GV cho các nhóm trình Nhóm trưởng trình bày, bày, các nhóm còn lại theo dõi các em khác theo dõi và nhận b Số nguyên b nhỏ hơn 3 thì chưa chắc b là và nhận xét.. HS phải đưa ra được phản[r]
Trang 1LUYỆN TẬP §3
I.
Mục Tiêu:
1 Kiến thức:
- Củng cố, khắc sâu về tập hợp các số nguyên
2 Kỹ năng:
- HS biết so sánh hai số nguyên Tìm được số đối của một số nguyên
3 Thái độ:
- HS vận dụng làm được các bài tập
II.
Chuẩn Bị:
- GV: SGK, giáo án
- HS: SGK, các bài tập về nhà
III.
Phương pháp:
- Đặt và giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm
IV Tiến Trình:
1 Ổn định lớp: (1’) 6A1:……/……….
6A2:……/……… 6A3:……/………
2 Kiểm tra bài cũ: (7’)
- Tập hợp các số nguyên gồm những số như thế nào? Làm bài tập 16
- Giá trị tuyệt đối của một số nguyên là gì? Làm bài tập 14
3 Bài mới:
Hoạt động 1: (15’)
GV cho HS thảo luận
GV cho các nhóm trình
bày, các nhóm còn lại theo dõi
và nhận xét
Yêu cầu với các câu sai,
HS phải đưa ra được phản VD
So sánh số nguyên âm, số
nguyên dương với 0
So sánh số nguyên dương
với số nguyên âm
GV cho HS đứng tại chỗ
lần lượt trả lời
HS thảo luận Mỗi nhóm làm một câu
Nhóm trưởng trình bày, các em khác theo dõi và nhận xét
HS đưa ra phản VD để chứng minh các câu mà HS cho là sai
Số nguyên âm < 0
Số nguyên dương > 0
Số nguyên dương lớn hơn mọi số nguyên âm
HS lần lượt trả lời, các
em khác theo dõi, nhận xét câu trả lời của các bạn
Bài 18:
a) Số nguyên a lớn hơn 2 thì chắc chắn a là
số nguyên dương
b) Số nguyên b nhỏ hơn 3 thì chưa chắc b là
số nguyên âm vì 2 < 3 nhưng 2 là số nguyên dương
c) Số nguyên c lớn hơn -1 thì chưa chắc c là
số nguyên dương vì 0 > -1 nhưng 0 không
là số nguyên dương
d) Số nguyên d nhỏ hơn -5 thì chắc chắn d
là số nguyên âm
Bài 19:
a) 0 < +2 b) -15 < 0 c) -10 < -6 -10 < +6
d) +3 < +9 -3 < +9
Ngày soạn: 19 – 11 – 2016 Ngày dạy : 25 – 11 – 2016 Tuần: 15
Tiết: 43
Trang 2Hoạt động 2: (13’)
Giá trị tuyệt đối của một
số nguyên là gì?
GV hướng dẫn: Tìm giá
trị tuyệt đối trước rồi mới thực
hiện các phép tính sau
GV cho HS nhắc lại thế
nào là hai số đối nhau
GV cho HS lần lượt trả
lời bài tập 21
Hoạt động 3: (7’)
GV nhắc lại thế nào là số
liền sau, số liền trước của một số
nguyên Sau đó, GV cho HS lần
lượt trả lời bài tập 22 câu a và
câu b
GV cho HS trả lời nhanh
câu c để lấy đểm
HS trả lời
4 HS lên bảng, các em khác làm vào vở, theo dõi và nhận xét bài làm của các bạn trên bảng
HS cho VD về hai số đối nhau
HS đứng tại chỗ trả lời, các em khác theo dõi
HS đứng tại chỗ tar lời bài tập 22 a và b
HS trả lời nhanh câu c của bài tập 22
Bài 20:
a) 8 4 8 4 4
b) 7 3 7.3 21
c) 18 : 6 18 : 6 3
d) 153 53 153 53 206
Bài 21:
Số đối của -4 là 4
Số đối của 6 là -6
Số đối của 5 = 5 là -5
Số đối của 3 = 3 là 3
Số đối của 4 là -4
Bài 22:
a) Số liền sau của số 2 là số 3
Số liền sau của số -8 là số -7
Số liền sau của số 0 là số 1
Số liền sau của số -1 là số 0
b) Số liền trước của số -4 là số -5
Số liền trước của số 0 là số -1
Số liền trước của số 1 là số 0
Số liền trước của số -25 là số -26 c) Số 0 có số liền trước là một số âm là -1
và có số liền sau là một số dương là 1
4 Củng Cố:
- Xen vào lúc luyện tập
6 Rút kinh nghiệm: