữ
3.Thái độ.
-Có ý thức trong việc kể chuyện theo ngôi kể
C.PHƯƠNG PHÁP.
- Vấn đáp ,giảng giải ,Thảo luận nhóm
D.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
1.Ổn định tổ chức ( 1 phút)
LỚP 8A3: VẮNG…… CP……….KP………
LỚP 8A4: VẮNG…… CP……….KP………
2.Kiểm tra bài cũ ( 5 phút)
- Nêu đặc điểm của văn tự sự kết hợp với miêu tả,và biểu cảm?
3.Bài mới : GV giới thiệu bài
Các em đã được học cách kể chuyện theo ngôi kể ở lớp 6 Trong chương trình lớp 8 chúng ta lại được học thêm kể chuyện theo ngôi kể kết hợp với miêu tả và biểu cảm Tiết học hôm nay sẽ giúp các em thực hành những điều đã học
* HOẠT ĐỘNG 1 Hướng dẫn học sinh ôn
tập về ngôi kể và hướng dẫn luyện nói
( 15 phút)
(?) Kể theo ngôi thứ nhất là kể ntn? Như thế
nào là kể theo ngôi thứ ba ? Nêu tác dụng của
mỗi loại ngôi kể ?
HS: Suy nghĩ, trả lời
GV: Chốt ý, ghi bảng
(?) Lấy vb về cách kể chuyện theo ngôi thứ
nhất và ngôi thứ ba ở tác phẩm hay đoạn trích
tự sự đã học ?
- Kể theo ngôi thứ nhất : Tôi đi học, Những
ngày thơ ấu
- Kể theo ngôi thứ ba : Tắt đèn , Cô bé bán
diêm
(?) Tại sao người ta lại thay đổi ngôi kể ?
* HOẠT ĐỘNG 2 Hướng dẫn học sinh
phân tích đề, lập dàn ý ( 10 phút)
? Em hãy xác định các yêu cầu của đề bài
trên?
Hs tự bộc lộ, giáo viên chốt ý, ghi bảng
GV chú ý HS chỉ ra và phân tích các yếu tố
-Biểu cảm
- “Cháu van ông …tha cho!” ->Van xin ,
nhún nhường
I TÌM HIỂU CHUNG
1 Chuẩn bị ở nhà
a ÔN tập về ngôi kể.
* kể theo ngôi thứ nhất :
- Kể theo ngôi thứ nhất là người kể xưng tôi trong câu chuyện, người kể có thể trực tiếp kể
ra những gì mình nghe, mình thấy , mình trải qua, có thể trực tiếp nói ra những suy nghĩ, tình cảm của chính mình
* Kể theo ngôi thứ ba :
- Kể theo ngôi thứ ba là người kể chuyện tự
giấu mình đi, gọi tên các nhân vật bằng tên gọi của chúng Cách kể này giúp người kể có thể kể một cách linh hoạt, tự do những gì diễn ra với nhân vật
* Mục đích thay đổi ngôi kể.
Ý đồ của người viết, giúp các kể phù hợp cốt truyện, nhân vật và hấp dẫn người đọc
* Vai trò của yếu tố miêu tả, biểu cảm.
Tạo cách kể sinh động, có cảm xúc.
* Yêu cầu việc kể chuyện theo ngôi kể.
Rõ ràng, tự nhiên…
2 Chuẩn bị luyện nói
a Đề bài:
Hãy tưởng tượng mình là chị Dậu và kể lại câu chuyện trên theo ngôi kể thứ nhất cho cả lớp nghe
* Phân tích đề:
Trang 5-“Chồng tôi đau ốm … hành hạ!”->Tức giận
- “Mày trói ngay chồng bà … “-> Lòng căm
uất
=> Các yếu tố biểu cảm làm cho nhân vật
hiện ra cụ thể, rõ nét hơn
- Miêu tả thể hiện trong đoạn văn ?
Chị Dậu xám mặt … anh chàng hậu cận ông lí
… Chị chàng con mọn … ngã nhào ra thềm
- “ Sức lẻo khoẻo… thiếu sưu ”
- “ Nhanh như cắt … ngã nhào ra thềm ”
=> Việc kể chuyện sinh động hơn
- Miêu tả
* HOẠT ĐỘNG 3 Hướng dẫn học sinh
luyện nói trên lớp ( 13 phút)
GV: Nhắc lại yêu cầu của tiết luyện nói:
- Kể theo ngôi kể thứ nhất
- Phải thể hiện tính biểu cảm, chú ý lời nói,
động tác cử chỉ, nét mặt, bám sát theo đoạn
văn để kể lại dưới cái nhìn của chị Dậu
- Kể một cách rõ ràng gãy gọn, sinh động có
kết hợp với miêu tả và biểu cảm
- Trướckhi nói phải giới thiệu về mình – gồm
có tên, tổ, phần trình bày Sau khi trình bày
xong, học sinh phải có lời cám ơn hay lời kết
thúc bài nói
GV: Cho các tổ thảo luận nhóm 5’
- Đại diện từng tổ trình bày bài của nhóm
mình
GV: Cho nhận xét :
* HOẠT ĐỘNG 4 Hướng dẫn tự học( 2p)
Chuẩn bị bài : “ Tìm hiểu chung về văn bản
thuyết minh”
+ Khái niệm
+ Một số phương pháp thuyết minh
- Thể loại: Kể chuyện theo ngôi kể có kết hơp yếu tố tả và biểu cảm
- Nội dung: Chị Dậu phản kháng lại người nhà lí trưởng và Cai lệ
- Phạm vi kiến thức: Đoạn trích “ Tức nước vỡ bờ
”
* b Dàn ý:
- Mở bài: Giới thiệu hoàn cảnh của nhân vật,
bối hoàn cảnh xảy ra câu chuyện
- Thân bài:
Lần lượt trình bày các sự việc diễn ra theo trình tự trước sau Chú ý yếu tố miêu tả và biểu cảm
- Kết bài: Kết thúc câu chuyện, cảm nghĩ của
bản thân
II LUYỆN NÓI TRÊN LỚP.
* Yêu cầu :
- Khi kể có kết hợp với các động tác, cử chỉ, nét mặt … để miêu tả và thể hiện tình cảm
- Chúng ta phải đóng vai chị Dậu, xưng “ Tôi” khi kể Sự việc, hành động ngôn ngữ ( lời thoại) bám sát theo đoạn văn để kể lại nhưng tất cả đều dưới cái nhìn của của nhân vật “ tôi” ( Chị Dậu )
III H Ư Ớ NG D Ẫ N T Ự H ỌC.
* Bài cũ:
- Ôn lại kiến thức về ngôi kể
- Các nhóm về nhà tiếp tục kể chuyện và nhận xét cho nhau
* Bài mới: Chuẩn bị bài Tìm hiểu chung về văn
thuyết minh
E.RÚT KINH NGHIỆM.
………
………
……… ……
Trang 6Tuần:11 Ngày soạn:3110/2017
Tập làm văn: TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN BẢN
THUYẾT MINH
A.MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT.
-Nắm được đặc điểm ,vai trò ,tác dụng của văn bản thuyết minh
B.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC,KĨ NĂNG,THÁI ĐỘ.
1.Kiến thức.
-Đặc điểm của văn bản thuyết minh
-Ý nghĩa ,phạm vi sử dụng của văn bản thuyết minh
-Yêu cầu của bài văn thuyết minh (về nội dung ,ngôn ngữ)
2.Kĩ năng.
-Nhận biết văn bản thuyết minh;phân biệt văn bản thuyết minh và các kiểu văn bản đã học trước đó -Trình bày các tri thức có tính chất khách quan ,khoa học thông qua những tri thức của môn ngữ văn
và các môn học khác
3.Thái độ.
- Có ý thức sử dụng tốt văn bản thiết minh khi cần thiết
C.PHƯƠNG PHÁP.
- Vấn đáp ,nêu và giải quyết vấn đề thuyết trình ,
D.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
1.Ổn định tổ chức ( 1 phút)
Trang 7LỚP 8A3: VẮNG…… CP……….KP………
LỚP 8A4: VẮNG…… CP……….KP………
2.Kiểm tra bài cũ ( 4 phút)
- Có thể kể chuyện theo những ngôi kể nào? Nêu ví dụ minh hoạ?
3.Bài mới : GV giới thiệu bài
Văn bản thuyết minh là kiểu văn bản lần đầu tiên được đưa vào chương trình Tập làm văn Đây là loại văn bản thông dụng , có phạm vi sử dụng rất hổ biến trong cuộc sống Vậy thế nào là văn bản thuyết minh ? Nó có đặc điểm như thế nào ? Tiết học này ,sẽ trả lời cho câu hỏi đó
* HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu vai trò đặc điểm
của văn bản thuyết minh ( 15 phút)
- Gọi hs đọc 3 văn bản Sgk /114,115,116 và trả
lời các câu hỏi
(?) Mỗi ví dụ trình bày,giới thiệu,giải thích vấn
đề gì?
(?) Ở ví dụ 1 tác giả giới thiệu Văn bản cung
cấp cho ta thông tin chính gì? bằng cách nào?
(?)Cây dừa có những lợi ích gì?
(?) Văn bản b lại cho ta biết thêm điều gì về tự
nhiên?
(?) Văn bản c có nội dung chính gì?
(?) Vì sao Huế lại là trung tâm văn hóa nghệ
thuật lớn của Việt Nam?
(?) Tựu chung lại 3 văn bản trên cung cấp cho
chúng ta tri thức gì?
(?) Trong thực tế khi nào ta dùng các loại văn
bản đó?
(?) Nhận xét về vai trò của văn bản thuyết minh
trong đời sống con người?
* HOẠT ĐỘNG 2: Hướng dẫn học sinh
luyện tập ( 20 phút)
(?) Đọc và nêu yêu cầu của bài tập 1?
(?) Bài tập 2 yêu cầu gì?
HS: Lên bảng làm
GV: Nhận xét, sửa chữa nếu có
* HOẠT ĐỘNG 3: Hướng dẫn tự học.
( 2 phút)
Đọc văn bản ôn dich, thuốc lá, Bài toán danh
số
Đọc bài, cho biết đặc điểm công dụng của các
phương pháp thuyết minh
- Chuẩn bị: GV: Soạn bài, sưu tầm những tài
I TÌM HIỂU CHUNG
1.Vai trò văn bản thuyết minh trong đời sống con người:
* Văn bản:
a Cây dừa Bình Định:
Trình bày lợi ích của cây dừa Bình định
b Tại sao lá cây có màu xanh lục :Giải thích
về tác dụng của chất diệp lục làm cho người ta thấy lá cây có màu xanh
c Huế: Giới thiệu Huế là một trung tâm văn
hoá, nghệ thuật của Việt Nam
=> Văn bản thuyết minh: cung cấp tri thức về hiện tượng, sự vật trong tự nhiên, xã hội…bằng phương thức trình bày, giới thiệu, giải thích
=>Kiểu văn bản thông dụng trong mọi lĩnh vực đời sống
2.Đặc điểm chung của văn bản thuyết minh:
- Tri thức:khách quan, xác thực, hữu ích
- Ngôn ngữ:chính xác ,rõ ràng,chặt chẽ,hấp dẫn
* Ghi nhớ : Sgk /117
II.LUYỆN TẬP:
Bài tập1/117:
a/ Cung cấp kiến thức lịch sử
b/ Cung cấp kiến thức sinh vật
=> Văn bản thuyết minh
Bài tập2/118:
- Văn bản nhật dụng, thuộc kiểu văn bản nghị luận
- Có sử dụng thuyết minh khi nói về tác hại của bao bì ni lông : giới thiệu luận điểm luận cứ
III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC.
* Bài cũ: Tìm đọc thêm các văn bản thuyết
minh Học bài
.
- Tiết sau: chuẩn bị: Ôn dịch, thuốc lá.
Trang 8liệu khoa học nói về tác hại của thuốc lá đối với
sức khoẻ
HS: Sưu tầm những tranh ảnh liên quan đến bài
học
E.RÚT KINH NGHIỆM.
………
………
……… ………
………
………
………