1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Ngu van 6 4 cot tuan 27

19 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 33,84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: - Cảm nhận được vẻ đẹp sinh động, trong sáng của những bức tranh thiên nhiên và đời sống con người ở vùng đảo Cô Tô được miêu tả trong bài văn - Thấy được nghệ thuật miêu tả v[r]

Trang 1

Ngày soạn: 17/ 02/ 2017

CHỦ ĐỀ: CÁC BIỆN PHÁP TU TỪ (TIẾP) Tiết 101

LUYỆN TẬP NĨI ,VIẾT CĨ SỬ DỤNG CÁC BIỆN PHÁP TU TỪ

I Mục tiêu cần đạt:

- Nắm chắc các khái niệm, ẩn dụ, so sánh, hoán dụ, các kiểu hoán dụ

- Hiểu được tác dụng chính của các biện pháp tu từ và vận dụng trong nĩi và viết

II Chuẩn kiến thức kĩ năng

1 Kiến thức:

- Nắm được khái niệm hốn dụ, các kiểu hốn dụ

- Hiểu và nhớ được các tác dụng của ẩn dụ, so sánh, hốn dụ Biết phân tích ý nghĩa, tác dụng của ẩn dụ, so sánh, hoán dụ trong thực tế sử dụng tiếng Việt

2 Kỹ năng:

- Bước đầu tạo được một số phép ẩn dụ, so sánh, hoán dụ

- Biết dùng các kiểu ẩn dụ, so sánh, hoán dụ trong bài viết của mình

* GDKN SỐNG: Ra quyết định, giao tiếp, ứng dụng trong nĩi và viết

3 Thái độ:

- Sử dụng khi giao tiếp

III

Chuẩn bị:

1/ GV:- Đọc và soạn goán án chi tiết;

- Bảng phụ;

2/ HS: Học bài cũ và soạn bài học mới

IV.

Hoạt động dạy học:

1/ Ổn định tình hình lớp(1’): kiểm tra sĩ số và tác phong của hs

2/ Kiểm tra bài cũ: ( 5’)

H1: Thế nào là ẩn dụ? Nêu các kiểu ẩn dụ đã học

Gợi ý:

- Nêu khái niệm về ẩn dụ đã học

- Nêu bốn kiểu ẩn dụ

- GV kết hợp kiểm tra việc soạn bài ởnhà của hs

3/ Giảng bài mới:

a/ Giới thiệu bài: (1’)

- Khi nói đến áo trắng, các em nghĩ đến ai? Dựa vào đâu để em nói như thế?

- Suy nghĩ và trả lời: có thể nghĩ là hs

Dựa vào mối quan hệ gần gũi giữa hai sự vật Gv dẫn dắt vào bài

b/ Tiến trình bài dạy:

Trang 2

8’ Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm ẩn dụ, so sánh, hoán dụ và tác dụng của

ẩn dụ, so sánh, hoán dụ

Năng

lực

giải

quyết

vấn

đề,

năng

lực

sáng

tạo

giao

tiếp

Tiếng

Việt,

cảm

thụ

thẩm

So sánh ẩn dụ và hốn dụ

Nhìn hai khái niệm trên đây, các em dễ nhẫm lẫn ẩn dụ và hốn dụ

a Trước hết, chúng ta tìm điểm giống nhau giữa hai biện pháp tu từ này:

+ Bản chất cùng là sự chuyển đổi tên gọi: gọi sự vật hiện tượng bằng một tên gọi khác

Lấy A để chỉ B

+ Cùng dựa trên quy luật liên tưởng

+ Tác dụng của ẩn dụ và hốn dụ : Làm tăng sức gợi hình gợi cảm cho lời văn, biểu đạt cảm xúc

b Nhưng hai biện pháp tu từ này khác nhau ở những điểm sau đây :

+ Cơ sở liên tưởng khác nhau:

Ẩn dụ dựa vào sự liên tưởng tương đồng, tức là giữa A và B cĩ điểm gì đĩ

giống nhau, nên người ta dùng A để thay cho tên gọi B Do đĩ, trong trường hợp này sự vật chuyển đổi tên gọi và sự vật được chuyển đổi tên gọi thường khác phạm trù hồn tồn

Ví dụ :

“Đầu tường lửa lựu lập lịe đơm bơng”

[Truyện Kiều – Nguyễn Du]

Ở đây hoa lựu màu đỏ như lửa, bởi vậy lửa ( A) được dùng làm ẩn dụ chỉ hoa

lựu (B)

Hốn dụ dựa vào sự liên tưởng tương cận ( gẫn gũi ) giữa các đối tượng Mối quan hệ giữa tên mới (A) và tên cũ (B) là mối quan hệ gần kề

Ví dụ :

Đầu xanh cĩ tội tình gì

Má hồng đến quá nửa thì chưa thơi”

Đầu xanh : là bộ phận cơ thể người ( gần kề với người) , được lấy làm hốn dụ chỉ người cịn trẻ ( ví dụ tương tự : đầu bạc- người già)

Má hồng: chỉ người con gái đẹp

Như vậy , các em cĩ thể hiểu nơm na là :

Ẩn dụ và hốn dụ cùng chung cấu trúc nĩi A chỉ B nhưng khác nhau:

– Ẩn dụ: A và B cĩ quan hệ tương đồng [giống nhau]

– Hốn dụ: A và B cĩ quan hệ gần gũi, hay đi liền với nhau

10’ Hoạt động 2: Tìm hiểu các kiểu hoán dụ

Năng

Gọi một em đọc và trả lời

câu hỏi ở bài tập 1

Từ “bàn tay ta” em hiểu là

gì? Quan hệ giữa nó và sự

Bài 1: Các từ in đậm

a/ bàn tay ta- một bộ phận của cơ thể người, được dùng

II/ Các kiểu hốn dụ:

1/ Tìm hiểu ví dụ:

Trang 3

lực

giải

quyết

vấn

đề,

năng

lực

sáng

tạo

giao

tiếp

Tiếng

Việt,

cảm

thụ

thẩm

vật mà nó biểu thị là như

thế nào?

Tương tự, em hãy nêu

cách hiểu về những từ in

đậm đối với những trường

hợp còn lại!

Lưu ý: trong bài thơ của

Tố Hữu đổ máu là dấu

hiệu của chiến tranh Có

thể hiểu Ngày Huế đổ

máu là “Ngày Huế nổ ra

chiến sự”

Từ các ví dụ đã phân tích

trên, em hãy nêu các kiểu

hoán dụ!

Yêu cầu hs xem lại các ví

dụ ở phần I gọi tên của

cách hoán dụ đó

Vậy ta có những cách

hoán dụ nào?

Gọi một em đọc ghi nhớ

thay cho “người lao động nói chung” (quan hệ bộ phần và toàn thể)

b/ một, ba là số lượng cụ thể, được dùng thay cho số ít và số nhiều nói chung (quan hệ cụ thể- trừu tượng)

c/ đổ máu- dấu hiệu thường được dùng thay cho: “sự hi sinh, mất mát” nói chung (quan hệ giữa sự vật với sự vật)

a/ Lấy cái bộ phần để thay cho cái toàn thể (quan hệ bộ phận -toàn thể)

b/ Lấy cái cụ thể thay cho cái trừu tượng (quan hệ cụ thể- trừu tượng)

c/ Lấy dấu hiệu của sự vật thay cho sự vật (quan hệ giữa sự vật với sự vật)

d/ Lấy vật chứa đựng gọi vật

bị chứa đựng (nông thôn, thành thị); lấy dấu hiệu của sự vật gọi tên của sự vật

Nêu tên bốn hoán dụ trên

Ghi nhớ

2 Các kiểu hoán dụ thừng gặp:

2/ Ghi nhớ: (sgk- t.82)

16’ Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện tập

Trang 4

Gọi một em đọc và xác

định yêu cầu bài tập 1, và

thực hiện bài tập này

H: Giữa cách diễn đạt bình

thừng cà cách diễn đạt có

nghệ thuật như thế nào?

Gọi một em đọc và xác

định yêu cầu bài tập 2, và

thực hiện bài tập này

Bài1: Tìm hoán dụ và chỉ ra các mối quan hệ trong mỗi hoán dụ:

a/ Làng xóm- người nông dân (chứa đựng và vật bị chứa đựng)

b/ Mười năm- thời gian trước mắt, trăm năm- thời gian lâu dài quan hệ giữa cái cụ thể-trừu tượng)

c/ Aùo chàm- người Việt Bắc (quan hệ giữa dấu hiệu của sự vật với sự vật)

d/ Trái Đất- nhân loại (quan hệ giữa vật chưá đựng với vật bị chứa đựng)

Bài tập 2: So sánh giữa ẩn dụ với hoán dụ:

III/ Luyện tập:

Bài1: Tìm hoán dụ và chỉ ra các mối quan hệ trong mỗi hoán dụ:

a/ Làng xóm-người nông dân (chứa đựng và vật bị chứa đựng)

b/ Mười năm-thời gian trước mắt, trăm năm-thời gian lâu dài( quan hệ giữa cái cụ thể-trừu tượng) Bài tập 2:

Năng

lực

giải

quyết

vấn

đề,

năng

lực

sáng

tạo

giao

tiếp

Tiếng

Việt,

cảm

thụ

thẩm

Cách làm dạng bài tập phân tích biện pháp tu từ ản dụ và hốn dụ

Trong đề đọc hiểu mơn văn thường xuất hện câu hỏi : Tìm và phân tích biện pháp tu từ trong ngữ liệu trên

Đối với dạng câu hỏi này, các em cần làm theo 3 bước sau đây :

+ Gọi tên biện pháp tu từ được sử dụng

+Chỉ rõ từ ngữ, hình ảnh ẩn dụ hoặc hốn dụ ( tìm A)

+Nêu hiệu quả nghệ thuật của biện pháp tu từ : hình ảnh, từ ngữ ấy cĩ ý nghĩa như thế nào? Nĩ được dùng để chỉ đối tượng nào ? ( tức là tìm B- sự vật chưa được nĩi đến ) Dùng ẩn dụ, hốn dụ như vậy cĩ dụng ý gì trong biểu đạt cảm xúc, ý nghĩa?…

Ví dụ minh hoạ :

Bây giờ mận mới hỏi đào Vườn hồng đã cĩ ai vào hay chưa Mận hỏi thì đào xin thưa Vườn hồng cĩ lối nhưng chưa ai vào

+Biện pháp ẩn dụ

+Hình ảnh ẩn dụ: mận , đào, vườn hồng

Trang 5

mĩ +Tác dụng : mận, đào,vườn hồng là những hình ảnh ẩn dụ – những biểu tượng

cho những người lao động ngày xưa, trong bài ca dao này, chúng được dùng để chỉ người con trai và người con gái trong tình yêu Cách nĩi bĩng giĩ phù hợp với sự kín đáo, tế nhị trong tình yêu

Ví dụ 2 :

Áo nâu cùng với áo xanh Nơng thơn cùng với thị thành đứng lên.

+Biện pháp hốn dụ

+Các từ in đậm được dùng để biểu thị những đối tượng cĩ mối quan hệ gần gũi

với nĩ

– Áo nâu: chỉ người nơng dân; áo xanh: chỉ người cơng nhân;

– Nơng thơn: chỉ những người ở nơng thơn; thành thị: chỉ những người sống ở

thành thị

+Để hiểu được tác dụng của biện pháp hốn dụ trong câu thơ này, các em cĩ thể

so sánh với câu văn sau đây : Tất cả những người nơng dân và người cơng nhân, những người ở nơng thơn và thành thị đều đứng lên ->> Cách diễn đạt rườm rà, khơng mang tính nghệ thuật

Nhận xét và hướng dẫn hs về nhà nêu tác dụng của những trên trong việc miêu tả sự vật, hiện tượng

4.(2’): Củng cố HS đọc 2Ghi nhớ

Gọi HS đọc 2Ghi nhớ

5 Hướng dẫn về nhà : ( 2)

- Bài tập về nhà: học và làm bài tập

- Bài mới: đọc và soạn các thành phần chú thích của câu

- Nắm được khái niệm và đặc điểm thể thơ bốn chữ

- Nhận diện thể thơ này khi đọc và đọc thơ ca

Ngày soạn: 17/ 02/ 2017

Trang 6

Tieỏt 102

TAÄP LAỉM THễ BOÁN CHệế I.

Muùc tieõu:

1/ Kieỏn thửực: giuựp hs :

- Naộm ủửụùc khaựi nieọm vaứ ủaởc ủieồm theồ thụ boỏn chửừ

- Nhaọn dieọn theồ thụ naứy khi ủoùc vaứ ủoùc thụ ca

II Chuẩn kiến thức kĩ năng:

1 Kiến thức:

-Nhận diện thơ 4 chữ

-Đặc điểm của thể thơ 4 chữ

2 Kỹ năng:

- Nhận diện và tập phân tích vần luật của thể thơ này khi đọc hay học các bài thơ bốn tiếng

* GDKN SỐNG: Ra quyết định, giao tiếp

3 Thỏi độ:

- Yờu thớch làm thơ

III Chuẩn bị:

- GV: Giỏo ỏn, bảng phụ

- HS: Soạn bài, học thuộc bài

- PP: Động nóo, thảo luận, thực hành cú hướng dẫn

IV Cỏc bước lờn lớp:

1/ Ổn định lớp: (1')

2/ Kiểm tra bài cũ: (4')

KT phần chuẩn bị của HS

3/ Dạy bài mới: (35')

Cỏc em đó được học bài thơ nào làm theo thể thơ bốn chữ? Mỗi thể thơ đều

cú những quy tắc về vần, nhịp điệu Hụm nay chỳng ta sẽ tỡm hiểu điều ấy và thử làm một bài thơ của riờng mỡnh

TL Hoaùt ủoọng cuỷa GV Hoaùt ủoọng cuỷa HS Noọi dung

20 Hoaùt ủoọng 1: Cuỷng coỏ kieỏn thửực veà theồ thụ boỏn chửừ.

Yeõu caàu hs nhaộc laùi ủaởc

ủieồm cuỷa theồ thụ boỏn

chửừ ủaừ hoùc ụỷ vaờn baỷn

Lửụùm

ẹaởc ủieồm theồ thụ boỏn chửừ:

- Moói doứng thụ coự boỏn chửừ, moói khoồ thụ coự boỏn doứng thụ

Caựch gieo vaàn:

- vaàn lieàn: tieỏng cuoỏi cuỷa hai caõu thụ lieàn nhau

- Vaàn caựch: tieỏng cuoỏi cuỷa hai caõu thụ caựch nhau ớt

I/ ẹaởc ủieồm theồ thụ boỏn chửừ:

- Moói doứng thụ coự boỏn chửừ, moói khoồ thụ coự boỏn doứng thụ

Caựch gieo vaàn:

- vaàn lieàn: tieỏng cuoỏi cuỷa hai caõu

Trang 7

H: Em hãy chỉ ra đặc

điểm đó dựa vào các

đoạn thơ ở sgk

nhất một dòng

- vần chân: vần được gieo vào cuối mỗi dòng thơ

- Vần lưng: vần được gieo vào giữa mỗi dòng thơ

Đoạn 1:

Vần chân: hàng- trang; núi-bụi

Vần lưng: hàng – ngang;

trang- màng

Đoạn 2:

Vần liền: hẹ- mẹ; đàn – càn;

Vần cách: cháu- sáu; ra nhà;

Đoạn 3: “Chị em” trong đoạn thơ của Lưu Trọng Lư cần sửa: sưởi= cạnh; dò=

sông;

thơ liền nhau

- Vần cách: tiếng cuối của hai câu thơ cách nhau ít nhất một dòng

- vần chân: vần được gieo vào cuối mỗi dòng thơ

- Vần lưng: vần được gieo vào giữa mỗi dòng thơ

17’ Hoạt động 2: tập làm thơ bốn chữ

Lần lượt gọi từng em

lên trình bày bài thơ,

đoạn thơ đã làm ở nhà

Gọi các en hs khác

nhận xét cụ thể Đóng

góp ý kiến và sửa chữa

Nhận xét và uốn nắn

Lần lượt từng em lên trình bày bài thơ, đoạn thơ đã làm ở nhà

Nhận xét và sửa chữa để bạn rút kinh nghiệm

I/ Tập làm thơ bốn chữ

4 Củng cố: Gọi hs nhắc lại đặc điểm của thể thơ bốn chữ đã học ở văn bản

Lượm HS nhắc lại đặc điểm của thể thơ bốn chữ đã học ở văn bản Lượm

Trưa hè nắng gắt

Nước nĩng như sơi

Thế mà mẹ tơi

Vẫn lội xuống đồng

Các bạn biết khơng?

Cả chiều hơm ấy

Giĩ khơng thức dậy

Mây cũng lặn đâu

Một mình thân mẹ

Lặng lẽ mồ hơi Đến ngay ngồi nghỉ Đứng tý lại làm

Em nhìn ra cửa Càng nhìn càng thương Vất vả là thế

Nhưng mỗi đêm về

Mẹ nào kể than Cịn thức đến khuya

Đan xong mới ngủ Lịng em tự nhủ Phải giúp mẹ nhiều Khi đã biết điều Mới thành con ngoan.

Tác giả Nguyễn Thị Khánh Huyền

Trang 8

Tiếng thở thời gian

Ngàn chim vui hĩt

Thánh thĩt tiếng đàn

Ngân vang trong giĩ

Cành lá xanh non

Như bàn tay nhỏ

Gọi giĩ xuân về Nắng xuân tràn trề Lịng người sảng khối Tinh thần thoải mái Làm việc hăng say Như mùa xuân nà

5 Hướng dẫn về nhà : ( 2’)

- Bài tập về nhà: học và nắm chắt đặc điểm thể thơ bốn chữ

- Bài mới: đọc và chuẩn và mnắm lại đặc điểm thể thơ năm chữ chuẩn bị hoạt động thi là thơ năm chữ

- Nắm được vài nét về tác giả, xuất xứ của văn bản, phương thức biểu đạt và bố cục văn bản, cốt truyện Vẻ đẹp trong sáng của Cô Tô

Trang 9

Ngaứy soaùn: 17/ 02/2017

Tieỏt 103.

COÂ TOÂ (Nguyeón Tuaõn)

I Muùc tieõu:

- Naộm ủửụùc vaứi neựt veà taực giaỷ, xuaỏt xửự cuỷa vaờn baỷn, phửụng thửực bieồu ủaùt vaứ boỏ cuùc vaờn baỷn, coỏt truyeọn

- Veỷ ủeùp trong saựng cuỷa Coõ Toõ

II Mục tiờu cần đạt:

1 Kiến thức:

- Cảm nhận được vẻ đẹp sinh động, trong sỏng của những bức tranh thiờn nhiờn và đời sống con người ở vựng đảo Cụ Tụ được miờu tả trong bài văn

- Thấy được nghệ thuật miờu tả và tài năng sử dụng ngụn ngữ điờu luyện của tỏc phẩm

2 Kỹ năng:

- Tỡm hiểu cảm nhận cỏc hỡnh ảnh thơ

* GDKN SỐNG: Tự nhận thức, giao tiếp, trỡnh bày suy nghĩ

3 Thỏi độ:

- Tỡnh yờu thiờn nhiờn cuộc sống

III Chuẩn bị:

- GV: Giỏo ỏn, bảng phụ

- HS: Soạn bài, học thuộc bài

- PP: Động nóo, thảo luận, dựng lời

IV Cỏc bước lờn lớp:

1/ Ổn định lớp: (1')

2/ Kiểm tra bài cũ: (4')

- Đọc thuộc lòng và diễn cảm bài thơ Lợm? Hình ảnh nào trong bài thơ làm em cảm động nhất? Vì sao?

- Hình ảnh Lợm trong đoạn thơ đầu và đoạn thơ thứ hai có gì giống và khác nhau? 3/ Dạy bài mới: (35')

Sau một chuyến tham quan chòm Cô Tô 17 đảo xanh, trong vịnh Bắc Bộ nhà văn Nguyễn Tuân viết bút kí Tuỳ bút CôTô nổi tiếng, bào văn khá dài, tả cảnh thiên nhiên, biển đảo trong giông bão, trong bình minh và trong sinh hoạt hàng ngày của bà con trên đảo Đoạn trích ở gần cuối bài, tái hiện một cảnh sớm bình th ờng trên biển và đảo Thanh Luân.

20 Hoaùt ủoọng 1: Hửụựng daón hs tỡm hieồu chung veà baứi vaờn veà taực giaỷ.

Trang 10

Gọi một em đọc chú thích

sao và tóm lược vài nét về

tác giả văn bản

Hướng dẫn hs đọc: chú ý

các từ là tính từ, cụm tính

từ, sự so sánh của tác giả

Câu văn dài nên cần ngắt

nhịp cho phù hợp

Đọc mẫu một đoạn, gọi hs

đọc tiếp

Nhận xét, uốn nắn cách

đọc của hs

Bài văn có ba đoạn, mỗi

đoạn tập trung vaà« một

cảnh thiên nhiên hoặc

cảnh sinh hoạt của con

người trên vùng đảo Cô

Tô Tất cả đều toát lên vẻ

tươi sáng, phong phú và

độc đáo của thiên nhiên

và cuộc sông ở một vùng

đất hải đảo trong vịnh Bắc

Bộ, được cảm nhận và

miêu tả bằng tài năng và

tâm hồn tinh tế của nhà

văn Nguyễn Tuân

Em hãy xác định bố cục

của bài văn và nội dung

từng đoạn

Đọc chú thích sao:

Tác giả:

- Nguyễn Tuân (1910-1987), là nhà văn nổi tiếng với sở trường là tuỳ bút và

kí Thể hiện phong cách độc đáo, tài hoa, sự hiểu biết phong phú về nhiều mặt và vốn ngôn ngữ giàu có, điêu luyện

- Văn bản được trích từ bài

kí cùng tên

Đọc nối tiếp

Bố cục bài văn gồm ba phần:

Phần 1: từ đầu đến “ treo

I/ Đọc, tìm hiểu chung về bài văn:

1/ Tác giả và văn bản:

2/ Đọc văn bản :

3/ Bố cục văn bản:

Trang 11

mùa sống ở đây” : Toàn cảnh Cô Tô với vẻ đẹp tươi sáng sau khi trận bão đi qua

Phần2: tiếp đến “là là nhịp cánh”: Cảnh mặt trời mọc trên biển quan sát được từ cảnh Cô Tô- một cảnh tượng tráng lệ hùng vĩ và tuyệt đẹp

Phần 3: (phần còn lại) Cảnh sinh hoạt vào buổi sáng sớm trên đảo, bên một cái giếng nước ngọt và hình ảnh những người lao động chuẩn bị cho chuyến

ra khơi

63 Hoạt động 2: Hướng dẫn hs đọc, tìm hiểu chi tiết về bài văn.

18 Gọi một em đọc lại đoạn

văn đầu

H: Cảnh đảo Cô Tô được

miêu tả như thế nào sau

khi trận bão đi qua?

Lưu ý: vị trí quan sát và

miêu tả và từ trên điểm

cao nơi đóng quân của bộ

đội Với vị trí này, tác giả

giúp cho người đọc dễ

hình dung vẻ đẹp của Cô

H: Em hãy tìm những từ

ngữ miêu tả vẻ đẹp trong

Đọc đoạn văn nhắc lại nội dung khái quát đoạn văn:

Cảnh đảo Cô Tô sau khi trận bão đi qua

Cảnh được miêu tả bao quát Chỉ một vài chi tiết tiêu biểu ( cây trên núi đảo lại thêm xanh mượt, nước biển lại lam biếc đặm đà hơn hết cả mọi khi, cát lại vàng giòn) Cảnh đảo Cô Tô hiện lên với vẻ đẹp trong sáng, bao la

Tươi sáng, trong trẻo, sáng sủa, trong sáng, xanh mượt,

II/ Đọc, tìm hiểu chi tiết về bài văn:

1/

Cảnh đảo Cô Tô

sau khi trận bão đi qua:

- Cảnh đảo Cô Tô: vẻ đẹp trong sáng, bao la

-những từ ngữ miêu tả: Tươi sáng, trong trẻo,

Ngày đăng: 08/11/2021, 15:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

+Chỉ rõ từ ngữ, hình ảnh ấn dụ hoặc hoán dụ ( tìm A) - Ngu van 6 4 cot tuan 27
h ỉ rõ từ ngữ, hình ảnh ấn dụ hoặc hoán dụ ( tìm A) (Trang 4)
hình ảnh những người lao - Ngu van 6 4 cot tuan 27
h ình ảnh những người lao (Trang 11)
như cái hình ảnh biển cả là - Ngu van 6 4 cot tuan 27
nh ư cái hình ảnh biển cả là (Trang 15)
- Hình ảnh anh hùng Châu - Ngu van 6 4 cot tuan 27
nh ảnh anh hùng Châu (Trang 16)
hình ảnh và cảm - Ngu van 6 4 cot tuan 27
h ình ảnh và cảm (Trang 17)
w