1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Van 9 Nghia tuong minh ham y

6 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 16,64 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sau bài học này, các em sẽ nhận biết và sử dụng nghĩa tường minh và hàm ý sao cho phù hợp với tình huống giao tiếp.. Hoạt động của giáo viên GV Hoạt động 1 : Tìm hiểu bài: * GV cho HS gi[r]

Trang 1

Giáo án dự thi giáo viên dạy giỏi cấp Thành phố - Vòng 1

Tuần 26

Tiết 129 – Tiếng Việt :

NGHĨA TƯỜNG MINH VÀ HÀM Ý

A.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức:

- Khái niệm nghĩa tường minh và hàm ý

- Tác dụng của việc tạo hàm ý trong giao tiếp hàng ngày

2 Kĩ năng:

- Nhận biết được nghĩa tường minh và hàm ý ở trong câu

- Giải đoán được hàm ý trong văn cảnh cụ thể

- Sử dụng hàm ý sao cho phù hợp với tình huống giao tiếp

3 Tích hợp :

- Kĩ năng sống : Biết sử dụng nghĩa tường minh và hàm ý một cách linh hoạt phù hợp với tình huống giao tiếp trong đời sống

B CHUẨN BỊ:

- Giáo viên : + Soạn bài

+ Đồ dùng : máy tính, máy chiếu, bài tập tình huống

- Học sinh : Soạn bài theo nội dung sách giáo khoa

C PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC:

- Phương pháp : Vấn đáp, thảo luận nhóm, đóng vai

- Kĩ thuật : Động não, khăn trải bàn, trình bày 1 phút

D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định – nắm sĩ số học sinh.

2 Giáo viên (GV) cho học sinh (HS) xem tình huống trên máy chiếu

Trên đường đi tìm tài liệu, gặp Chaien và Nobita, Xêko hỏi:

Xeko : Này, các cậu làm bài thực hành chưa ?

Chaien : Ừ nhỉ, mình chưa làm nữa

Nobita : Mình quên mất Thôi để ngày mai đi, chưa thu mà

H : Qua câu trả lời, cho biết Chaien và Nobita đã làm bài chưa?

Trang 2

- HS trả lời ( Chưa làm)

3.

GV chuyển ý vào bài mới :

Qua tình huống trên ta thấy được : Cùng một nội dung nhưng hai bạn lại có hai cách nói khác nhau Như vậy, trong cuộc giao tiếp hàng ngày, chúng ta có nhiều cách để trao cho nhau những thông tin cần thiết Để có thêm kiến thức về ngôn ngữ nhằm tạo được thật nhiều cuộc giao tiếp thành công, hôm nay cô sẽ cùng các em tìm hiểu bài Tiếng Việt :

“Nghĩa tường minh và hàm ý” Sau bài học này, các em sẽ nhận biết và sử dụng nghĩa

tường minh và hàm ý sao cho phù hợp với tình huống giao tiếp

 GV ghi tựa bài

Hoạt động của giáo viên

(GV)

Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1 : Tìm hiểu bài:

* GV cho HS giải nghĩa nhanh hai từ tường minh,

hàm ý ( đưa lên màn hình )

 GV chốt và vào bài:

- Tường minh : rõ ràng, cụ thể

- Hàm ý : ý nghĩa bên trong

Vậy tường minh và hàm ý sử dụng trong lời

nói thể hiện như thế nào, trước khi tìm hiểu mời

các em theo dõi một đoạn hội thoại ngắn sau đây,

chú ý lời thoại của nhân vật ( Mời nhóm HS

diễn tình huống)

* GV chiếu tình huống:

Trong giờ ra chơi, ba bạn ngồi nói chuyện với

nhau :

A: Tối nay trường mình diễn văn nghệ “Mừng

Đảng mừng xuân”, các cậu có đi xem không?

B: Có chứ, mình đi.

C: Tiếc quá, tối nay mình bận mất rồi.

A : Vậy mình và B đi Văn nghệ hay lắm, cậu sẽ

tiếc cho xem.

H: Chú ý vào câu nói của bạn B, em hiểu bạn B

đang thông báo điều gì? Dựa vào đâu ta có thể

xác định được nghĩa này ?

- Bạn B sẽ đi xem văn nghệ

- Nội dung này được diễn đạt trực tiếp thông

qua từ ngữ trong câu nói (Có, mình đi).

HS giải nghĩa từ

HS diễn tình huống

Cả lớp theo dõi và trả lời câu hỏi

Suy nghĩ, trả lời các câu hỏi

I Phân biệt nghĩa tường minh và hàm ý

Trang 3

H: Ngoài nội dung trên, câu còn mang nội

dung nào khác hay không ?

- Không.

 GV chốt : Khi 1 nội dung được diễn đạt trực tiếp

bằng các từ ngữ trong câu, có thể hiểu ngay và rõ

ràng, thì người ta gọi là nghĩa tường minh

H : Vậy em hiểu, nghĩa tường minh là gì?

 Gv chốt ý -> cho HS ghi bài và lấy thêm ví dụ.

- Nghĩa tường minh là phần thông báo được diễn

đạt trực tiếp bằng từ ngữ trong câu

* GV chiếu lại tình huống

H: Các em theo dõi lại câu trả lời và cho biết

câu nói của bạn C thông báo trực tiếp nội dung

gì? Ngoài nội dung trên, em hiểu bạn C còn

ngầm nói điều gì? Dựa vào đâu mà có thể nhận

ra điều ấy?

- Tối nay bạn C có việc bận

- Ngầm nói : Bạn C không đi xem văn nghệ ->

dựa vào từ “tiếc quá” và vẻ mặt, thái độ của bạn C

GV chốt : Qua tìm hiểu ví dụ ta thấy khi 1 nội

dung được ngầm hiểu, suy ra từ các từ ngữ trong

câu thì người ta gọi là hàm ý

H :Vậy hàm ý là gì?

 GV chốt ý -> cho HS ghi bài

- Hàm ý là phần thông báo tuy không được diễn

đạt trực tiếp từ những từ ngữ trong câu nhưng có

thể suy ra từ những từ ngữ ấy

* GV cho ví dụ, từ đó lưu ý cho HS về tác dụng

của hàm ý:

H : Đọc ví dụ sau và xác định câu mang hàm ý.

Theo em, tại sao bạn lại sử dụng hàm ý trong

trường hợp này?

A : Tiết kiểm tra cậu cho mình chép bài với nhé ?

B : Nhưng mình sợ cô lắm.

- Câu mang hàm ý “Nhưng mình sợ cô mắng.”

(Hàm ý : không cho chép bài -> suy ra từ ý “sợ cô

lắm”)

- Vì bạn B sợ làm mất lòng bạn A -> Sử dụng

hàm ý đúng lúc, phù hợp giúp thể hiện khéo léo,

HS trả lời

HS trả lời và cho VD

HS dựa vào

VD, phân tích trả lời

HS ghi bài

HS suy nghĩ, trả lời

1 Nghĩa tường minh :

(Ghi nhớ 1/SGK/75)

2 Hàm ý :

(Ghi nhớ 2/SGK/75) VD:

A : Tiết kiểm tra cậu cho mình chép bài với nhé ?

B : Nhưng mình sợ

cô lắm

( Không được -> Hàm ý)

Trang 4

tế nhị mục đích nói, tuân thủ phương châm lịch sự

(đã học)

H: Nghĩa tường minh và hàm ý khác nhau ở

chỗ nào?

- Nghĩa tường minh hiểu trực tiếp, hàm ý hiểu

gián tiếp qua từ ngữ trong câu

-> Đây là đặc điểm cơ bản của 2 nghĩa trên mà

chúng ta cần phân biệt để sử dụng cho hợp lí do

nghĩa tường minh và hàm ý thường sử dụng

nhiều trong cuộc sống, giao tiếp hàng ngày

Hoạt động 2 : Tìm hiểu phần lưu ý khi sử dụng

hàm ý

* GV chia nhóm cho HS hoạt động tìm hiểu kiến

thức để rút ra lưu ý, gồm :

- Nhóm 4 : Tình huống 1 (Bài tập 1 / SGK)

- Nhóm 3 : Tình huống 2 (Kèm phiếu học

tập)

- Nhóm 2 : Tình huống 3 (Kèm phiếu học

tập)

- Nhóm 1 : Chú ý các tình huống và phần trả

lời của các nhóm để chốt lại những lưu ý

khi sử dụng hàm ý

Thời gian thảo luận 3 phút

(GV phát phiếu học tập và trình chiếu tình huống

của từng nhóm lên máy chiếu)

- Hết thời gian, các nhóm treo đáp án lên bảng

và từng nhóm sẽ thể hiện phần bài của nhóm

mình

- GV gọi HS nhóm 1 nhận xét -> chốt ý

Tình huống 1 :

- Câu nói (1) của anh thanh niên chứa hàm ý (Rất

tiếc khi chia tay) -> thể hiện qua từ “trời ơi”, thái

độ “giật mình, tiếc rẻ”

- Từ ngữ thể hiện hàm ý của ông họa sĩ là “tặc

lưỡi” (tiếc khi phải chia tay), của cô kĩ sư là “mặt

đỏ ửng, nhận vội khăn và quay mặt đi”(xấu hổ,

ngại ngùng)

-> Lưu ý 1 : Có thể hiểu hàm ý qua : ngôn ngữ,

cử chỉ, hành động, ánh mắt, nét mặt, …

Tình huống 2 :

HS thảo luận nhóm bằng

KT khăn trải bàn, cử đại trình bày

HS khác nhận xét, bổ sung

Trang 5

- Câu 1: Hàm ý là “đã trễ rồi” để làm việc nào đó

( thông dụng, nhiều người dùng) => hàm ý dùng

chung.

- Câu 2: Không thể xác định hàm ý (không có tình

huống cụ thể ; không phải ai cũng có thể hiểu, chỉ

riêng những người tham gia trong cuộc thoại mới

hiểu được) => hàm ý dùng riêng.

-> Lưu ý 2: Có hàm ý dung chung và hàm ý dung

riêng

Tình huống 3 :

Có thể hiểu hàm ý :

- Cất quần áo đi kẻo ướt.

- Ra đường nhớ mang áo mưa…

Vì em không là Nam, không rõ tình huống cụ

thể thì không thể xác định đúng hàm ý của mẹ

-> Lưu ý 3 : Muốn xác định hàm ý cho phù hợp

cần căn cứ vào tình huống giao tiếp cụ thể.

H: Vậy khi sử dụng hàm ý cần lưu ý điều gì?

 GV chốt ý, cho HS ghi bài.

Hoạt động 3 : Luyện tập

* GV cho HS đọc yêu cầu bài tập 2/SGK/75

-> gọi 1 HS đứng tại chỗ trả lời -> GV chốt ý.

Bài 2/ 75.

Hàm ý của câu in đậm :

Ông họa sĩ thích uống nước chè Anh thanh niên

hãy mời khách về nhà chơi và pha chè (trà) đãi

khách

HS nhóm 1 trả lời

HS ghi bài

HS đọc bài

HS trả lời, bổ sung (nếu có)

HS thảo luận

* Lưu ý khi sử dụng hàm ý :

- Có thể hiểu hàm ý

qua : ngôn ngữ, cử

chỉ, hành động, ánh mắt, nét mặt, …

- Có hàm ý dùng chung và hàm ý dùng riêng

- Muốn xác định hàm ý cho phù hợp thì phải căn cứ vào tình huống giao tiếp

cụ thể

II/ Luyện tập.

Bài 2/ 75.

Hàm ý của câu "Tuổi già cần nước chè :Ở Lào Cai đi sớm quá.” là:

Ông họa sĩ thích uống nước chè Anh thanh niên hãy mời khách về nhà chơi

và pha chè (trà) đãi khách

Trang 6

* GV cho HS làm theo nhóm (2 phút )

- Nhóm 1,2 : Bài tập 3/SGK/75

- Nhóm 3,4 : Bài tập 4a/SGK/76

-> GV chốt nhận xét

Bài 3/ 75.

Tìm câu chứa hàm ý và cho biết nội dung của

hàm ý :

Câu “Cơm chín rồi” -> Mời ông Sáu vô ăn cơm

H : Bạn nào có thể giải thích tại sao trong

trường hợp trên người nói lại sử dụng hàm ý?

- BT2 : Để giữ ý lịch sự, tế nhị

- BT3 : Bé Thu không muốn gọi ông Sáu là ba,

cũng không muốn lặp lại câu trước

Bài 4/76

Câu in đậm có chứa hàm ý không? Vì sao?

a) Câu này không chứa hàm ý, vì là một câu nói

lảng, thông báo việc ra về của ông Hai

nhóm bằng kĩ thuật khăn trải bàn -> cử đại diện trả lời

HS khác nhận xét, bổ sung

Bài 3/ 75.

- Câu “Cơm chín rồi” chứa hàm ý

- Hàm ý là: Mời ông Sáu vô ăn cơm

BT4/75

a) Câu “Hà, nắng

gớm, về nào…” không chứa hàm ý,

vì là một câu nói lảng, thông báo việc

ra về của ông Hai

4 Củng cố :

GV đặt câu hỏi cho HS nhắc lại kiến thức phần bài học:

- Thế nào là nghĩa tường minh và hàm ý ?

- Sử dụng hàm ý trong giao tiếp sẽ có tác dụng gì ?

- Cần lưu ý gì khi sử dụng hàm ý ? (HS có thể tự lấy thêm ví dụ về tình huống giao tiếp

có sử dụng hàm ý )

5 Dặn dò:

- Học thuộc ghi nhớ

- Hoàn thiện các bài tập còn lại vào vở

- Viết đoạn văn (5 – 7 câu) phân tích hàm ý có trong hai câu thơ sau:

“ Vẫn biết trời xanh là mãi mãi

Mà sao nghe nhói ở trong tim !”

( Viễn Phương, Viếng lăng Bác)



Ngày đăng: 08/11/2021, 20:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w