1. Trang chủ
  2. » Văn Hóa - Nghệ Thuật

giao an 8 tuan 24

8 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 25,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Những câu phủ định này có từ phủ định kết hợp với một từ phủ định khác.Ý nghĩa của cả câu là khẳng định chứ không phải phủ định - Những câu phủ định có ý nghĩa tương tự: a, Câu chuyện [r]

Trang 1

Tuần: 24 Ngày soạn: 10/02/2017

Văn bản: HỊCH TƯỚNG SĨ Trần Quốc Tuấn

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Bổ sung thêm kiến thức về văn nghị luận trung đại

- Thấy được chức năng, yêu cầu nội dung, hình thức của văn bản Hịch tướng sĩ

- Cảm nhận được lòng yêu nước thiết tha, tầm nhìn chiến lược của vị chỉ huy quân sự đại tài Trần Quốc Tuấn

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ

1 Kiến thức:

- Sơ giản về thể hịch Hoàn cảnh lịch sử liên quan đến sự ra đời của bài Hịch tướng sĩ

- Tinh thần yêu nước, ý chí quyết thắng kẻ thù xâm lược của quân dân thời Trần

- Đặc điểm văn chính luận ở Hịch tướng sĩ

2 Kỹ năng:

- Đọc – hiểu 1 văn bản viết theo thể hịch Nhận biết được không khí thời đại sục sôi thời Trần

ở thời điểm dân tộc ta chuẩn bị cuộc kháng chiến chống giặc Mông – Nguyên xâm lược lần thứ hai

- Phân tích được nghệ thuật lập luận, cách dùng các điển tích, điển cố trong văn bản nluận trung đại

3 Thái độ: Hiểu hơn truyền thống yêu nước của dân tộc ta.

C PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp, nêu vấn đề, phân tích, thảo luận, bình…

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định lớp (1’): Kiểm diện HS

- Lớp 8A1 - Vắng: (P;……… ….……; KP;……….)

- Lớp 8A2 - Vắng: (P;………… ……….; KP;…… … ………….………)

- Lớp 8A3 - Vắng: (P;……… …….; KP;……….………)

- Lớp 8A4 - Vắng: (P;……… ….; KP;……….………)

2 Kiểm tra bài cũ (5’): Khát vọng độc lập, tự chủ thống nhất, giàu mạnh và bền vững của

nhân dân Đại Việt ở thế kỉ X được thể hiện trong bài “Chiếu dời đô” như thế nào?

3 Bài mới (39’): TIẾT 93

* Vào bài (2’): Trần Quốc Tuấn là một trong những danh tướng kiệt xuất của nhân dân Việt Nam và của thế giới thời Trung đại Ông góp công lớn trong hai cuộc kháng chiến chống quân Mông - Nguyên (1285-1288) Là nhà lí lu n quân s v i các tác ph m: V n ki p tông bí truy nậ ự ớ ẩ ạ ế ề

th , Binh th y u l c, đ kích đ ng tinh th n yêu n c, trung ngh a, quy t chi n quy tư ư ế ượ ể ộ ầ ướ ĩ ế ế ế

th ng c a t ng s d i quy n H ch t ng s đ c xem là áng v n chính lu n m u m c c aắ ủ ướ ĩ ướ ề ị ướ ĩ ượ ă ậ ẫ ự ủ thiên tài quân s Tr n H ng ự ầ ư Đạo V n b n đã t o ra làn sóng yêu n c m nh m quét s ch quână ả ạ ướ ạ ẽ ạ Nguyên Mông

HOẠT ĐỘNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG (5’)

Hs: Đọc chú thích Em hãy nêu vài nét về tác giả ?

Hs: Trả lời chú thích

Gv: Văn bản được sáng tác trong hoàn cảnh nào?

Hs: trả lời

I GIỚI THIỆU CHUNG 1.Tác giả: Trần Quốc Tuấn, tước

Hưng Đạo Vương - một danh tướng kiệt xuất của dân tộc thế kỉ XIII

- Ông có công đầu trong cuộc kháng chiến chống quân Nguyên - Mông

2.Tác phẩm:

- Hoàn cảnh sáng tác: Viết trước cuộc kháng chiến chống Nguyên Mông lần

Trang 2

Gv: Cho biết đặc điểm của thể hịch trên các phương

diện hình thức, mục đích, tác động?

Hs: Trả lời

HOẠT ĐỘNG 2: ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN (32’)

* Đọc – Tìm hiểu từ khó (10’)

- Gv yêu cầu học sinh đọc với giọng hào hùng, thống

thiết, làm rõ câu văn biền ngẫu Gv: nhận xét cách

đọc của từng hs

Gv yêu cầu Hs giải nghĩa chữ khó

* Tìm hiểu văn bản (22’)

Gv: Văn bản Hịch tướng sĩ chia làm mấy đoạn? Nêu

nội dung từng đoạn ?

* Hs đọc đoạn 1

GV: Những nhân vật được nêu gương có địa vị xã

hội như thế nào?

Hs: tìm ý và trả lời

Gv: Các nhân vật này có địa vị xã hội khác nhau,

thuộc các thời đại khác nhau, nhưng ở họ có những

điểm chung nào ?

Gv: Tác giả đã dùng biện pháp nghệ thuật gì? Nghệ

thuật đó đã đem lại hiệu quả gì cho đoạn văn ?

Hs:Dùng phép liệt kê, sử dụng nhiều câu cảm thán.

Vì vậy thuyết phục người đọc tin tưởng điều định nói

bởi tính khách quan của các dẫn chứng có thật

Gv: Từ đó phần mở bài đã đảm nhận được chức năng

nào của Hịch tướng sĩ ?

Hs: Nêu gương sáng trong lịch sử để khích lệ lòng

trung quân ái quốc của tướng sĩ thời Trần

Gv: Tác giả đã tự bộc lộ rõ mình ra sao trong phần

này ?

Hs: Hiểu rõ lịch sử Tôn trọng đề cao gương sáng của

lòng trung quân ái quốc Muốn tác động tình cảm đó

tới người đọc người nghe

TIẾT 94 (45’)

* Chuyển ý (2’)

* C2 (22’)

* Hs đọc đoạn 2

Gv: Khi phân tích tình hình địch –ta tác giả đã dùng

những luận điểm nào ?

Hs: Tội ác của giặc và lòng căm thù Phê phán thói

hưởng lạc cá nhân, từ đó thức tỉnh tinh thần yêu

nước của các tướng sĩ

Gv: Tìm đoạn văn tương ứng với luận điểm đó ?

Hs: Từ Huống chi ta, đến ta cũng vui lòng Từ các

ngươi ở cùng ta đến… Được không?

Gv: Thời lạn lạc và buổi gian nan mà tác giả nói tới ở

đây thuộc về thời kì nào của nước ta ?

Hs: Thời trần, quân Mông-Nguyên lăm le xâm lược

thứ hai (1285)

- Thể hịch: Là thể văn nghị luận viết bằng văn biền ngẫu, thường được vua chúa tướng lĩnh dùng để cổ vũ, khích

lệ tinh thần yêu nước

II.ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN 1.Đọc – Tìm hiểu từ khó

2 Tìm hiểu văn bản:

a Bố cục: 3 phần

- Từ đầu đến… lưu tiếng tốt: Nêu

gương trung thần nghĩa sĩ

- Tiếp theo cho đến được không?:

Tình thế đất nước giữa địch – ta

- Còn lại: Lời kêu gọi tướng sĩ.

b Phương thức biểu đạt: Nghị luận

c Phân tích:

c1 Nêu gương trung thần nghĩa sĩ:

- Có người là tướng như Do vu, Vương Công Kiên, Cốt Đãi Ngột Lang, Xích Tu Tư

- Có người là gia thần như Dự Nhượng, Kính Đức

- Có người làm quan nhỏ coi giữ ao cá như Thân Khoái

-> Sẵn sàng chết vì vua, vì chủ tướng, không sợ hiểm nguy, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ

=> Liệt kê, câu cảm thán: Nêu gương sáng trong lịch sử để khích

lệ, kêu gọi lòng trung quân ái quốc của tướng sĩ thời Trần.

c2 Tình thế đất nước giữa ta và địch:

* Phía địch:

- Đi lại nghênh ngang

- Uốn lưỡi cú diều mà sỉ mắng triều đình

- Đêm thân dê chó mà bắt nạt tể phụ

- Đòi ngọc lụa, thu bạc vàng, vét của

kho

-> Hình ảnh ẩn dụ gợi hình gợi cảm, lời văn mỉa mai châm biếm đã kích

Trang 3

nước ta

Gv: Trong thời buổi ấy, hình ảnh kẻ thù hiện lên qua

những từ ngữ nào ?

Hs: Tìm từ ngữ

Gv: Có gì đặc sắc trong lời văn khắc họa kẻ thù ?

Hs: Ngôn từ gợi hình gợi cảm, lời văn mỉa mai châm

biếm

Hs: Khắc hoạ sinh động hình ảnh ghê tởm của kẻ

thù Gợi cảm xúc căm phẫn cho người đọc, người

nghe

Gv: Từ đó kẻ thù hiện ra như thế nào ?

Hs: Bạo ngược, vô nhân đạo, tham lam

Gv: Nhận xét thái độ của người viết đoạn văn này ?

- Căm ghét , khinh bỉ kẻ thù Đau xót cho đất nước

* Hs đọc luận điểm 2

HS thảo luận nhóm, 4 nhóm – 4 phút Các nhóm

nhận xét, GV chốt ý

Gv: Tìm những từ ngữ thể hiện nỗi lòng của tác giả

trước sự bạo ngược, vô nhân đạo của bọn xâm lược ?

Qua đó ta thấy được tâm trạng của tác giả ntn?

Hs: Tâm trạng uất hận trào dâng trong lòng

Gv: Theo dõi đoạn văn diễn tả ân tình của chủ tướng

đối với tướng sĩ cho biết: Đoạn văn này liên kết các

câu văn có cấu tạo ntn ? (Liên các câu có 2 vế song

hành đối xứng, gọi là câu văn biền ngẫu )

Gv: Các câu văn có cấu tạo hai vế song hành đối

xứng ấy có tác dụng gì trong việc diễn tả mối quan hệ

chủ – tướng ?

Gv: Trần Quốc Tuấn đã chỉ rõ những việc làm sai trái

của tướng sĩ như thế nào ? Việc làm sai trái đó sẽ dẫn

đến hậu quả gì?

Hs: tìm chi tiết

Gv: Những biểu hiện đó cho thấy một cách sống ntn

cần phê phán ?

Hs: Quên danh dự và bổ phận Cầu an hưởng lạc

Gv: Những lời văn đó bộc lộ thái độ nào của tác giả ?

Hs: suy nghĩ và trả lời

Gv:Tiếp theo tác giả đã khuyên răn tướng sĩ điều gì ?

Hs: Biết lo xa, tăng cường võ nghệ.

Gv: Lợi ích của những lời khuyên đó được khằng

định trên những phương diện nào ?

Hs: Chống giặc ngoại xâm, còn nước còn nhà

Gv: Theo em, trong 2 đoạn văn đó, tác giả đã thuyết

phục người đọc, người nghe bằng lối nghị luận ntn?

Hs: suy nghĩ và trả lời

* C3 (15’)

* Hs đọc đoạn cuối

Gv: Theo em, vì sao Trần Quốc Tuấn nói với tướng

sĩ rằng: Nếu các ngươi biết chuyên tập sách này, theo

lời dạy của ta thì mới phải đạo thần chủ Trần Quốc

=> Qua đó cho ta thấy bộ mặt bạo

ngược, vô nhân đạo, tham lam của

kẻ thù

* Phía Ta:

+ Chủ tướng

- Đau đớn khi mất nước: quên ăn, mất ngủ, ruột đau như cắt…

- Căm thù giăc: Muốn xả thịt, lột da, nuốt gan, uống máu quân thù

- Sẵn sàng xả thân vì nước

=> Câu văn biền ngẫu mạnh mẽ, gấp gáp: Tinh thần yêu nước và lòng căm thù giặc sâu sắc.

+ Quân lính

- Những việc làm sai trái: Vui chọi gà,

cờ bạc, ham săn bắn, thích rượu ngon,

mê tiếng hát

- Hậu quả: Thái ấp, bổng lộc không còn; gia quyến vợ con khốn cùng, tan nát; xã tắc tổ tông bị giày xéo; thanh danh bị ô nhục; chủ và tướng, riêng chung… tất cả đều đau xót

-> Dùng phép điệp ngữ, liệt kê, so sánh, sử dụng câu biền ngẫu, lí lẽ sắc

sảo

=> Phê phán nghiêm khắc, gay gắt nhưng chân thành lối sống cá nhân hưởng lạc của tướng sĩ

c3 Nhiệm vụ cấp bách, khích lệ tinh thần chiến đấu:

- Thuyết phục tướng sĩ chọn một trong hai con đường chính/tà, sống/chết hoặc vinh /nhục

Trang 4

Tuấn có thái độ như thế nào đối với tướng sĩ của ông

và với kẻ thù ?

Hs: Thái độ dứt khoát, cương quyết, rõ ràng Quyết

tâm chiến đấu và chiến thắng kẻ thù xâm lược

Gv: Em có cảm nhận được những điều sâu sắc nào từ

nội dung của bài Hịch ?

* Tổng kết (3’)

GV liên hệ giáo dục HS

Hs: Trả lời ghi nhớ sgk

Hs khái quát nghệ thuật và nội dung chính của bài

Rút ra ý nghĩa văn bản

HS đọc thuộc lòng đoạn: “Ta thường tới bữa …được

không?”

HOẠT ĐỘNG 3: HƯỚNG DẪN TỰ HỌC (3’)

* Hưng Đạo Đại vương Trần Quốc Tuấn

(1228-1300) là một danh nhân quân sự cổ kim của thế giới

Ngay từ nhỏ, Trần Liễu đã kén những thầy giỏi dạy

cho Quốc Tuấn Lớn lên Quốc Tuấn càng tỏ ra thông

minh, xuất chúng, đọc rộng các sách văn lẫn võ Ông

luôn đặt lợi nước lên trên thù nhà, vun trồng cho khối

đoàn kết giữa tông tộc họ Trần

- Cảnh giác trước âm mưu của giặc, tăng cường võ nghệ, sẵn sàng chiến đấu

=> Giọng điệu răn dạy khuyên bảo chân thành: Quyết tâm chiến đấu và chiến thắng kẻ thù xâm lược

3 Tổng kết: * Ghi nhớ sgk

a Nghệ thuật:

- Lập luận chặt chẽ, lí lẽ sắc bén Luận điểm rõ ràng, luận cứ chính xác

- Sử dụng lập luận linh hoạt (so sánh, bác bỏ ) chặt chẽ từ hiện tượng đến quan niệm nhận thức, tập trung vào một hướng từ nhiều phương diện

- Lời văn thể hiện tình yêu nước mãnh liệt, chân thành, xúc động

b Nội dung:

* Ý nghĩa văn bản:

Hịch tướng sĩ nêu lên vấn đề nhận thức và hành động trước nguy cơ đất nước bị xâm lược

III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

* Bài cũ: Học bài, nắm nội dung Đọc

kĩ văn bản, học thuộc lòng một đoạn Tìm hiểu thêm về tác giả Trần Quốc Tuấn

* Bài mới: chuẩn bị “Nước Đại Việt

ta”

E RÚT KINH NGHIỆM

Trang 5

Tuần: 24 Ngày soạn: 11/02/2017

Tiếng Việt: CÂU PHỦ ĐỊNH

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Nắm khái niệm hành động nói

- Một số kiểu hành động nói

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ

1 Kiến thức: Khái niệm hành động nói Các kiểu hành động nói thường gặp

2 Kỹ năng: Xác định được hành động nói trong các văn bản đã học và trong giao tiếp Tạo lập

được hành động nói phù hợp mục đích giao tiếp

3 Thái độ: Hiểu hơn truyền thống yêu nước của dân tộc ta.

C PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp, nêu vấn đề…

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định lớp (1’): Kiểm diện HS

- Lớp 8A1 - Vắng: (P;……… ….……; KP;……….)

- Lớp 8A2 - Vắng: (P;………… ……….; KP;…… … ………….………)

- Lớp 8A3 - Vắng: (P;……… …….; KP;……….………)

- Lớp 8A4 - Vắng: (P;……… ….; KP;……….………)

2 Kiểm tra bài cũ (4’): Nêu đặc điểm hình thức và chức năng của câu trần thuật? Làm bài

5/47

3 Bài mới (40’):

* Vào bài (2’): Khi kể, tả, thông báo, nhận định chúng ta dùng câu trần thuật Còn khi từ chối,

phủ định, phản bác chúng ta dùng kiểu câu gì? Bài học này thầy và các em cùng tìm hiểu

HOẠT ĐỘNG 1: TÌM HIỂU CHUNG

(18’)

Gv treo bảng phụ, Hs đọc vd1

Gv: Về đặc điểm hình thức, các câu b,c,d

có gì khác so với câu a ?

Hs: Có chứa từ phủ định: không, chưa,

chẳng

Gv: Về chức năng, các câu b,c,d có gì

khác câu a ?

Hs: Các câu này phủ định việc Nam đi

Huế, còn câu a thì khẳng định việc Nam

đi Huế

* Hs đọc Vd2

Gv: Trong đoạn trích trên, những câu nào

có từ ngữ phủ định ?

Hs: Không phải; đâu có

Gv: Cho biết mục đích sử dụng các từ ngữ

phủ định của mấy ông thầy bói ?

Không phải là bác bỏ, Đâu có: bác bỏ

nhận định

Gv: Qua tìm hiểu vd, hãy khái quát lại đặc

điểm hình thức và chức năng của câu phủ

định ?

Hs: trả lời ghi nhớ

I TÌM HIỂU CHUNG

1 Đặc điểm hình thức và chức năng:

*Ví dụ 1

a, Nam đi Huế

b, Nam không đi Huế

c, Nam chưa đi Huế

d, Nam chẳng đi Huế

- Các câu b,c,d có chứa từ phủ định: không, chưa, chẳng -> Các câu này phủ định việc Nam đi Huế

=> Câu phủ định

*Ví dụ 2:

- Không phải, nó chần chẫn như cái đòn càn.

- Đâu có! Nó bè bè như cái quạt thóc.

-> Bác bỏ nhận định

2 Ghi nhớ : SGK/ 53

II LUYỆN TẬP

Trang 6

HOẠT ĐỘNG 2: LUYỆN TẬP (17’)

Bài 1: Tìm câu phủ định trong các câu

văn?

HS đọc và trả lời miệng trước lớp.HS

khác nhận xét GV nhận xét

Gv: Hãy nêu yêu cầu bài 2 ?

HS: thảo luận nhóm – 3 phút và trình bày

Gv: Bài 3 yêu cầu chúng ta điều gì ?

HS: hoạt động cá nhân

Bài 4: Các câu sau đây có phải là câu phủ

định không? Những câu này dùng để làm

gì? Đặt những câu có ý nghĩa tương

đương

Gv hướng dẫn

HOẠT ĐỘNG 3: HƯỚNG DẪN TỰ

HỌC (3’)

Nêu chức năng hình thức và chức năng

của câu phủ định? Cho ví dụ minh họa

Học thuộc ghi nhớ, hoàn thành các bài tập

5,6

Bài 1:

- Bằng hành động…không có ưu tiên nào hơn ưu

tiêng giáo dục thế hệ trẻ

- Cụ cứ tưởng thế chứ nó cha hiểu gì đâu

- Không chúng con không đói nữa đâu

- Vả lại ai nuôi mà chẳng bán hay giết thịt!

=> Câu phủ định vì có từ phủ định

Bài 2: Câu có ý nghĩa phủ định

Câu a, b, c đều là câu phủ định vì đều co những

từ phủ định

- Những câu phủ định này có từ phủ định kết hợp với một từ phủ định khác.Ý nghĩa của cả câu là khẳng định chứ không phải phủ định

- Những câu phủ định có ý nghĩa tương tự:

a, Câu chuyện có lẽ chỉ là một câu chuyện hoang đường, song có ý nghĩa (nhất định)

b, Tháng tám, hồng ngọc đỏ, hồng hạc vàng, ai cũng từng ăn tết ttrung thu, ăn no như ăn cả mùa thu vào lòng

c, Từng qua thời thơ ấu ở Hà Nội, ai cũng có một lần nghển cổ…

Bài 3:

- Nếu thay thì câu phải viết lại: “Choắt chưa dậy được nằm thoi thóp”

+ Phải bỏ từ nữa, vì nếu thêm từ nữa là câu sai

Khi thay không bằng chưa thì nghĩa của câu thay

đổi

- Chưa biểu thị ý phủ định đối với điều mà cho đến một thời điểm nào đó không có, sau thời điểm đó có thể có Còn không cũng biểu thị ý phủ định đối với điều nhất định, nhưng không có hàm ý về sau có thể c

Bài 4: Các câu trong các phần này không phải là

câu phủ định

- Đẹp gì mà đẹp! -> phản bác ý khiến

- Làm gì có chuyện đó! -> phản bác tính chân thực của một thông báo

III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

* Bài cũ: Nêu chức năng hình thức và chức năng

của câu phủ định? Cho ví dụ minh họa Học thuộc ghi nhớ, hoàn thành các bài tập 5,6

* Bài mới: Soạn bài: “Hành động nói”, trả lời

các câu hỏi trong sgk

E RÚT KINH NGHIỆM

Trang 7

Tuần: 24 Ngày soạn: 11/02/2017

TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 5

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Đánh giá bài làm, rút kinh nghiệm, sửa chữa các sai sót về các mặt: diễn đạt ý, sử dụng từ ngữ, bố cục, đặt câu Rèn kỹ năng diễn đạt sửa lỗi Khắc phục các nhược điểm, phát huy ưu điểm

B CHUẨN BỊ

1.Giáo viên: Chấm, trả bài, sửa bài chi tiết, vào điểm chính xác

2 Học sinh: Lập dàn ý, xem lại đề bài

C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định lớp (1’): Kiểm diện HS

- Lớp 8A1 - Vắng: (P;……… ….……; KP;……….)

- Lớp 8A2 - Vắng: (P;………… ……….; KP;…… … ………….………)

- Lớp 8A3 - Vắng: (P;……… …….; KP;……….………)

- Lớp 8A4 - Vắng: (P;……… ….; KP;……….………)

2 Kiểm tra bài cũ (3’): GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS

3 Bài mới (41’):

* Vào bài (2’): GV nêu yêu cầu, sự cần thiết của tiết trả bài

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI DẠY

* HĐ1(2’): Nhắc lại đề

Gv yêu cầu Hs nhắc lại đề và viết đề lên

bảng

* HĐ2 (5’): Hướng dẫn tìm hiểu đề,

tìm ý

GV phát vấn Hs để tìm hiểu đề

* HĐ3 (5’): Hướng dẫn xây dựng dàn ý

- Hs lên khá lên bảng viết dàn ý sơ lược

- Gv treo dàn ý mẫu

* HĐ4 (5’): Nhận xét ưu - khuyết điểm:

- Gv nhận xét chung ưu – khuyết điểm

của Hs

- Hs nghe rút kinh nghiệm

* HĐ5 (10’): Hướng dẫn sửa lỗi sai cụ

thể

* HĐ6 (3’): Phát bài, đối chiếu dàn ý,

tiếp tục sửa bài

* HĐ7 (5’): Đọc bài mẫu

- Gv đọc bài của Ly, Linh, Bích…

* HĐ8 (3’): Ghi điểm, thống kê chất

lượng

( Xem cuối giáo án)

Hướng dẫn tự học (2’)

I Đề bài: Thuyết minh về cách làm rượu cần ở

Tây Nguyên

II Tìm hiểu đề, tìm ý:

(Xem tiết PPCT tiết 87-88)

III Dàn ý: (Xem tiết PPCT tiết 87-88)

IV Nhận xét ưu - khuyết điểm:

a Ưu điểm:

- Biết phương pháp thyết minh về cách làm

- Cách diễn đạt rõ ràng

b Nhược điểm:

- Nội dung một số bài còn sơ sài, thiếu ý, sự hiểu biết ít

- Sắp xếp các phần, các đoạn chưa hợp lí

- Viết câu dài dòng, không rõ nội dung

V Hướng dẫn sửa lỗi sai cụ thể (Xem bảng sửa lỗi cuối bài giáo án)

VI Phát bài, đối chiếu dàn ý, tiếp tục sửa bài VII Đọc bài mẫu

VIII Ghi điểm, thống kê chất lượng ( Xem cuối giáo án)

* Hướng dẫn tự học

Trang 8

Xem lại dàn ý, phần sửa lỗi để viết lại bài

viết vào vở - Bài cũ: Xem lại phần sửa lỗi, viết bài văn

vào vở.

- Bài mới: Chuẩn bị bài: “Ôn tập về luận điểm”

Hướng dẫn sửa lỗi sai cụ thể

- Rượu cân, thom ngon, thử xức,

chò chơi

- Trên cuộc sống của mỗi con

người; Trong quê hương của em

những đồ uống mà quê hương

em yêu thích

- Rượu cần ra đời từ xa xưa

- Trong cuộc sống của các lứa

tuổi khác nhau về trò chơi dân

gian

- Mỗi dân tộc đều có bản sắc của

mỗi dân tộc con người như dân

tộc của mình ở đây thì cũng có

- Nếu uống thì phải đổ nước vào

là uống

- Sai chính tả

- Diễn đạt vụng về, lủng củng

- Thừa từ

- Lỗi đặt câu, sử dụng dấu câu

- Rượu cần, thơm ngon, thử sức, trò chơi,

- Trong cuộc sống của mỗi con người; Quê hương em có rất nhiều đặc sản mà em yêu thích

- Rượu cần ra đời từ thời xa xưa

- Mỗi lứa tuổi đều có những trò chơi dân gian khác nhau

- Mỗi dân tộc đều có bản sắc văn hóa riêng

- Để thưởng thức được vị ngon, người uống đổ nước lã vào càng lạnh càng tốt uống từ từ mới ngon

BẢNG THỐNG KÊ ĐIỂM

Lớp Sĩ số Điểm >5 Điểm 8-10 Điểm < 5 Điểm từ 0-3

8A1

8A2

8A3

8A4

E RÚT KINH NGHIỆM

………

………

………

Ngày đăng: 08/11/2021, 11:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w