- GV cắt ngang cành hoa, yêu cầu HS quan sát và thảo luận trả lời phần SGK.. - Yêu cầu HS dựa vào thí nghiệm, thảo luận trả lời phần - HS trả lời.. Kiến thức - Nhận biết được những đặc
Trang 1Tuần 9 Ngày soạn: 05/10
Tiết 17
Bài 17: VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT TRONG THÂN
I/ Mục tiêu:
1 Kiến thức
- Tự tiến hành TN để chứng minh nước và muối khoáng từ rễ lên thân nhờ mạch gỗ
- Biết được chất hữu cơ được vận chuyển trong cây nhờ mạch rây
2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng :
- Quan sát tranh, hình và mẫu vật
- Liên hệ thực tế
3 Thái độ
- Có ý thức yêu thích bộ môn
- Giáo dục ý thức bảo vệ thực vật
II/ Chuẩn bị:
- GV: Một số hoa đã thí nghiệm
- HS: Đọc trước bài 17
III/ Các bước lên lớp:
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ: (6p)
- Thân to ra do đâu?
- Vòng gỗ hằng năm là gì? Cách xác định tuổi của cây?
- Nêu đặc điểm của Dác và Ròng?
3 Bài mới:
Hoạt động 1:Tìm hiểu sự vận chuyển nước và muối
A:Lớpđại trà khoáng trong thân (20p)
1 Vận chuyển nước vàmuối khoáng hòa tan
- Nước và muối khoáng được vận chuyển từ rễ lên thân nhờ mạch gỗ
- Yêu cầu HS trình bày thí
nghiệm và kết quả thí nghiệm
của mình
- GV nhận xét
- GV cắt ngang cành hoa, yêu
cầu HS quan sát và thảo luận
trả lời phần SGK
- Yêu cầu HS trả lời
HS làm viêc theo nhóm rút
ra kl
- HS trình bày
- HS lắng nghe
- HS quan sát và thảo luận
- HS trả lời và bổ sung
Hoạt động 2: Tìm hiểu sự vận chuyển chất hữu cơ
trong thân (13p)
2 Vận chuyển chất hữu cơ.
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi
+ Khi bóc vỏ ta bóc luôn mạch
gì?
- Yêu cầu HS dựa vào thí
nghiệm, thảo luận trả lời phần
- HS trả lời
+ Mạch rây
- HS thảo luận trả lời
Trang 2 SGK.
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Cây bị bóc vỏ có sống được
không? Tại sao?
+ Có những biện pháp nào bảo
vệ cây?
- Yêu cầu HS kết luận
- HS trả lời và bổ sung
- HS trả lời
- Các chất hữu cơ trong cây
4 Củng cố: (4p)
- Trả lơi câu hỏi 1,2
- Đọc mục : Em có biết
5 Dặn dò: (2p)
- Đọc trước bài 18 “ Biến dạng của thân”.
- Sưu tầm 1 số loại thân: Củ su hào, Củ khoai tây mọc mầm, 1 đoạn cây xương rồng 6.Lưu ý:A dạy lớp đại trà;B dạy lớp khá giỏi
IV Rút kinh nghiệm
Tiết 18
Bài 18: BIẾN DẠNG CỦA THÂN
I/ Mục tiêu:
1 Kiến thức
- Nhận biết được những đặc điểm chủ yếu về hình thái phù hợp với chức năng của 1 số thân biến dạng qua quan sát mẫu và tranh ảnh
- Nhận dạng 1 số thân biến dạng trong thiên nhiên
2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng :
- Quan sát tranh, hình và mẫu vật
- Liên hệ thực tế
3 Thái độ
- Có ý thức yêu thích bộ môn
- GD lòng yêu thiên nhiên, bảo vệ thiên nhiên
II/ Chuẩn bị:
- Giáo viên:Hình 18.1, mẫu thân biến dạng
- Học sinh: Một số mẫu thân biến dạng
III/ Các bước lên lớp.
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ: (5p) Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống:
- Mạch gỗ gồm những , không có chất tế bào, có chức năng
- Mạch rây gồm những , có chức năng
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Quan sát và ghi lại thông tin 1 số thân biến
dạng (20p) 1 Quan sát và ghi lại những thông tin về 1 số
thân biến dạng:
- Yêu cầu HS quan sát mẫu và
thảo luận trả lời phần SGK
phần a)
- HS quan sát và thảo luận
Trang 3- Yêu cầu HS trả lời.
- Yêu cầu HS quan sát mẫu thân
cây xương rồng và thảo luận
phần SGK phần b)
- Yêu cầu HS trả lời
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Xương rồng sống ở đâu?
+ Ở điều kiện nào lá xương rồng
biến thành gai ? Tại sao?
+ Tại sao thân phải biến dạng ?
- Yêu cầu HS kết luận
- HS trả lời và bổ sung
- HS quan sát và thảo luận
- HS trả lời và bổ sung
- HS trả lời
+ Nơi khô hạn, nhiệt đới, sa mạc
+ Nơi thiếu nước lá biến thành gai để giảm sự thoát hơi nước
+ Thích nghi với môi trường sống
- HS kết luận
- Một số thân biến dạng làm chức năng khác của thân như:
+ Thân củ (su hào, khoai
Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm, chức năng của 1 số thân
biến dạng (15p)
2 Đặc điểm, chức năng của một số loại thân biến dạng:
Bảng SGK trang 59
- Yêu cầu HS thảo luận trả lời
phần bảng SGK trang 59
- Yêu cầu HS kết luận
- HS thảo luận trả lời
- HS kết luận
4 Củng cố: (3p)
- Trả lơi câu hỏi 1,2
- Đọc mục : Em có biết
5 Dặn dò: (2p)
- Ôn bài từ chương I đến chương III chuẩn bị kiểm tra 1 tiết
IV Rút kinh nghiệm:
Kí duyệt
Tiết 19
Trang 4ÔN TẬP
I/ M ục tiêu:
1 Kiến thức : Củng cố những kiến thức đã học về TBTV, rễ, thân
2 Kĩ năng : + Rèn kĩ năng trình bày kiến thức đã học
+ Kĩ năng hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm
3 Thái độ : Giáo dục cho HS ý thức nâng cao trách nhiệm học tập
II/ Chuẩn bị:
- GV : Nội dung kiến thức ôn tập Bảng phụ ghi nội dung ôn tập
- HS : Xem và nghiên cứu những nội dung kiến thức đã học
III/ Các bước lên lớp :
1 Ổn định tổ chức :(2p)
2.Kiểm tra sĩ bài cũ (không)
3.Bài mới:
Hoạt động 1 : Ôn tập về Đại cương thực vật (5p).
GV : phát phiếu học tập cho các
nhóm với nội dung câu hỏi:
+ TV sống ở những nơi nào trên
trái đất ?
+ TV có những đặc điểm gì
chung ?
+ Phân biệt TV có hoa và TV
không có hoa ?
GV : yêu câu đại diện 1- 3
nhóm trình bày
GV : nhận xét, bổ sung → cho
HS rút ra kết luận
HS: hoạt động nhóm trả lời → thống nhất ý kiến
HS : đại diện 1- 3 nhóm trình bày → nhóm khác nhận xét,
bổ sung
HS : xem bảng kiến thức → rút ra KL
1/ Đại cương về TV:
+ TV sống ở mọi nơi trên trái đất
+ Đặc điểm chung của TV :
tự tổng hợp được chất hữu
cơ, không có khả năng di chuyển, phản ứng chậm với các kích thích bên ngoài + TV có hoa cơ quan sinh sản là hoa, quả hạt
Hoạt động 2 : Ôn tập về tế bào thực vật (15p)
GV: phát phiếu học tập có ghi
nội dung câu hỏi:
+ TBTV gồm những thành phần
chủ yếu nào
+ TBTV ở những bộ phận nào
có khả năng phân chia ?
+ Sự lớn lên và phân chia của
TB có ý nghĩa gì đối với TV ?
- GV : nhận xét trả lời của HS
→ treo bảng kiến thức chuẩn
HS : hoạt động nhóm thống nhất câu trả lời
HS : đại diện 1- 4 nhóm trả lời→ lớp nhận xét, bổ sung
- HS : các nhóm kiểm tra chéo cho nhau → tự rút ra kết luận
2/ TBTV:
+ Mỗi TB đều có các thành phần : vách TB, Chất TB, nhân TB
+ Các TB ở mô phân sinh
có khả năng phân chia
+ TB phân chia …
Hoạt động 3 : Ôn tập về chương rễ (15p)
GV: phát phiếu học tập có ghi
nội dung câu hỏi:
+ Rễ gồm những miền nào?
Chức năng của từng miền?
+ Miền hút gồm những bộ phận
nào ?
HS : thảo luận nhóm → thống nhất ý kiến cho các câu trả lời
HS : đại diện 1-3 nhóm trình
3/ Chương rễ :
Trang 5+ Rễ biến dạng gồm những loại
nào ?
+ Rễ cây hút nước và MK hoà
tan nhờ bộ phận nào
GV : Nhận xét trả lời của HS →
đưa đáp án chuẩn
bày → nhóm khác nhận xét,
bổ sung
HS :kiểm tra lại sửa chữa → ghi nhớ kiến thức
+ Rễ gồm 4 miền : MTT,
MH, MST, MCR
+ Miền hút của rễ gồm các
bộ phận vỏ và trụ giữa + Rễ biến dạng gồm rễ củ,
rễ thở, rễ móc và giác mút
Hoạt động 4 : Ôn tập về chương thân (5p)
- GV: phát phiếu học tập có ghi
nội dung câu hỏi:
+ Thân cây gồm những bộ phận
chính nào ?
+ Có mấy loại thân→ Kể tên
1số loại cây có những loại thân
đó ?
+ Thân dài ra do những bộ phận
nào ?
+ Mạch gỗ và mạch rây có chức
năng gì?
+ Thân biến dạng gồm những
loại nào ?
- HS : thảo luận nhóm → thống nhất câu trả lời
- HS : cử đại diện trình bày đáp án → nhóm khác nhận xét, bổ sung
- HS: xem bảng kiến thức chuẩn → sửa chữa tự ghi nhớ
4/ Thân :
+ Thân gồm thân chính, cành, chồi ngọn và chồi nách
+ Thân đứng, thân leo, thân
bò + Thân dài ra do sự phân chia TB ở mô phân sinh ngọn
4 Cũng cố
- Ôn thật kĩ các kiến thức đã học chuẩn bị kiểm tra 1 tiết
5 Dặn dò:
Ôn tập kiến thức tiết sau kiểm tra 1 tiết
IV Rút kinh nghiệm:
Tiết 20
KIỂM TRA 1 TIẾT
I Mục tiêu:
1 Kiến thức : Kiểm tra đánh giá tất cả các kiến thức đã học
2 Kĩ năng : Rèn kĩ năng trình bày bài làm
3 Thái độ : Giáo dục ý thức tự giác, trung thực trong kiểm tra
II Chuẩn bị:
- GV: Đề kiểm tra
- HS: ôn tập kiến thức
III MA TRẬN ĐỀ:
Chương I: Tế bào thực vật 1
(0,5đ)
1
(0,5đ)
(0,5đ)
1
(2đ)
3
(1,5đ)
1
(1đ)
Trang 6(1đ) (2đ) (1 đ)
(2đ)
1
(2đ)
4
(2đ)
1
(2đ)
2
(2đ)
IV Đề kiểm tra:
A PHẦN TRẮC NGHIỆM (4đ)
Khoanh tròn ý đúng nhất trong các câu sau đây
Câu 1: Mô là gì?
a Là nhóm tế bào có cấu tạo và hình dạng giống nhau, cùng thực hiện chức năng riêng
b Là nhóm tế bào cùng thực hiện chức năng khác nhau
c Là nhóm tế bào cùng thực hiện chức năng giống nhau
d Là nhóm tế bào có cấu tạo khác nhau, cùng thực hiện 1 chức năng
Câu 2: Sự lớn lên và phân chia của tế bào có ý nghĩa gì đối với thực vật?
a Làm cho cây duy trì nòi giống b Làm cho cây lớn lên
c Giúp cây phát triển d Giúp cây sinh trưởng và phát triển Câu 3: Rẽ cây hút nước và muối khoáng hòa tan chủ yếu nhờ miền nào?
Câu 4: Thân được chia làm 3 loại tùy theo cách mọc?
a Thân đứng, thânleo, thân bò b Thân gỗ, thân cột, thân cỏ
c Thân gỗ, thân quấn, thân bò c Thân đứng, thân cỏ, thân bò
Câu 5: Trụ giữa của thân non gồm những bộ phận nào?
a Gồm thịt vỏ và mạch rây b Gồm thịt vỏ và ruột
c Gồm mạch gỗ, mạch rây và ruột c Gòm vỏ và mạch gỗ
Câu 6: Có mấy loại rễ chính?
Câu 7: Tại sao mỗi lông hút có thể coi là 1 tế bào?
a Vì có đủ các thành phần của tế bào
b Vì nó là tế bào biểu bì kéo dài
c Vì có chức năng hút nước và muối khoáng
d Vì có không bào lớn
Câu 8: Rễ biến dạng có đặc điểm là mọc ngược lên mặt đất được gọi là?
B PHẦN TỰ LUẬN (6đ)
Câu 1 (1đ): Bấm ngọn và tỉa cành có lợi gì? Nêu 2 ví dụ về những cây thường bấm ngọn và 2
ví dụ về những cây thường tỉa cành?
Câu 2 (2đ): Kể tên các loại rễ biến dạng? Nêu chức năng của từng loại?
Câu 3 (2đ): Thân cây to ra do đâu? Có thể xác định tuổi của cây bằng cách nào?
Câu 4 (1đ): Nêu thí nghiệm thân dài ra do bộ phận ngọn?
V Đáp án
A PHẦN TRẮC NGHIỆM (4đ) Mỗi ý đạt 0,5đ
B PHẦN TỰ LUẬN (6đ)
Câu 1:
- Ví dụ:
Trang 7+ Tỉa cành: Bạch đàn, cây đước … (0,25đ) Câu 2: Mỗi ý đúng 0,5đ
- Rễ củ: Chứa chấtdữ trữ cho cây khi ra hoa tạo quả
- Rễ móc: Giúp cây bám vào trụ để leo lên
- Rễ thở: Giúp cây hô hấp trong không khí
- Giác mút: Lấy thức ăn từ cây chủ
Câu 3: (Mỗi ý 1đ)
- Thân cây to ra do sự phân chia tế bào ở mô phân sinh ở tầng sinh vỏ và tầng sinh trụ
- Đếm số vòng gỗ sẽ xác định tuổi của cây
Câu 4: Học sinh mô tả thí nghiệm (1đ)
VI Thống kê
VII Rút kinh nghiệm:
Kí duyệt
Tiết 21
CHƯƠNG IV: LÁ
6|1
6|2
6|3
Trang 8BÀI 19: ĐẶC ĐIỂM BÊN NGOÀI CỦA LÁ.
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Nêu được những đặc điểm bên ngoài của là và cách xếp lá trên thân phù hợp với chức năng thu nhận ánh sáng
- Phân biệt được các kiểu gân lá; lá đơn, lá kép và cách xếp lá trên thân
- Xác định được loại gân lá, kiểu lá, cách xếp lá ngoài thiên nhiên
2 Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng quan sát, phân tích, so sánh, hoạt động nhóm
II Chuẩn bị:
- GV: tranh, bảng phụ, mẫu vật
- HS: sưu tầm mậu vật
III Các bước lên lớp
1.Ổn định lớp : (2p)
2.Kiểm tra bài cũ : Không
3.Mở bài
- Y/c h/s để các lá lên bàn,
quan sát và th.luận 5’ trả
lời 3 c.hỏi mục ∇ tr.61, 62:
- Hướng dẫn học sinh quan
sát gân lá, có 3 kiểu,
- Hãy nêu những cây có
gân lá hình mạng, song
song, h.cung ?
- Để các vật mẫu lên bàn t.hiện theo h.dẩn của gv
- Thảo luận nhóm => phát biểu:
+ Hình dạng, kích thước khác nhau
+ Màu lục, + S bề mặt phần phiến lá rộng hơn phần cuống
- Qs các dạng gân lá, lấy
vd m.họa
- Đại diện phát biểu, nhóm khác bổ sung
I Đặc điểm bên ngoài của lá: lá
gồm cuốn lá mang phiến lá; trên phiến lá có gân lá
1) Phiến lá:
- Màu lục,
- Dạng bản dẹt,
- Là phần rộng nhất của lá
=> giúp lá nhận nhiều ánh sáng
2) Gân lá: có 3 kiểu
- Hình mạng: lá dâm bụt, lá bưởi, lá ổi, …
- Gân song song: lá tre, lúa, mía,
- Gân hình cung: lá địa liền, …
3) Lá đơn và lá kép:
- Bổ sung hoàn chỉnh nội
dung trên vật mẫu
- Yêu cầu học sinh đọc
thông tin đầu trang 63 trả
lời: Vì sao lá mòng tơi là
lá đơn còn lá hoa hồng là
lá kép ?
- Yêu cầu học sinh lập
bảng so sánh, lấy vd minh
họa
a) Lá đơn:
- Cuốn lá nằm ngay dưới chồi nách,
- Mỗi cuống chỉ mang 1 phiến lá
- Khi rụng: cả cuốn và phiến lá rụng cùng lúc
- Ví dụ: lá bưởi, lá ổi,…
b) Lá kép:
- Cuống chính (dưới chồi nách) phân thành nhiều cuốn con
- Mỗi cuốn con mang 1 lá chét (1 phiến lá)
- Khi rụng; cuốn chính rụng trước, lá chét rụng sau
- Ví dụ: lá me, lá nhãn, lá ổi, …
Hoạt động 2: Phân biệt các kiểu xếp lá trên thân (17p)
- Yêu cầu học sinh quan
sát hình 19.5 Tranh vẽ
phóng to.63 k.hợp với
- Quan sát theo hướng dẩn
II Các kiểu xếp lá trên thân và
cành: 3 kiểu
Trang 9vật mẫu hãy: thảo luận
nhóm trong 5’ trả lời
các câu hỏi mục ∇
trang 63, 64
- Treo Bảng phụ y/c các
nhóm báo cáo
- Thảo luận nhóm trả lời 3 câu hỏi và hoàn thành bảng trang 63
- Đại diện phát biểu, nhóm khác bổ sung
- Mọc cách: lá dâm bụt, nhãn
- Mọc đối: lá ổi, dừa cạn, …
- Mọc vòng: lá quỳnh, trúc đào, …
=> Lá xếp trên mấu thân so le nhau giúp cho các lá đều nhận được nhiều ánh sáng
4/Củng cố: (4p)
- Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi trang 64
5/Dặn dò: (2p)
+ Làm thí nghiệm về quang hợp sgk tr.68 (lá khoai lang, rau muống)
Hoàn thành bài tập ép lá cây vào vở, hướng dẫn học sinh cách ép
+ Đọc mục “Em có biết”
IV Rút kinh nghiệm:
Tiết 22
Bài 20: CẤU TẠO TRONG CỦA PHIẾN LÁ
I.Mục tiêu:
1 Kiến thức:
+ Biết: mô tả được cấu tạo trong của phiến lá và chức năng các t.phần đó
+ Hiểu: Giải thích được đặc điểm khác biệt về màu sắc ở 2 mặt của phiến lá
+ Vận dụng: gthích các ứd th.tế trong sx n.nghiệp l.quan đến hđộng đóng mở lổ khí
2 Kỹ năng:
+ Rèn kỹ năng quan sát, phân tích, so sánh, hoạt động nhóm
II Chuẩn bị:
- GV: Tranh vẽ phóng to H.20.1 – 20.4; mô hình
- HS: xem trước bài mới
III Các bước lên lớp
1.Ổn định lớp : (2p)
2.Kiểm tra bài cũ: (6p)
- Nêu đặc điểm bên ngoài của phiến lá?Lá xếp trên cây theo những kiểu nào ?
3.Mở bài
Hoạt động 1:Giới thiệu sơ lược cấu tạo và vị trí các thành phần cấu tạo trong phiến lá (5p)
- Treo Tr.vẽ ph.to hình 20.1,
h.d h/s q.s ctạo trong khi cắt
ngang qua phiến lá:
+ Cấu tạo trong phiến lá gồm
những bộ phận nào ?
- Quan sát Tranh vẽ phóng to theo hướng dẩn
- Đ.diện phát biểu, nhóm khác bổ sung
* Cấu tạo trong của phiến lá: có 3
thành phần:
- Biểu bì: bao bọc bên ngoài,
- Thịt lá : ở vên trong
- Gân lá : xen giữa thịt lá
- Y/c h/s đọc thông tin mục
1, th.luận nhóm trong 3’:
+ Những đđ nào của lớp tế
- Cá nhân đọc thông tin thảo luận nhóm;
I
Biểu bì:
Trang 10bào bbì phù hợp với ch.năng
bảo vệ phiến lá và cho ás
chiếu vào tb bên trong ?
+ Hđ nào của lổ khí giúp lá
tr.đổi khí và thoát hơi nước ?
- Treo tranh p.to H 20.2, 3
- GV nhận xét: chỉnh n.dung,
ứng dụng trong sx nông
nghiệp
- Đại diện pbiểu, nhóm khác bổ sung
- Quan sát tranh vẽ theo hướng dẩn
- Một lớp tế bào:
+ Trong suốt để giúp ánh sáng xuyên qua,
+ Xếp sát nhau, vách phía ngoài dày để bảo vệ phiến lá
- Lớp biểu bì ở mặt dưới: có nhiều
lổ khí để lá trao đổi khí và thoát hơi nước
- GV cho HS quan sát hình
20.4 SGK tr.66, nghiên cứu
thông tin, thảo luận nhóm ->
hoàn thành phiếu học tập
- GV cho thảo luận cả lớp
hoàn thành mục SGK
- GV ghi nhận ý kiến các
nhóm, sau đó nhận xét -> bổ
sung hoàn chỉnh kiến thức
bằng bảng phụ -> cho HS rút
ra kết luận
- GV hỏi: Tại sao ở rất
nhiều loại lá mặt trên có
màu sẫm hơn mặt dưới?
- HS quan sát hính 20.4 SGK tr.66, nghiên cứu thông tin, thảo luận nhóm -> hoàn thành phiếu học tập
- Các nhóm nêu ý kiến,
cả lớp bổ sung
- HS tự sửa chửa -> rút
ra kết luận
- HS trả lời đạt: Có nhiều lục lạp hơn
II Thịt lá:
Tế bào thịt lá chứa nhiều lục lạp giúp phiến lá thu nhận ánh sáng để chế tạo chất hữu cơ cho cây
- Yêu cầu học sinh đọc thông
tin mục 3
- Hãy nêu cấu tạo và chức
năng cùa gân lá ?
- GVhoàn chỉnh nội dung
- Cá nhân đọc thông tin
- Đại diện pbiểu, nhóm khác bổ sung
III Gân lá:
- Gân lá nằm xen giữa thịt lá gồm mạch gỗ và mạch rây giúp vận chuyển các chất
4/Củng cố: (4p)
- Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi 1, 2, 3, 4 sgk trang 67
5/ Dặn dò: (2p)
+ Đọc mục “Em có biết”
+ Hướng dẫn hoàn thành thí nghiệm cho bài 21 chuẩn bị cho tiết học sau
IV Rút kinh nghiệm:
Kí duyệt
Bài 21: QUANG HỢP