1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án tổng hợp sinh học 6 tuần 9 12

13 204 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 216,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- GV cắt ngang cành hoa, yêu cầu HS quan sát và thảo luận trả lời phần SGK.. - Yêu cầu HS dựa vào thí nghiệm, thảo luận trả lời phần - HS trả lời.. Kiến thức - Nhận biết được những đặc

Trang 1

Tuần 9 Ngày soạn: 05/10

Tiết 17

Bài 17: VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT TRONG THÂN

I/ Mục tiêu:

1 Kiến thức

- Tự tiến hành TN để chứng minh nước và muối khoáng từ rễ lên thân nhờ mạch gỗ

- Biết được chất hữu cơ được vận chuyển trong cây nhờ mạch rây

2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng :

- Quan sát tranh, hình và mẫu vật

- Liên hệ thực tế

3 Thái độ

- Có ý thức yêu thích bộ môn

- Giáo dục ý thức bảo vệ thực vật

II/ Chuẩn bị:

- GV: Một số hoa đã thí nghiệm

- HS: Đọc trước bài 17

III/ Các bước lên lớp:

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ: (6p)

- Thân to ra do đâu?

- Vòng gỗ hằng năm là gì? Cách xác định tuổi của cây?

- Nêu đặc điểm của Dác và Ròng?

3 Bài mới:

Hoạt động 1:Tìm hiểu sự vận chuyển nước và muối

A:Lớpđại trà khoáng trong thân (20p)

1 Vận chuyển nước vàmuối khoáng hòa tan

- Nước và muối khoáng được vận chuyển từ rễ lên thân nhờ mạch gỗ

- Yêu cầu HS trình bày thí

nghiệm và kết quả thí nghiệm

của mình

- GV nhận xét

- GV cắt ngang cành hoa, yêu

cầu HS quan sát và thảo luận

trả lời phần SGK

- Yêu cầu HS trả lời

HS làm viêc theo nhóm rút

ra kl

- HS trình bày

- HS lắng nghe

- HS quan sát và thảo luận

- HS trả lời và bổ sung

Hoạt động 2: Tìm hiểu sự vận chuyển chất hữu cơ

trong thân (13p)

2 Vận chuyển chất hữu cơ.

- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi

+ Khi bóc vỏ ta bóc luôn mạch

gì?

- Yêu cầu HS dựa vào thí

nghiệm, thảo luận trả lời phần

- HS trả lời

+ Mạch rây

- HS thảo luận trả lời

Trang 2

 SGK.

- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

+ Cây bị bóc vỏ có sống được

không? Tại sao?

+ Có những biện pháp nào bảo

vệ cây?

- Yêu cầu HS kết luận

- HS trả lời và bổ sung

- HS trả lời

- Các chất hữu cơ trong cây

4 Củng cố: (4p)

- Trả lơi câu hỏi 1,2

- Đọc mục : Em có biết

5 Dặn dò: (2p)

- Đọc trước bài 18 “ Biến dạng của thân”.

- Sưu tầm 1 số loại thân: Củ su hào, Củ khoai tây mọc mầm, 1 đoạn cây xương rồng 6.Lưu ý:A dạy lớp đại trà;B dạy lớp khá giỏi

IV Rút kinh nghiệm

Tiết 18

Bài 18: BIẾN DẠNG CỦA THÂN

I/ Mục tiêu:

1 Kiến thức

- Nhận biết được những đặc điểm chủ yếu về hình thái phù hợp với chức năng của 1 số thân biến dạng qua quan sát mẫu và tranh ảnh

- Nhận dạng 1 số thân biến dạng trong thiên nhiên

2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng :

- Quan sát tranh, hình và mẫu vật

- Liên hệ thực tế

3 Thái độ

- Có ý thức yêu thích bộ môn

- GD lòng yêu thiên nhiên, bảo vệ thiên nhiên

II/ Chuẩn bị:

- Giáo viên:Hình 18.1, mẫu thân biến dạng

- Học sinh: Một số mẫu thân biến dạng

III/ Các bước lên lớp.

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ: (5p) Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống:

- Mạch gỗ gồm những , không có chất tế bào, có chức năng

- Mạch rây gồm những , có chức năng

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Quan sát và ghi lại thông tin 1 số thân biến

dạng (20p) 1 Quan sát và ghi lại những thông tin về 1 số

thân biến dạng:

- Yêu cầu HS quan sát mẫu và

thảo luận trả lời phần SGK

phần a)

- HS quan sát và thảo luận

Trang 3

- Yêu cầu HS trả lời.

- Yêu cầu HS quan sát mẫu thân

cây xương rồng và thảo luận

phần SGK phần b)

- Yêu cầu HS trả lời

- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

+ Xương rồng sống ở đâu?

+ Ở điều kiện nào lá xương rồng

biến thành gai ? Tại sao?

+ Tại sao thân phải biến dạng ?

- Yêu cầu HS kết luận

- HS trả lời và bổ sung

- HS quan sát và thảo luận

- HS trả lời và bổ sung

- HS trả lời

+ Nơi khô hạn, nhiệt đới, sa mạc

+ Nơi thiếu nước lá biến thành gai để giảm sự thoát hơi nước

+ Thích nghi với môi trường sống

- HS kết luận

- Một số thân biến dạng làm chức năng khác của thân như:

+ Thân củ (su hào, khoai

Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm, chức năng của 1 số thân

biến dạng (15p)

2 Đặc điểm, chức năng của một số loại thân biến dạng:

Bảng SGK trang 59

- Yêu cầu HS thảo luận trả lời

phần bảng SGK trang 59

- Yêu cầu HS kết luận

- HS thảo luận trả lời

- HS kết luận

4 Củng cố: (3p)

- Trả lơi câu hỏi 1,2

- Đọc mục : Em có biết

5 Dặn dò: (2p)

- Ôn bài từ chương I đến chương III chuẩn bị kiểm tra 1 tiết

IV Rút kinh nghiệm:

Kí duyệt

Tiết 19

Trang 4

ÔN TẬP

I/ M ục tiêu:

1 Kiến thức : Củng cố những kiến thức đã học về TBTV, rễ, thân

2 Kĩ năng : + Rèn kĩ năng trình bày kiến thức đã học

+ Kĩ năng hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm

3 Thái độ : Giáo dục cho HS ý thức nâng cao trách nhiệm học tập

II/ Chuẩn bị:

- GV : Nội dung kiến thức ôn tập Bảng phụ ghi nội dung ôn tập

- HS : Xem và nghiên cứu những nội dung kiến thức đã học

III/ Các bước lên lớp :

1 Ổn định tổ chức :(2p)

2.Kiểm tra sĩ bài cũ (không)

3.Bài mới:

Hoạt động 1 : Ôn tập về Đại cương thực vật (5p).

GV : phát phiếu học tập cho các

nhóm với nội dung câu hỏi:

+ TV sống ở những nơi nào trên

trái đất ?

+ TV có những đặc điểm gì

chung ?

+ Phân biệt TV có hoa và TV

không có hoa ?

GV : yêu câu đại diện 1- 3

nhóm trình bày

GV : nhận xét, bổ sung → cho

HS rút ra kết luận

HS: hoạt động nhóm trả lời → thống nhất ý kiến

HS : đại diện 1- 3 nhóm trình bày → nhóm khác nhận xét,

bổ sung

HS : xem bảng kiến thức → rút ra KL

1/ Đại cương về TV:

+ TV sống ở mọi nơi trên trái đất

+ Đặc điểm chung của TV :

tự tổng hợp được chất hữu

cơ, không có khả năng di chuyển, phản ứng chậm với các kích thích bên ngoài + TV có hoa cơ quan sinh sản là hoa, quả hạt

Hoạt động 2 : Ôn tập về tế bào thực vật (15p)

GV: phát phiếu học tập có ghi

nội dung câu hỏi:

+ TBTV gồm những thành phần

chủ yếu nào

+ TBTV ở những bộ phận nào

có khả năng phân chia ?

+ Sự lớn lên và phân chia của

TB có ý nghĩa gì đối với TV ?

- GV : nhận xét trả lời của HS

→ treo bảng kiến thức chuẩn

HS : hoạt động nhóm thống nhất câu trả lời

HS : đại diện 1- 4 nhóm trả lời→ lớp nhận xét, bổ sung

- HS : các nhóm kiểm tra chéo cho nhau → tự rút ra kết luận

2/ TBTV:

+ Mỗi TB đều có các thành phần : vách TB, Chất TB, nhân TB

+ Các TB ở mô phân sinh

có khả năng phân chia

+ TB phân chia …

Hoạt động 3 : Ôn tập về chương rễ (15p)

GV: phát phiếu học tập có ghi

nội dung câu hỏi:

+ Rễ gồm những miền nào?

Chức năng của từng miền?

+ Miền hút gồm những bộ phận

nào ?

HS : thảo luận nhóm → thống nhất ý kiến cho các câu trả lời

HS : đại diện 1-3 nhóm trình

3/ Chương rễ :

Trang 5

+ Rễ biến dạng gồm những loại

nào ?

+ Rễ cây hút nước và MK hoà

tan nhờ bộ phận nào

GV : Nhận xét trả lời của HS →

đưa đáp án chuẩn

bày → nhóm khác nhận xét,

bổ sung

HS :kiểm tra lại sửa chữa → ghi nhớ kiến thức

+ Rễ gồm 4 miền : MTT,

MH, MST, MCR

+ Miền hút của rễ gồm các

bộ phận vỏ và trụ giữa + Rễ biến dạng gồm rễ củ,

rễ thở, rễ móc và giác mút

Hoạt động 4 : Ôn tập về chương thân (5p)

- GV: phát phiếu học tập có ghi

nội dung câu hỏi:

+ Thân cây gồm những bộ phận

chính nào ?

+ Có mấy loại thân→ Kể tên

1số loại cây có những loại thân

đó ?

+ Thân dài ra do những bộ phận

nào ?

+ Mạch gỗ và mạch rây có chức

năng gì?

+ Thân biến dạng gồm những

loại nào ?

- HS : thảo luận nhóm → thống nhất câu trả lời

- HS : cử đại diện trình bày đáp án → nhóm khác nhận xét, bổ sung

- HS: xem bảng kiến thức chuẩn → sửa chữa tự ghi nhớ

4/ Thân :

+ Thân gồm thân chính, cành, chồi ngọn và chồi nách

+ Thân đứng, thân leo, thân

bò + Thân dài ra do sự phân chia TB ở mô phân sinh ngọn

4 Cũng cố

- Ôn thật kĩ các kiến thức đã học chuẩn bị kiểm tra 1 tiết

5 Dặn dò:

Ôn tập kiến thức tiết sau kiểm tra 1 tiết

IV Rút kinh nghiệm:

Tiết 20

KIỂM TRA 1 TIẾT

I Mục tiêu:

1 Kiến thức : Kiểm tra đánh giá tất cả các kiến thức đã học

2 Kĩ năng : Rèn kĩ năng trình bày bài làm

3 Thái độ : Giáo dục ý thức tự giác, trung thực trong kiểm tra

II Chuẩn bị:

- GV: Đề kiểm tra

- HS: ôn tập kiến thức

III MA TRẬN ĐỀ:

Chương I: Tế bào thực vật 1

(0,5đ)

1

(0,5đ)

(0,5đ)

1

(2đ)

3

(1,5đ)

1

(1đ)

Trang 6

(1đ) (2đ) (1 đ)

(2đ)

1

(2đ)

4

(2đ)

1

(2đ)

2

(2đ)

IV Đề kiểm tra:

A PHẦN TRẮC NGHIỆM (4đ)

Khoanh tròn ý đúng nhất trong các câu sau đây

Câu 1: Mô là gì?

a Là nhóm tế bào có cấu tạo và hình dạng giống nhau, cùng thực hiện chức năng riêng

b Là nhóm tế bào cùng thực hiện chức năng khác nhau

c Là nhóm tế bào cùng thực hiện chức năng giống nhau

d Là nhóm tế bào có cấu tạo khác nhau, cùng thực hiện 1 chức năng

Câu 2: Sự lớn lên và phân chia của tế bào có ý nghĩa gì đối với thực vật?

a Làm cho cây duy trì nòi giống b Làm cho cây lớn lên

c Giúp cây phát triển d Giúp cây sinh trưởng và phát triển Câu 3: Rẽ cây hút nước và muối khoáng hòa tan chủ yếu nhờ miền nào?

Câu 4: Thân được chia làm 3 loại tùy theo cách mọc?

a Thân đứng, thânleo, thân bò b Thân gỗ, thân cột, thân cỏ

c Thân gỗ, thân quấn, thân bò c Thân đứng, thân cỏ, thân bò

Câu 5: Trụ giữa của thân non gồm những bộ phận nào?

a Gồm thịt vỏ và mạch rây b Gồm thịt vỏ và ruột

c Gồm mạch gỗ, mạch rây và ruột c Gòm vỏ và mạch gỗ

Câu 6: Có mấy loại rễ chính?

Câu 7: Tại sao mỗi lông hút có thể coi là 1 tế bào?

a Vì có đủ các thành phần của tế bào

b Vì nó là tế bào biểu bì kéo dài

c Vì có chức năng hút nước và muối khoáng

d Vì có không bào lớn

Câu 8: Rễ biến dạng có đặc điểm là mọc ngược lên mặt đất được gọi là?

B PHẦN TỰ LUẬN (6đ)

Câu 1 (1đ): Bấm ngọn và tỉa cành có lợi gì? Nêu 2 ví dụ về những cây thường bấm ngọn và 2

ví dụ về những cây thường tỉa cành?

Câu 2 (2đ): Kể tên các loại rễ biến dạng? Nêu chức năng của từng loại?

Câu 3 (2đ): Thân cây to ra do đâu? Có thể xác định tuổi của cây bằng cách nào?

Câu 4 (1đ): Nêu thí nghiệm thân dài ra do bộ phận ngọn?

V Đáp án

A PHẦN TRẮC NGHIỆM (4đ) Mỗi ý đạt 0,5đ

B PHẦN TỰ LUẬN (6đ)

Câu 1:

- Ví dụ:

Trang 7

+ Tỉa cành: Bạch đàn, cây đước … (0,25đ) Câu 2: Mỗi ý đúng 0,5đ

- Rễ củ: Chứa chấtdữ trữ cho cây khi ra hoa tạo quả

- Rễ móc: Giúp cây bám vào trụ để leo lên

- Rễ thở: Giúp cây hô hấp trong không khí

- Giác mút: Lấy thức ăn từ cây chủ

Câu 3: (Mỗi ý 1đ)

- Thân cây to ra do sự phân chia tế bào ở mô phân sinh ở tầng sinh vỏ và tầng sinh trụ

- Đếm số vòng gỗ sẽ xác định tuổi của cây

Câu 4: Học sinh mô tả thí nghiệm (1đ)

VI Thống kê

VII Rút kinh nghiệm:

Kí duyệt

Tiết 21

CHƯƠNG IV: LÁ

6|1

6|2

6|3

Trang 8

BÀI 19: ĐẶC ĐIỂM BÊN NGOÀI CỦA LÁ.

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Nêu được những đặc điểm bên ngoài của là và cách xếp lá trên thân phù hợp với chức năng thu nhận ánh sáng

- Phân biệt được các kiểu gân lá; lá đơn, lá kép và cách xếp lá trên thân

- Xác định được loại gân lá, kiểu lá, cách xếp lá ngoài thiên nhiên

2 Kỹ năng:

- Rèn kỹ năng quan sát, phân tích, so sánh, hoạt động nhóm

II Chuẩn bị:

- GV: tranh, bảng phụ, mẫu vật

- HS: sưu tầm mậu vật

III Các bước lên lớp

1.Ổn định lớp : (2p)

2.Kiểm tra bài cũ : Không

3.Mở bài

- Y/c h/s để các lá lên bàn,

quan sát và th.luận 5’ trả

lời 3 c.hỏi mục ∇ tr.61, 62:

- Hướng dẫn học sinh quan

sát gân lá, có 3 kiểu,

- Hãy nêu những cây có

gân lá hình mạng, song

song, h.cung ?

- Để các vật mẫu lên bàn t.hiện theo h.dẩn của gv

- Thảo luận nhóm => phát biểu:

+ Hình dạng, kích thước khác nhau

+ Màu lục, + S bề mặt phần phiến lá rộng hơn phần cuống

- Qs các dạng gân lá, lấy

vd m.họa

- Đại diện phát biểu, nhóm khác bổ sung

I Đặc điểm bên ngoài của lá: lá

gồm cuốn lá mang phiến lá; trên phiến lá có gân lá

1) Phiến lá:

- Màu lục,

- Dạng bản dẹt,

- Là phần rộng nhất của lá

=> giúp lá nhận nhiều ánh sáng

2) Gân lá: có 3 kiểu

- Hình mạng: lá dâm bụt, lá bưởi, lá ổi, …

- Gân song song: lá tre, lúa, mía,

- Gân hình cung: lá địa liền, …

3) Lá đơn và lá kép:

- Bổ sung hoàn chỉnh nội

dung trên vật mẫu

- Yêu cầu học sinh đọc

thông tin đầu trang 63 trả

lời: Vì sao lá mòng tơi là

lá đơn còn lá hoa hồng là

lá kép ?

- Yêu cầu học sinh lập

bảng so sánh, lấy vd minh

họa

a) Lá đơn:

- Cuốn lá nằm ngay dưới chồi nách,

- Mỗi cuống chỉ mang 1 phiến lá

- Khi rụng: cả cuốn và phiến lá rụng cùng lúc

- Ví dụ: lá bưởi, lá ổi,…

b) Lá kép:

- Cuống chính (dưới chồi nách) phân thành nhiều cuốn con

- Mỗi cuốn con mang 1 lá chét (1 phiến lá)

- Khi rụng; cuốn chính rụng trước, lá chét rụng sau

- Ví dụ: lá me, lá nhãn, lá ổi, …

Hoạt động 2: Phân biệt các kiểu xếp lá trên thân (17p)

- Yêu cầu học sinh quan

sát hình 19.5 Tranh vẽ

phóng to.63 k.hợp với

- Quan sát theo hướng dẩn

II Các kiểu xếp lá trên thân và

cành: 3 kiểu

Trang 9

vật mẫu hãy: thảo luận

nhóm trong 5’ trả lời

các câu hỏi mục ∇

trang 63, 64

- Treo Bảng phụ y/c các

nhóm báo cáo

- Thảo luận nhóm trả lời 3 câu hỏi và hoàn thành bảng trang 63

- Đại diện phát biểu, nhóm khác bổ sung

- Mọc cách: lá dâm bụt, nhãn

- Mọc đối: lá ổi, dừa cạn, …

- Mọc vòng: lá quỳnh, trúc đào, …

=> Lá xếp trên mấu thân so le nhau giúp cho các lá đều nhận được nhiều ánh sáng

4/Củng cố: (4p)

- Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi trang 64

5/Dặn dò: (2p)

+ Làm thí nghiệm về quang hợp sgk tr.68 (lá khoai lang, rau muống)

Hoàn thành bài tập ép lá cây vào vở, hướng dẫn học sinh cách ép

+ Đọc mục “Em có biết”

IV Rút kinh nghiệm:

Tiết 22

Bài 20: CẤU TẠO TRONG CỦA PHIẾN LÁ

I.Mục tiêu:

1 Kiến thức:

+ Biết: mô tả được cấu tạo trong của phiến lá và chức năng các t.phần đó

+ Hiểu: Giải thích được đặc điểm khác biệt về màu sắc ở 2 mặt của phiến lá

+ Vận dụng: gthích các ứd th.tế trong sx n.nghiệp l.quan đến hđộng đóng mở lổ khí

2 Kỹ năng:

+ Rèn kỹ năng quan sát, phân tích, so sánh, hoạt động nhóm

II Chuẩn bị:

- GV: Tranh vẽ phóng to H.20.1 – 20.4; mô hình

- HS: xem trước bài mới

III Các bước lên lớp

1.Ổn định lớp : (2p)

2.Kiểm tra bài cũ: (6p)

- Nêu đặc điểm bên ngoài của phiến lá?Lá xếp trên cây theo những kiểu nào ?

3.Mở bài

Hoạt động 1:Giới thiệu sơ lược cấu tạo và vị trí các thành phần cấu tạo trong phiến lá (5p)

- Treo Tr.vẽ ph.to hình 20.1,

h.d h/s q.s ctạo trong khi cắt

ngang qua phiến lá:

+ Cấu tạo trong phiến lá gồm

những bộ phận nào ?

- Quan sát Tranh vẽ phóng to theo hướng dẩn

- Đ.diện phát biểu, nhóm khác bổ sung

* Cấu tạo trong của phiến lá: có 3

thành phần:

- Biểu bì: bao bọc bên ngoài,

- Thịt lá : ở vên trong

- Gân lá : xen giữa thịt lá

- Y/c h/s đọc thông tin mục

1, th.luận nhóm trong 3’:

+ Những đđ nào của lớp tế

- Cá nhân đọc thông tin thảo luận nhóm;

I

Biểu bì:

Trang 10

bào bbì phù hợp với ch.năng

bảo vệ phiến lá và cho ás

chiếu vào tb bên trong ?

+ Hđ nào của lổ khí giúp lá

tr.đổi khí và thoát hơi nước ?

- Treo tranh p.to H 20.2, 3

- GV nhận xét: chỉnh n.dung,

ứng dụng trong sx nông

nghiệp

- Đại diện pbiểu, nhóm khác bổ sung

- Quan sát tranh vẽ theo hướng dẩn

- Một lớp tế bào:

+ Trong suốt để giúp ánh sáng xuyên qua,

+ Xếp sát nhau, vách phía ngoài dày để bảo vệ phiến lá

- Lớp biểu bì ở mặt dưới: có nhiều

lổ khí để lá trao đổi khí và thoát hơi nước

- GV cho HS quan sát hình

20.4 SGK tr.66, nghiên cứu

thông tin, thảo luận nhóm ->

hoàn thành phiếu học tập

- GV cho thảo luận cả lớp

hoàn thành mục SGK

- GV ghi nhận ý kiến các

nhóm, sau đó nhận xét -> bổ

sung hoàn chỉnh kiến thức

bằng bảng phụ -> cho HS rút

ra kết luận

- GV hỏi: Tại sao ở rất

nhiều loại lá mặt trên có

màu sẫm hơn mặt dưới?

- HS quan sát hính 20.4 SGK tr.66, nghiên cứu thông tin, thảo luận nhóm -> hoàn thành phiếu học tập

- Các nhóm nêu ý kiến,

cả lớp bổ sung

- HS tự sửa chửa -> rút

ra kết luận

- HS trả lời đạt: Có nhiều lục lạp hơn

II Thịt lá:

Tế bào thịt lá chứa nhiều lục lạp giúp phiến lá thu nhận ánh sáng để chế tạo chất hữu cơ cho cây

- Yêu cầu học sinh đọc thông

tin mục 3

- Hãy nêu cấu tạo và chức

năng cùa gân lá ?

- GVhoàn chỉnh nội dung

- Cá nhân đọc thông tin

- Đại diện pbiểu, nhóm khác bổ sung

III Gân lá:

- Gân lá nằm xen giữa thịt lá gồm mạch gỗ và mạch rây giúp vận chuyển các chất

4/Củng cố: (4p)

- Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi 1, 2, 3, 4 sgk trang 67

5/ Dặn dò: (2p)

+ Đọc mục “Em có biết”

+ Hướng dẫn hoàn thành thí nghiệm cho bài 21 chuẩn bị cho tiết học sau

IV Rút kinh nghiệm:

Kí duyệt

Bài 21: QUANG HỢP

Ngày đăng: 31/08/2017, 13:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w