Kiến thức: - Cảm nhận được vẻ đẹp sinh động, trong sáng của những bức tranh thiên nhiên và đời sống con người ở vùng đảo Cô Tô được miêu tả trong bài văn - Thấy được nghệ thuật miêu tả v[r]
Trang 1Ngày soạn: 17/ 02/ 2017
CHỦ ĐỀ: CÁC BIỆN PHÁP TU TỪ (TIẾP) Tiết 101
LUYỆN TẬP NĨI ,VIẾT CĨ SỬ DỤNG CÁC BIỆN PHÁP TU TỪ
I Mục tiêu cần đạt:
- Nắm chắc các khái niệm, ẩn dụ, so sánh, hoán dụ, các kiểu hoán dụ
- Hiểu được tác dụng chính của các biện pháp tu từ và vận dụng trong nĩi và viết
II Chuẩn kiến thức kĩ năng
1 Kiến thức:
- Nắm được khái niệm hốn dụ, các kiểu hốn dụ
- Hiểu và nhớ được các tác dụng của ẩn dụ, so sánh, hốn dụ Biết phân tích ý nghĩa, tác dụng của ẩn dụ, so sánh, hoán dụ trong thực tế sử dụng tiếng Việt
2 Kỹ năng:
- Bước đầu tạo được một số phép ẩn dụ, so sánh, hoán dụ
- Biết dùng các kiểu ẩn dụ, so sánh, hoán dụ trong bài viết của mình
* GDKN SỐNG: Ra quyết định, giao tiếp, ứng dụng trong nĩi và viết
3 Thái độ:
- Sử dụng khi giao tiếp
III
Chuẩn bị:
1/ GV:- Đọc và soạn goán án chi tiết;
- Bảng phụ;
2/ HS: Học bài cũ và soạn bài học mới
IV.
Hoạt động dạy học:
1/ Ổn định tình hình lớp(1’): kiểm tra sĩ số và tác phong của hs
2/ Kiểm tra bài cũ: ( 5’)
H1: Thế nào là ẩn dụ? Nêu các kiểu ẩn dụ đã học
Gợi ý:
- Nêu khái niệm về ẩn dụ đã học
- Nêu bốn kiểu ẩn dụ
- GV kết hợp kiểm tra việc soạn bài ởnhà của hs
3/ Giảng bài mới:
a/ Giới thiệu bài: (1’)
- Khi nói đến áo trắng, các em nghĩ đến ai? Dựa vào đâu để em nói như thế?
- Suy nghĩ và trả lời: có thể nghĩ là hs
Dựa vào mối quan hệ gần gũi giữa hai sự vật Gv dẫn dắt vào bài
b/ Tiến trình bài dạy:
Trang 28’ Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm ẩn dụ, so sánh, hoán dụ và tác dụng của
ẩn dụ, so sánh, hoán dụ
Năng
lực
giải
quyết
vấn
đề,
năng
lực
sáng
tạo
giao
tiếp
Tiếng
Việt,
cảm
thụ
thẩm
mĩ
So sánh ẩn dụ và hốn dụ
Nhìn hai khái niệm trên đây, các em dễ nhẫm lẫn ẩn dụ và hốn dụ
a Trước hết, chúng ta tìm điểm giống nhau giữa hai biện pháp tu từ này:
+ Bản chất cùng là sự chuyển đổi tên gọi: gọi sự vật hiện tượng bằng một tên gọi khác
Lấy A để chỉ B
+ Cùng dựa trên quy luật liên tưởng
+ Tác dụng của ẩn dụ và hốn dụ : Làm tăng sức gợi hình gợi cảm cho lời văn, biểu đạt cảm xúc
b Nhưng hai biện pháp tu từ này khác nhau ở những điểm sau đây :
+ Cơ sở liên tưởng khác nhau:
Ẩn dụ dựa vào sự liên tưởng tương đồng, tức là giữa A và B cĩ điểm gì đĩ
giống nhau, nên người ta dùng A để thay cho tên gọi B Do đĩ, trong trường hợp này sự vật chuyển đổi tên gọi và sự vật được chuyển đổi tên gọi thường khác phạm trù hồn tồn
Ví dụ :
“Đầu tường lửa lựu lập lịe đơm bơng”
[Truyện Kiều – Nguyễn Du]
Ở đây hoa lựu màu đỏ như lửa, bởi vậy lửa ( A) được dùng làm ẩn dụ chỉ hoa
lựu (B)
Hốn dụ dựa vào sự liên tưởng tương cận ( gẫn gũi ) giữa các đối tượng Mối quan hệ giữa tên mới (A) và tên cũ (B) là mối quan hệ gần kề
Ví dụ :
Đầu xanh cĩ tội tình gì
Má hồng đến quá nửa thì chưa thơi”
Đầu xanh : là bộ phận cơ thể người ( gần kề với người) , được lấy làm hốn dụ chỉ người cịn trẻ ( ví dụ tương tự : đầu bạc- người già)
Má hồng: chỉ người con gái đẹp
Như vậy , các em cĩ thể hiểu nơm na là :
Ẩn dụ và hốn dụ cùng chung cấu trúc nĩi A chỉ B nhưng khác nhau:
– Ẩn dụ: A và B cĩ quan hệ tương đồng [giống nhau]
– Hốn dụ: A và B cĩ quan hệ gần gũi, hay đi liền với nhau
10’ Hoạt động 2: Tìm hiểu các kiểu hoán dụ
Năng
Gọi một em đọc và trả lời
câu hỏi ở bài tập 1
Từ “bàn tay ta” em hiểu là
gì? Quan hệ giữa nó và sự
Bài 1: Các từ in đậm
a/ bàn tay ta- một bộ phận của cơ thể người, được dùng
II/ Các kiểu hốn dụ:
1/ Tìm hiểu ví dụ:
Trang 3lực
giải
quyết
vấn
đề,
năng
lực
sáng
tạo
giao
tiếp
Tiếng
Việt,
cảm
thụ
thẩm
mĩ
vật mà nó biểu thị là như
thế nào?
Tương tự, em hãy nêu
cách hiểu về những từ in
đậm đối với những trường
hợp còn lại!
Lưu ý: trong bài thơ của
Tố Hữu đổ máu là dấu
hiệu của chiến tranh Có
thể hiểu Ngày Huế đổ
máu là “Ngày Huế nổ ra
chiến sự”
Từ các ví dụ đã phân tích
trên, em hãy nêu các kiểu
hoán dụ!
Yêu cầu hs xem lại các ví
dụ ở phần I gọi tên của
cách hoán dụ đó
Vậy ta có những cách
hoán dụ nào?
Gọi một em đọc ghi nhớ
thay cho “người lao động nói chung” (quan hệ bộ phần và toàn thể)
b/ một, ba là số lượng cụ thể, được dùng thay cho số ít và số nhiều nói chung (quan hệ cụ thể- trừu tượng)
c/ đổ máu- dấu hiệu thường được dùng thay cho: “sự hi sinh, mất mát” nói chung (quan hệ giữa sự vật với sự vật)
a/ Lấy cái bộ phần để thay cho cái toàn thể (quan hệ bộ phận -toàn thể)
b/ Lấy cái cụ thể thay cho cái trừu tượng (quan hệ cụ thể- trừu tượng)
c/ Lấy dấu hiệu của sự vật thay cho sự vật (quan hệ giữa sự vật với sự vật)
d/ Lấy vật chứa đựng gọi vật
bị chứa đựng (nông thôn, thành thị); lấy dấu hiệu của sự vật gọi tên của sự vật
Nêu tên bốn hoán dụ trên
Ghi nhớ
2 Các kiểu hoán dụ thừng gặp:
2/ Ghi nhớ: (sgk- t.82)
16’ Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện tập
Trang 4Gọi một em đọc và xác
định yêu cầu bài tập 1, và
thực hiện bài tập này
H: Giữa cách diễn đạt bình
thừng cà cách diễn đạt có
nghệ thuật như thế nào?
Gọi một em đọc và xác
định yêu cầu bài tập 2, và
thực hiện bài tập này
Bài1: Tìm hoán dụ và chỉ ra các mối quan hệ trong mỗi hoán dụ:
a/ Làng xóm- người nông dân (chứa đựng và vật bị chứa đựng)
b/ Mười năm- thời gian trước mắt, trăm năm- thời gian lâu dài quan hệ giữa cái cụ thể-trừu tượng)
c/ Aùo chàm- người Việt Bắc (quan hệ giữa dấu hiệu của sự vật với sự vật)
d/ Trái Đất- nhân loại (quan hệ giữa vật chưá đựng với vật bị chứa đựng)
Bài tập 2: So sánh giữa ẩn dụ với hoán dụ:
III/ Luyện tập:
Bài1: Tìm hoán dụ và chỉ ra các mối quan hệ trong mỗi hoán dụ:
a/ Làng xóm-người nông dân (chứa đựng và vật bị chứa đựng)
b/ Mười năm-thời gian trước mắt, trăm năm-thời gian lâu dài( quan hệ giữa cái cụ thể-trừu tượng) Bài tập 2:
Năng
lực
giải
quyết
vấn
đề,
năng
lực
sáng
tạo
giao
tiếp
Tiếng
Việt,
cảm
thụ
thẩm
Cách làm dạng bài tập phân tích biện pháp tu từ ản dụ và hốn dụ
Trong đề đọc hiểu mơn văn thường xuất hện câu hỏi : Tìm và phân tích biện pháp tu từ trong ngữ liệu trên
Đối với dạng câu hỏi này, các em cần làm theo 3 bước sau đây :
+ Gọi tên biện pháp tu từ được sử dụng
+Chỉ rõ từ ngữ, hình ảnh ẩn dụ hoặc hốn dụ ( tìm A)
+Nêu hiệu quả nghệ thuật của biện pháp tu từ : hình ảnh, từ ngữ ấy cĩ ý nghĩa như thế nào? Nĩ được dùng để chỉ đối tượng nào ? ( tức là tìm B- sự vật chưa được nĩi đến ) Dùng ẩn dụ, hốn dụ như vậy cĩ dụng ý gì trong biểu đạt cảm xúc, ý nghĩa?…
Ví dụ minh hoạ :
Bây giờ mận mới hỏi đào Vườn hồng đã cĩ ai vào hay chưa Mận hỏi thì đào xin thưa Vườn hồng cĩ lối nhưng chưa ai vào
+Biện pháp ẩn dụ
+Hình ảnh ẩn dụ: mận , đào, vườn hồng
Trang 5mĩ +Tác dụng : mận, đào,vườn hồng là những hình ảnh ẩn dụ – những biểu tượng
cho những người lao động ngày xưa, trong bài ca dao này, chúng được dùng để chỉ người con trai và người con gái trong tình yêu Cách nĩi bĩng giĩ phù hợp với sự kín đáo, tế nhị trong tình yêu
Ví dụ 2 :
Áo nâu cùng với áo xanh Nơng thơn cùng với thị thành đứng lên.
+Biện pháp hốn dụ
+Các từ in đậm được dùng để biểu thị những đối tượng cĩ mối quan hệ gần gũi
với nĩ
– Áo nâu: chỉ người nơng dân; áo xanh: chỉ người cơng nhân;
– Nơng thơn: chỉ những người ở nơng thơn; thành thị: chỉ những người sống ở
thành thị
+Để hiểu được tác dụng của biện pháp hốn dụ trong câu thơ này, các em cĩ thể
so sánh với câu văn sau đây : Tất cả những người nơng dân và người cơng nhân, những người ở nơng thơn và thành thị đều đứng lên ->> Cách diễn đạt rườm rà, khơng mang tính nghệ thuật
Nhận xét và hướng dẫn hs về nhà nêu tác dụng của những trên trong việc miêu tả sự vật, hiện tượng
4.(2’): Củng cố HS đọc 2Ghi nhớ
Gọi HS đọc 2Ghi nhớ
5 Hướng dẫn về nhà : ( 2’)
- Bài tập về nhà: học và làm bài tập
- Bài mới: đọc và soạn các thành phần chú thích của câu
- Nắm được khái niệm và đặc điểm thể thơ bốn chữ
- Nhận diện thể thơ này khi đọc và đọc thơ ca
Ngày soạn: 17/ 02/ 2017
Trang 6Tieỏt 102
TAÄP LAỉM THễ BOÁN CHệế I.
Muùc tieõu:
1/ Kieỏn thửực: giuựp hs :
- Naộm ủửụùc khaựi nieọm vaứ ủaởc ủieồm theồ thụ boỏn chửừ
- Nhaọn dieọn theồ thụ naứy khi ủoùc vaứ ủoùc thụ ca
II Chuẩn kiến thức kĩ năng:
1 Kiến thức:
-Nhận diện thơ 4 chữ
-Đặc điểm của thể thơ 4 chữ
2 Kỹ năng:
- Nhận diện và tập phân tích vần luật của thể thơ này khi đọc hay học các bài thơ bốn tiếng
* GDKN SỐNG: Ra quyết định, giao tiếp
3 Thỏi độ:
- Yờu thớch làm thơ
III Chuẩn bị:
- GV: Giỏo ỏn, bảng phụ
- HS: Soạn bài, học thuộc bài
- PP: Động nóo, thảo luận, thực hành cú hướng dẫn
IV Cỏc bước lờn lớp:
1/ Ổn định lớp: (1')
2/ Kiểm tra bài cũ: (4')
KT phần chuẩn bị của HS
3/ Dạy bài mới: (35')
Cỏc em đó được học bài thơ nào làm theo thể thơ bốn chữ? Mỗi thể thơ đều
cú những quy tắc về vần, nhịp điệu Hụm nay chỳng ta sẽ tỡm hiểu điều ấy và thử làm một bài thơ của riờng mỡnh
TL Hoaùt ủoọng cuỷa GV Hoaùt ủoọng cuỷa HS Noọi dung
20 Hoaùt ủoọng 1: Cuỷng coỏ kieỏn thửực veà theồ thụ boỏn chửừ.
Yeõu caàu hs nhaộc laùi ủaởc
ủieồm cuỷa theồ thụ boỏn
chửừ ủaừ hoùc ụỷ vaờn baỷn
Lửụùm
ẹaởc ủieồm theồ thụ boỏn chửừ:
- Moói doứng thụ coự boỏn chửừ, moói khoồ thụ coự boỏn doứng thụ
Caựch gieo vaàn:
- vaàn lieàn: tieỏng cuoỏi cuỷa hai caõu thụ lieàn nhau
- Vaàn caựch: tieỏng cuoỏi cuỷa hai caõu thụ caựch nhau ớt
I/ ẹaởc ủieồm theồ thụ boỏn chửừ:
- Moói doứng thụ coự boỏn chửừ, moói khoồ thụ coự boỏn doứng thụ
Caựch gieo vaàn:
- vaàn lieàn: tieỏng cuoỏi cuỷa hai caõu
Trang 7H: Em hãy chỉ ra đặc
điểm đó dựa vào các
đoạn thơ ở sgk
nhất một dòng
- vần chân: vần được gieo vào cuối mỗi dòng thơ
- Vần lưng: vần được gieo vào giữa mỗi dòng thơ
Đoạn 1:
Vần chân: hàng- trang; núi-bụi
Vần lưng: hàng – ngang;
trang- màng
Đoạn 2:
Vần liền: hẹ- mẹ; đàn – càn;
Vần cách: cháu- sáu; ra nhà;
Đoạn 3: “Chị em” trong đoạn thơ của Lưu Trọng Lư cần sửa: sưởi= cạnh; dò=
sông;
thơ liền nhau
- Vần cách: tiếng cuối của hai câu thơ cách nhau ít nhất một dòng
- vần chân: vần được gieo vào cuối mỗi dòng thơ
- Vần lưng: vần được gieo vào giữa mỗi dòng thơ
17’ Hoạt động 2: tập làm thơ bốn chữ
Lần lượt gọi từng em
lên trình bày bài thơ,
đoạn thơ đã làm ở nhà
Gọi các en hs khác
nhận xét cụ thể Đóng
góp ý kiến và sửa chữa
Nhận xét và uốn nắn
Lần lượt từng em lên trình bày bài thơ, đoạn thơ đã làm ở nhà
Nhận xét và sửa chữa để bạn rút kinh nghiệm
I/ Tập làm thơ bốn chữ
4 Củng cố: Gọi hs nhắc lại đặc điểm của thể thơ bốn chữ đã học ở văn bản
Lượm HS nhắc lại đặc điểm của thể thơ bốn chữ đã học ở văn bản Lượm
Trưa hè nắng gắt
Nước nĩng như sơi
Thế mà mẹ tơi
Vẫn lội xuống đồng
Các bạn biết khơng?
Cả chiều hơm ấy
Giĩ khơng thức dậy
Mây cũng lặn đâu
Một mình thân mẹ
Lặng lẽ mồ hơi Đến ngay ngồi nghỉ Đứng tý lại làm
Em nhìn ra cửa Càng nhìn càng thương Vất vả là thế
Nhưng mỗi đêm về
Mẹ nào kể than Cịn thức đến khuya
Đan xong mới ngủ Lịng em tự nhủ Phải giúp mẹ nhiều Khi đã biết điều Mới thành con ngoan.
Tác giả Nguyễn Thị Khánh Huyền
Trang 8Tiếng thở thời gian
Ngàn chim vui hĩt
Thánh thĩt tiếng đàn
Ngân vang trong giĩ
Cành lá xanh non
Như bàn tay nhỏ
Gọi giĩ xuân về Nắng xuân tràn trề Lịng người sảng khối Tinh thần thoải mái Làm việc hăng say Như mùa xuân nà
5 Hướng dẫn về nhà : ( 2’)
- Bài tập về nhà: học và nắm chắt đặc điểm thể thơ bốn chữ
- Bài mới: đọc và chuẩn và mnắm lại đặc điểm thể thơ năm chữ chuẩn bị hoạt động thi là thơ năm chữ
- Nắm được vài nét về tác giả, xuất xứ của văn bản, phương thức biểu đạt và bố cục văn bản, cốt truyện Vẻ đẹp trong sáng của Cô Tô
Trang 9Ngaứy soaùn: 17/ 02/2017
Tieỏt 103.
COÂ TOÂ (Nguyeón Tuaõn)
I Muùc tieõu:
- Naộm ủửụùc vaứi neựt veà taực giaỷ, xuaỏt xửự cuỷa vaờn baỷn, phửụng thửực bieồu ủaùt vaứ boỏ cuùc vaờn baỷn, coỏt truyeọn
- Veỷ ủeùp trong saựng cuỷa Coõ Toõ
II Mục tiờu cần đạt:
1 Kiến thức:
- Cảm nhận được vẻ đẹp sinh động, trong sỏng của những bức tranh thiờn nhiờn và đời sống con người ở vựng đảo Cụ Tụ được miờu tả trong bài văn
- Thấy được nghệ thuật miờu tả và tài năng sử dụng ngụn ngữ điờu luyện của tỏc phẩm
2 Kỹ năng:
- Tỡm hiểu cảm nhận cỏc hỡnh ảnh thơ
* GDKN SỐNG: Tự nhận thức, giao tiếp, trỡnh bày suy nghĩ
3 Thỏi độ:
- Tỡnh yờu thiờn nhiờn cuộc sống
III Chuẩn bị:
- GV: Giỏo ỏn, bảng phụ
- HS: Soạn bài, học thuộc bài
- PP: Động nóo, thảo luận, dựng lời
IV Cỏc bước lờn lớp:
1/ Ổn định lớp: (1')
2/ Kiểm tra bài cũ: (4')
- Đọc thuộc lòng và diễn cảm bài thơ Lợm? Hình ảnh nào trong bài thơ làm em cảm động nhất? Vì sao?
- Hình ảnh Lợm trong đoạn thơ đầu và đoạn thơ thứ hai có gì giống và khác nhau? 3/ Dạy bài mới: (35')
Sau một chuyến tham quan chòm Cô Tô 17 đảo xanh, trong vịnh Bắc Bộ nhà văn Nguyễn Tuân viết bút kí Tuỳ bút CôTô nổi tiếng, bào văn khá dài, tả cảnh thiên nhiên, biển đảo trong giông bão, trong bình minh và trong sinh hoạt hàng ngày của bà con trên đảo Đoạn trích ở gần cuối bài, tái hiện một cảnh sớm bình th ờng trên biển và đảo Thanh Luân.
20 Hoaùt ủoọng 1: Hửụựng daón hs tỡm hieồu chung veà baứi vaờn veà taực giaỷ.
Trang 10Gọi một em đọc chú thích
sao và tóm lược vài nét về
tác giả văn bản
Hướng dẫn hs đọc: chú ý
các từ là tính từ, cụm tính
từ, sự so sánh của tác giả
Câu văn dài nên cần ngắt
nhịp cho phù hợp
Đọc mẫu một đoạn, gọi hs
đọc tiếp
Nhận xét, uốn nắn cách
đọc của hs
Bài văn có ba đoạn, mỗi
đoạn tập trung vaà« một
cảnh thiên nhiên hoặc
cảnh sinh hoạt của con
người trên vùng đảo Cô
Tô Tất cả đều toát lên vẻ
tươi sáng, phong phú và
độc đáo của thiên nhiên
và cuộc sông ở một vùng
đất hải đảo trong vịnh Bắc
Bộ, được cảm nhận và
miêu tả bằng tài năng và
tâm hồn tinh tế của nhà
văn Nguyễn Tuân
Em hãy xác định bố cục
của bài văn và nội dung
từng đoạn
Đọc chú thích sao:
Tác giả:
- Nguyễn Tuân (1910-1987), là nhà văn nổi tiếng với sở trường là tuỳ bút và
kí Thể hiện phong cách độc đáo, tài hoa, sự hiểu biết phong phú về nhiều mặt và vốn ngôn ngữ giàu có, điêu luyện
- Văn bản được trích từ bài
kí cùng tên
Đọc nối tiếp
Bố cục bài văn gồm ba phần:
Phần 1: từ đầu đến “ treo
I/ Đọc, tìm hiểu chung về bài văn:
1/ Tác giả và văn bản:
2/ Đọc văn bản :
3/ Bố cục văn bản:
Trang 11mùa sống ở đây” : Toàn cảnh Cô Tô với vẻ đẹp tươi sáng sau khi trận bão đi qua
Phần2: tiếp đến “là là nhịp cánh”: Cảnh mặt trời mọc trên biển quan sát được từ cảnh Cô Tô- một cảnh tượng tráng lệ hùng vĩ và tuyệt đẹp
Phần 3: (phần còn lại) Cảnh sinh hoạt vào buổi sáng sớm trên đảo, bên một cái giếng nước ngọt và hình ảnh những người lao động chuẩn bị cho chuyến
ra khơi
63 Hoạt động 2: Hướng dẫn hs đọc, tìm hiểu chi tiết về bài văn.
18 Gọi một em đọc lại đoạn
văn đầu
H: Cảnh đảo Cô Tô được
miêu tả như thế nào sau
khi trận bão đi qua?
Lưu ý: vị trí quan sát và
miêu tả và từ trên điểm
cao nơi đóng quân của bộ
đội Với vị trí này, tác giả
giúp cho người đọc dễ
hình dung vẻ đẹp của Cô
Tô
H: Em hãy tìm những từ
ngữ miêu tả vẻ đẹp trong
Đọc đoạn văn nhắc lại nội dung khái quát đoạn văn:
Cảnh đảo Cô Tô sau khi trận bão đi qua
Cảnh được miêu tả bao quát Chỉ một vài chi tiết tiêu biểu ( cây trên núi đảo lại thêm xanh mượt, nước biển lại lam biếc đặm đà hơn hết cả mọi khi, cát lại vàng giòn) Cảnh đảo Cô Tô hiện lên với vẻ đẹp trong sáng, bao la
Tươi sáng, trong trẻo, sáng sủa, trong sáng, xanh mượt,
II/ Đọc, tìm hiểu chi tiết về bài văn:
1/
Cảnh đảo Cô Tô
sau khi trận bão đi qua:
- Cảnh đảo Cô Tô: vẻ đẹp trong sáng, bao la
-những từ ngữ miêu tả: Tươi sáng, trong trẻo,