Hoạt động 2: - HS hiểu: Vẻ đẹp chân thực, giản dị của tình đồng chí, đồng đội và hình ảnh anh bộ đội cách mạng được thể hiện trong bài thơ và những đặc sắc về nghệ thuật: chi tiết chân[r]
Trang 12 Nội dung học tập:
- Nội dung 1: Đọc, tìm hiểu tác giả, tác phẩm, chú thích, bố cục,…
- Nội dung 2: Phân tích văn bản.
- Nội dung 3: Tổng kết.
3 Chuẩn bị :
3.1.Giáo viên: Tranh : Hình ảnh anh bộ đội Cụ Hồ trong kháng chiến chống Pháp Bài
phổ nhạc , tranh vẽ minh hoạ : Đồng chí
3.1.Học sinh: Đọc văn bản, tìm hiểu về tình đông chí, đồng đội được thể hiện trong bài
thơ
4 Tổ chức các hoạt động học tập:
4.1:Ổn định tổ chức và kiểm diện: ( 1 phút)
9A1 : 9A2:
4.2:Kiểm tra miệng: ( 5 phút)
Câu hỏi kiểm tra bài cũ:
Nêu tên các văn bản văn thơ Tây Ninh mà em đã được học? (5đ)
Vì sao nước biển mặn, Hương đất, Em bé cô đơn, Bà cháu, Má tôi thờ tiền Cụ Hồ, Dânthường…
Kể tên một số văn bản mà em đã được đọc thêm? (3đ)
Trang 2 Bàu Cỏ đỏ, Suối Ông Hùng, Ngược dòng sông Vịnh.
Câu hỏi kiểm tra nội dung tự học:
Em đã chuẩn bị những gì cho bài học hôm nay? (2đ)
Đọc văn bản, tìm hiểu về tình đông chí, đồng đội được thể hiện trong bài thơ
Hãy đọc thuộc lịng bài thơ “ Đồng chí” - Chính Hữu ?
Nhận xét Chấm điểm
4.3:Tiến trình bài học :
Hoạt động của GV và HS Nội dung bài học
Vào bài : Trong các cuộc kháng chiến chống Pháp
và chống Mỹ, tình đồng đội, đồng chí luôn giản dị
nhưng thật gắn bó Để giúp các em hiểu rõ hơn vấn đề
náy, trong tiết học ngày hơm nay, cơ sẽ hướng dẫn các em
tìm hiểu qua bài thơ “ Đồng chí” (1’)
Hđ1 : Hướng dẫn HS đọc hiểu văn bản: ( 5’)
Hướng dẫn cách đọc, chú ý những câu thơ tự do vần
chân, cách đối xứng trong việc sắp xếp hình ảnh.
GV đọc mẫu
Gọi HS đọc
GV nhận xét cách đọc.
Nêu những nét chính về tác giả?
Chính Hữu trên thật là Trần Đình Đắc Sinh năm
1926 Quê: Can Lộc – Hà Tĩnh Oâng vừa là nhà thơ,
vừa là chiến sĩ Ông viết ít, chủ yếu viết về người lính
Bài thơ đầu tay “ Ngày về” tràn ngập cảm hứng lãng
mạn, bi hùng Ở bài “Đồng chí” ta lại thấy nét chân
thật, giản dị, đầy tình yêu của người lính cụ Hồ
Nêu hoàn cảnh sáng tác bài thơ?
Đầu năm 1948, sau khi tác giả cùng đơn vị tham gia
chiến đấu trong chiến dịch Việt Bắc thu đông năm
1947, tại nơi ông nằm điều trị bệnh
Hỏi HS về một số chú thích
Bài thơ có thể chia làm mấy phần?
Nội dung chính của mỗi phần là gì?
P1: 7 câu thơ đầu: Vẻ đẹp của tình đồng chí
P2: 10 câu (tt):Cuộc sống của người chiến sĩ
P3: Còn lại:Hình tượng người chiến sĩ
Hđ2 :Hướng dẫn tìm hiểu văn bản.(20’)
Cơ sở hình thành của tình đồng chí được nhà thơ lí
giải như thế nào?
Cho HS thảo luận cặp đơi Thời gian: 4’
3 Bố cục: 3 phần.
II Phân tích văn bản:
1 Cơ sở của tình đồng chí:
- Sự tương đồng về hoàn cảnhxuất thân nghèo khó
- Cùng chung lí tưởng, sát cánhchiến đấu bên nhau
Trang 3 Cách sắp xếp các từ “anh”, “tôi” có tác dụng biểu
hiện tình cảm như thế nào?
Giới thiệu quê anh, quê tôi, tôi - anh tuy xa lạ
nhưng cùng chung lí tưởng, chung cuộc sống nơi chiến
trường nên gắn bó với nhau
Em có nhận xét gì về cơ sở hình thành tình đồng chí
của người lính?
Thật giản dị mà sâu sắc Bởi họ là những người
nông dân nghèo từ mọi miền của Tổ quốc tập hợp lại
trong hàng ngũ quân đội cách mạng, họ trở nên quen
thân, cùng chiến đấu va øgắn bó keo sơn
Em có suy nghĩ gì về câu thơ chỉ có hai tiếng “đồng
chí” ở cuối phần 1?
Câu thơ thể hiệân chủ đề Nó như cái bản lề khép,
mở hai ý cơ bản
Cơ sở của tình đồng chí và biểu hiện của tình đồng
chí, có giá trị khái quát tình đồng chí thiêng liêng, cao
quý, lơì ít, ýù nhiều
Chi tiết: Ruộng nương anh … nhớ người ra lính gợi
cho ta hiểu về điều gì?
Bỏ lại tất cả ở phía sau, dù rất nhớ quê hương…
Giáo dục HS biết yêu thương, trân trọng, đồng cam
cộng khổ vượt qua khĩ khăn trong cuộc sống
Câu “giếng nước gốc đa nhớ người ra lính” sử dụng
nghệ thuật gì? Có tác dụng như thế nào?
Từ “mặc kệ” trong câu “Gian nhà không mặc kệ gió
lung lay” nói lên điều gì?
Thể hiện sự quyết tâm cao, sẵn sàng bỏ lại ruộng
vườn, đi vào nơi khói lửa hiểm nguy, đánh giặc cứu
nước hi sinh tình nhà
Tình đồng chí không chỉ là sự cảm thông thiếu thốn
mà cao cả hơn là gì?
Chi tiết nào nói lên điều đó?
Anh với biết từng cơn ớn lạnh …
… thương nhau tay nắm bàn tay
Những chi tiết đó nói lên điều gì?
Dù khó khăn gian khổ nhưng họ luôn chia sẻ lạc
quan Đó là phẩm chất cao quý của người lính cụ Hồ
Em có suy nghĩa gì về tình cảnh của họ?
Rất đáng trân trong tự hào
GD tư tưởng cho HS.
Gọi HS đọc lại 3 câu thơ cuối
Phân tích vẻ đẹp của 3 câu thơ cuối?
- Cuộc sống, chiến đấu gian khổ
Nảy sinh tình đồâng chí, đồng đội
2 Những biểu hiện của tình đồng chí:
- Sự cảm thông sâu xa nhữnghoàn cảnh, tâm tư, nỗi niềm sâu kíncủa nhau
- Nghệ thuật: nhân hóa
Tạo cảm hứng sâu sắc
- Sự sẻ chia những gian khổ thiếuthốn
- Yêu thương, gắn bó cùng nhau
3 Hình tượng người chiến sĩ:
- Hình tượng đẹp, kết hợp hàihòa giữa hiện thực và lãng mạn:
Trang 4 Nổi bật lên 3 hình ảnh: người lính, khẩu súng và
vầng trăng trong cảnh rừng hoang sương muối
Em có nhận xét gì về nghệ thuật hình ảnh trong
phần cuối?
Giáo dục học sinh lòng khâm phục, kính yêu, tôn
trọng những chiến sĩ quân đội đã hi sinh hết mình cho
Tổ quốc.
Ho ạt động 3 : Hướng dẫn học sinh tổng kết.( 5 phút)
Bài thơ có nét gì đặc sắc về nghệ thuật?
Qua tìm hiểu trên, em thấy bài thơ nói về điều gì?
Gọi HS đọc ghi nhớ SGK trang 131
“Đứng cạnh … trăng treo”
- Nghệ thuật: kết hợp hình ảnh:súng - trăng, gần - xa, hiện thực -trữ tình, chiến sĩ - thi sĩ thật đặc sắc
- Ngôn ngữ giản dị, trong sáng, gợi hình ảnh, tả chân thực nhưng pha chút lãng mạn “đầu súng, trăng treo”
III T ổng kết:
1 Nghệ thuật:
- Sử dụng ngơn ngữ bình dị, thấm đượm chất dân gian, thể hiện tình cảm chân thành
- Sử dụng bút pháp tả thực kết hợp với lãng mạn một cách hài hịa tạo nên hình ảnh thơ đẹp, mang ý nghĩa biểu tượng
2 Ý nghĩa văn bản:
Bài thơ ca ngợi tình cảm đồng chí cao đẹp giữa những người chiến sĩ trong thời kỳ đầu kháng chiến chống thực dân Pháp gian khổ
4.4:Tôûng kết: ( 5 phút)
Qua bài thơ em cảm nhận được gì về anh bộ đội trong thời kì kháng chiến chống Pháp ?
GV sử dụng Kĩ thuâït trình bày 1 phút
GV yêu cầu HS suy nghĩ trả lời câu hỏi
HS suy nghĩ và có thể viết ra giấy.
Mỗi HS trình bày trước lớp trong thời gian một phút
Đĩ là anh bộ đội xuất than từ nơng thơn Họ sẵn sàng bỏ lại những gì quí giá , thân thiếtnhất để ra đi vì nghĩa lớn Họ phải trải qua những gian lao thiếu thốn nhưng vẫn lạc quan
Tại sao tác giả lại đặt tên bài thơ là “Đồng chí” ?
Sự tương đồng về cảnh ngộ xuất thân nghèo khĩ, cùng chung lí tưởng và nhiệm vụ sát cánhbên nhau, chan hồ chia sẻ mọi khĩ khăn
Em cảm nhận được những điều tốt đẹp nào ở những con người gọi nhau là đồng chí ?
Nêu nét đặc sắc về nghệ thuật của bài thơ?
Ngôn ngữ và giọng điệu giàu tính khẩu ngữ, tự nhiên, khỏe khoắn
4.5:Hướng dẫn học tập: ( 3 phút)
à Đối với bài học tiết này:
+ Học thuộc lòng bài thơ, bài ghi, ghi nhớ trong SGK- 131
+ Viết đoạn văn nêu cảm nghĩ của mình về khổ thơ cuối
+ Trình bài cảm nhận về một chi tiết nghệ thuật tâm mà mình đắc nhất
à Đối với bài học tiết sau:
- Chuẩn bị bài: “Bài thơ về tiểu đội xe không kính”.
Trang 5+ Đọc bài thơ.
+ Tìm hiểu phần chú thích
+ Tìm hiểu các câu hỏi trong phần đọc hiểu văn bản, tìm hiểu nét chính về nội dung và nghệ thuật của bài thơ
5 Phụ lục: Tài liệu: Thông tin phản hồi:
-Tài liệu:
+ SGK, SGV Ngữ văn 9
+ Sổ tay kiến thức Ngữ văn 9
+ Học và thực hành theo chuẩn kiến thức - kĩ năng Ngữ văn 9
Tuần:10
Tiết:47
Ngày dạy: /10/2016
BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH.
( Phạm Tiến Duật )
Trang 6- HS hiểu: Nét độc đáo của hình tượng những chiếc xe không kính cùng hình ảnh những người lính lái xe Trường Sơn hiên ngang, dũng cảm, sôi nổi trong bài thơ.
Hoạt động 3:
- HS biết: Tổng kết lại những nét chính về nội dung và nghệ thuật của bài thơ
- HS hiểu: Nội dung và nét riêng về giọng điệu ngôn ngữ trong bài thơ
- HS có thói quen: Lạc quan, yêu đời trong khó khăn, gian khổ
- HS có tính cách: Lòng mến yêu, trân trọng, kính yêu những thế hệ đi trước đã chiến đấu, hi sinh quên mình vì Tổ quốc Ý thức chiến đấu bảo vệ Tổ quốc
2 Nội dung học tập:
- Nội dung 1: Đọc – hiểu văn bản.
- Nội dung 2: Phân tích nội dung, nghệ thuật bài thơ.
- Nội dung 3: Tổng kết văn bản
3 Chuẩn bị:
3.1.Giáo viên: Tranh vẽ minh hoạ cho hình ảnh bài thơ
3.2.Học sinh: Đọc văn bản Tìm hiểu nét chính về nội dung và nét độc đáo về nghệ
thuật của bài thơ
4 Tổ chức các hoạt động học tập:
4.1:Ổn định tổ chức và kiểm diện: ( 1 phút)
9A1 : 9A2:
4.2:Kiểm tra miệng: ( 5 phút)
Câu hỏi kiểm tra bài cũ:
Đọc thuộc lòng bài thơ “Đồng chí” ?(6đ)
HS đọc
Hình ảnh “đầu súng trăng treo” có ý nghĩa tả thực hay biểu tượng? (2đ)
A Tả thực
B Biểu tượng
C Vừa tả thực vừa biểu tượng
D Cả A, B C đều sai
Đáp án: C
Câu hỏi kiểm tra nội dung tự học:
Em đã chuẩn bị những gì cho bài học hôm nay? (1đ)
Hãy nêu đơi nét hiểu biết của em về tác giả Phạm Tiến Duật ? (1đ)
Nhận xét Chấm điểm
4.3:Tiến trình bài học :
Hoạt động của GV và HS Nội dung bài học
Hđ1: Vào bài : Chiến tranh đã tàn phá rất tàn
khốc Thế nhưng, những người chiến sĩ cách mạng
Trang 7vẫn luôn lạc quan hướng về phía trước Để giúp
các em hiểu rõ hơn về vấn đề này, hôm nay, cô sẽ
hướng dấn các em tìm hiểu qua bài thơ Bài thơ về
tiểu đội xe không kính” của Phạm Tiến Duật (1’)
Hđ2: Hướng dẫn đọc hiểu văn bản (5’)
GV hướng dẫn cách đọc và đọc mẫu
Gọi HS đọc nhận xét cách đọc
Dựa vào phần chú thích em hãy giới thiệu
những nét chính về tác giả?
Là nhà thơ người chiến sĩ trong kháng chiến
chống Mĩ
Nêu xuất xứ của bài thơ?
Được viết vào năm 1969 trích trong tập Vầng
trăng quầng lửa …
Kiểm tra việc nắm nghĩa của từ của HS: ung
dung, lấm, bếp Hoàng Cầm
Hđ3: Hướng dẫn tìm hiểu văn bản (20’)
Em có nhận xét gì về câu thơ đầu tiên?
Như một câu văn xuôi với điệp từ “không”
Vì sao những chiếc xe lại không có kính?
Vì “bom giật, bom rung kính vỡ đi rồi
Tác giả còn miêu tả chiếc xe như thế nào?
Qua hình ảnh những chiếc xe, tác giả còn cho ta
hiểu thêm điều gì?
Tuy bị tàn phá nhưng những chiếc xe vẫn hoạt
động như thế nào?
Tích hợp giáo dục mơi trường : Hình ảnh những
chiếc xe khơng kính mơi trường bị tàn phá bởi
bom đạn của chiến tranh
Qua đó cho ta hiểu thêm điều gì?
Vì sao tác giả có thể miêu tả chân thực những
chiếc xe không kính đến như vậy?
Vì tác giả từng là người lính lái xe Trường
Sơn
Hình ảnh người lính lái xe được tác giả miêu tả
như thế nào?
Câu thơ nào nói lên điều đó?
Ung dung buồng lái ta ngồi
Nhìn đất, nhìn trời, nhìn thẳng
Trong tư thế đó, tác giả thấy gì khi ngồi trên
I Đọc hiểu văn bản:
II Tìm hiểu văn bản:
1 Hình ảnh những chiếc xe không kính:
- Xe vẫn chạy vì miền Nam phía trước
Quyết tâm giải phóng miền Nam
2 Hình ảnh những người lính lái xe:
- Ngồi ung dung trong buồng lái
+ Nhìn đất, nhìn trời, nhìn thẳng + Thấy gió, con đường, sao trời… Hiên ngang, biến khó khăn thành thoải
Trang 8 Những điệp ngữ này có tác dụng gì?
Cho ta thấy: tác giả biết được nhiều hình ảnh
thiên nhiên; con người gần gũi với thiên nhiên
Hình ảnh những người lính lái xe bất chấp mọi
khó khăn, gian khổ được tác giả thể hiện như thế
nào?
Những chi tiết nào nói lên điều đó?
Không có kính ừ thì có bụi …
Mưa ngừng gió lùa mau khô thôi…
Những chi tiết ấy còn thể hiện phẩm chất gì của
người lính?
Liên hệ những câu thơ của Nguyễn Đình Thi
trong bài “Lá đỏ”: Trường Sơn hòa trong trời
lửa…
Cách dùng từ “ừ” trong hai khổ thơ này có nét
gì đặc sắc?
Tình cảm bạn bè của những người lính lái xe
được tác giả miêu tả như thế nào?
Hồn nhiên, thân thiết: “Bắt tay nhau qua cửa
kính vỡ rồi” , “Nhìn nhau mặt lấm cười ha ha”
Tuy bài thơ không nói về tình đồng chí nhưng
người đọc vẫn có thể cảm nhận được những tình
cảm ấy Chi tiết nào nói lên điều ấy?
“Chung bát đĩa nghĩa là gia đình đấy”
Chi tiết ấy còn nói lên điều gì?
So sánh hình ảnh những chiếc xe và hình ảnh
người lính, em có nhận xét gì?
Cho HS thảo luận Thời gian: 4’
Gọi HS trình bày
Nhận xét cách trình bày của HS
Xe hư hỏng nhiều, gây khó khăn trong việc lái
nhưng người chiến sĩ vẫn hoạt động không ngừng
vì trái tim của họ luôn hướng về miền Nam ruột
Hồn nhiên, vui vẻ, lạc quan, bất chấpmọi khó khăn gian khổ, dũng cảm và cóchút ngang tàng
- Nghệ thuật: đưa ngôn ngữ đời thườngvào thơ: “ừ”, tạo sự mới mẻ, trẻ trung,nghịch ngợm
Trang 9cách của những người lính trẻ?
Phong cách rất riêng
Từ hình ảnh của những người lính lái xe Trường
Sơn, em có nhận xét gì về thế hệ trẻ thời chống
Mỹ?
Họ thật dũng cảm , thật lạc quan, thật đáng khâm
phục và tự hào
Giáo dục tư tưởng cho HS.
Ho ạt động 3 : Hướng dẫn tổng kết ( 5 phút)
Bài thơ có nét gì đặc sắc về nghệ thuật?
Ngôn ngữ và giọng điệu giàu tính khẩu ngữ, tự
nhiên, khỏe khoắn
Qua phần tìm hiểu ở trên, em thấy nội dung bài
thơ nói về điều gì? Cĩ ý nghĩa gì?
Gọi HS đọc ghi nhớ trong SGK- 133.
GV liên hệ bài “ Đồng chí” để tích hợp
GV liên hệ đến những hình ảnh các cơ gái thanh
niên xung phong trong kháng chiến chống Mỹ.
Ý ngh ĩa văn bản :
Bài thơ ca ngợi người chiến sĩ lái xe Trường Sơn dũng cảm, hiên ngang, tràn đầy niềm tin chiến thắng trong thời kỳ chống giặc Mỹ xâm lược
4.4:Tôûng kết: ( 5 phút)
- Thể thơ tự do, gần với lời nĩi đời thường, lời văn xuơi mà vẫn thấm đẫm chất thơ
Tích hợp giáo dục mơi trường : Hình ảnh những chiếc xe khơng kính và những người lính lái xe gợi cho em điều gì? ( Cho thấy được hoàn cảnh của cuộc chiến khốc liệt và tinh thần lạc quan của các chiến sĩ lái xe Trường Sơn)
Câu 2: Trong bài thơ, tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật nào?
A Điệp ngữ
B Điệp ngữ và liệt kê
C Điệp ngữ, liệt kê, tương phản, hoán dụ.
Đáp án: C
4.5:Hướng dẫn học tập: ( 3 phút)
à Đối với bài học tiết này:
+ Học thuộc lòng bài thơ, bài ghi và phần ghi nhớ trong SGK- 133
+ Làm bài tập 2 trong phần luyện tập
+ Tìm hiểu về hình ảnh người lính trong một số bài thơ khác để thấy được tinh thần
chiến đấu của họ
Trang 10à Đối với bài học tiết sau:
Kiểm tra về truyện trung đại
+ Ôn kĩ lại các văn bản: Chuyện người con gái Nam Xương, Truyện Kiều, Truyện Lục Vân Tiên, Hoàng Lê nhất thống chí
+ Ôân kĩ về nội dung và một số biện pháp nghệ thuật
+ Học thuộc một số đoạn thơ trong truyện Kiều
+ Chú ý nghệ thuật miêu tả trong truyện Kiều
5 Phụ lục: Tài liệu: Thông tin phản hồi:
-Tài liệu:
+ SGK, SGV Ngữ văn 9
+ Sổ tay kiến thức Ngữ văn 9
+ Học và thực hành theo chuẩn kiến thức- kĩ năng Ngữ văn 9
- HS hiểu: Những thể loại chủ yếu, giá trị nội dung và nghệ thuật của những tác phẩm tiêu biểu
1.2:Kĩ năng:
- HS thực hiện được: hệ thống hóa kiến thức, phân tích, so sánh và trình bày vấn đề
- HS thực hiện thành thạo: Vận dụng một cách thành thạo những kiến thức đã ơn để làm bài kiểm tra
1.3:Thái độ:
- HS có thói quen: cẩn thận, sáng tạo khi làm bài
- HS có tính cách: Giáo dục học sinh ý thức nghiêm túc khi làm bài kiểm tra, thi cử
2.Ma trận đề :
Trang 11truyện Kiều
- Nhớ và ghilại được nhữngcâu thơ miêu
tả vẻ đẹp củaThuý Kiều vàThuý Vân
- Nắm đượcthế nào là tảcảnh ngụ tình
Chuyện ngườicon gái NamXương
Trang 12Câu 2: Hãy chép lại những câu thơ miêu tả vẻ đẹp của Thuý Kiều và Thuý Vân ? (1,5đ) Câu 3: Thế nào là tả cảnh ngụ tình ? Ghi lại một số câu thơ tả cảnh ngụ tình? (2đ)
Câu 4:Hãy nêu một số nét đặc sắc về nghệ thuật của truyện “ Chuyện người con gái Nam
Xương” - Nguyễn Dữ ? ( 2đ)
Câu 5:Cảm nhận của em về nhân vật Quang Trung qua đoạn trích ( hồi 14 - Hồng Lê Nhất
Thống Chí ) (2đ)
3.2.Đáp án:
+Giá trị hiện thực: Phản ánh bộ mặt tàn bạo của tầng lớp thống trị
và số phận của con người bị áp bức đau khổ
+Giá trị nhân đạo:Thể hiện niềm cảm thương sâu sắc trước nhữngkhổ đau của kiếp người bị vùi dập, trân trọng và đề cao phẩm chất tốt đẹp của con người, hướng tới khát vọng chân lí
- Nghệ thuật : Ngơn ngữ , tự sự , miêu tả , xây dụng tính cách nhân vật
0,75đ 0,75đ
1đ
2 Những câu thơ miêu tả vẻ đẹp của Thuý Kiều và Thuý Vân:
“ Vân xem trang trọng khác vời,
3 - Tả cảnh ngụ tình là mượn cảnh vật để thể hiện tâm trạng
- Buồn trơng cửa bể chiều hơm,
………Ầm ầm tiếng song kêu quanh ghế ngồi.”
1đ1đ
+ Kết hợp tự sự với trữ tình
+ Ngôn ngữ khắc họa rõ tâm lí, tính cách nhân vật
+ Yếu tố kì ảo làm hoàn chỉnh thêm vẻ đẹp của Vũ Nương, thể
hiện ước mơ của nhân dân và sự công bằng…
Trang 13- Đánh giá chất lượng bài làm của học sinh và đề kiểm tra:
- HS biết: Hệ thống những kiến thức về từ vựng đã học về Trau dồi vốn từ
Biết vận dụng kiến thức đã học khi giao tiếp, đọc - hiểu và tạo lập văn bản và làm các bài tậpthực hành
- HS có thói quen: Cĩ ý thức sử dụng tốt từ vựng tiếng Việt trong khi nĩi viết
- HS có tính cách: Ý thức làm giàu vốn từ vựng tiếng Việt của bản thân Sử dụng từ ngữ chính
xác, trau chuốt trong bài viết và lời nĩi khi giao tiếp
- Tích hợp giáo dục kĩ năng sống: Kĩ năng lựa chọn từ ngữ để sử dụng cho phù hợp với mục đích giao tiếp.
2 Nội dung học tập:
- Nội dung 1: Sự phát triển của từ vựng, Từ mượn
- Nội dung 2: Từ Hán-Việt, Thuật ngữ, Biệt ngữ xã hội.
- Nội dung 3: Trau dồi vốn từ.
3 Chuẩn bị:
3.1: Giáo viên:Bảng phụ ghi ví dụ của các mục.
Trang 143.2: Học sinh: Ôn lại các nội dung đã học về Từ mượn, Từ Hán- Việt, Thuật ngữ, Biệt
ngữ xã hội, Trau dồi vốn từ
4 Tổ chức các hoạt động học tập:
4.1:Ổn định tổ chức và kiểm diện: ( 1 phút)
9A1 : 9A2:
4.2:Kiểm tra miệng: ( 5 phút)
Câu hỏi kiểm tra bài cũ:
Nêu một số từ đồng âm từ đồng nghĩa? Đặt câu? (10đ)
Từ đồng âm: đường, bàn, bạc, chín…
Đặt câu: Đường lên núi quanh co, uốn khhúc
Nhà em gần nhà máy đường
Từ đồng nghĩa: chết- hi sinh- từ trần, bông- hoa, quả- trái,
Đặt câu: Trong trận chiến đó, giặc chết rất nhiều
Kim Đồng hi sinh rất anh dũng
Câu hỏi kiểm tra nội dung tự học:
Em đã chuẩn bị những gì cho bài học hôm nay?
Ôn lại các nội dung đã học về Từ mượn, Từ Hán- Việt, Thuật ngữ, Biệt ngữ xã hội, Traudồi vốn từ
Nhận xét Cho điểm
4.3:Tiến trình bài học :
Hoạt động của GV và HS Nội dung bài học Vào bài : Để hệ thống lại các kiến thức đã học về: sự
phát triển của từ vựng, Từ mượn, Từ Hán- Việt, Thuật
ngữ, Biệt ngữ xã hội, Trau dồi vốn từ, tiết học này, ta
tiếp tục học bài Tổng kết từ vựng (tt) (1’)
Hđ1 : Hướng dẫn HS ôn lại về sự phát triển của từ
vựng và từ mượn (10’)
GV kẻ sơ đồ trong bảng phụ Treo bảng
Gọi HS lên điền vào sơ đồ
Nêu ví dụ về sự phát triển của từ vựng?
Phát triển nghĩa: mũi: mũi thuyền, mũi tấn công
Phát triển số lượng:
Sách đỏ, rừng phòng hộ…
Từ mượn:HIV AIDS, axit…
Có thể có ngôn ngữ mà từ vựng chỉ phát triển theo
cách phát triển số lượng từ ngữ hay không? Vì sao?
Không Vì không đáp ứng nhu cầu giao tiếp ngày
càng tăng
Gọi HS đọc mục 2
Chọn nhận định đúng?
I Sự phát triển của từ vựng:
Cách phát triển từ vựng
PT nghĩa PT số lượng
Tạo từ ngữ mới Vay mượn
II Từ mượn:
1 Khái niệm:
Là từ có nguồn gốc ngôn ngữnước ngoài
Trang 15 Ý c:Vay mượn hợp lí sẽ làm giàu cho ngôn ngữ
dân tộc
Theo cảm nhận của em thì những từ mượn như săm,
lốp, ga, xăng, phanh có gì khác so với những từ mượn
như : axit, ra- đi-ô…?
Các từ: săm, lốp, …đã được Việt hóa cao độ, gần
như đồng hóa với vốn từ thuần Việt Các từ còn lại
còn khá rõ nguồn gốc ngoại lai ở hình thức âm thanh
Hđ2 : Hướng dẫn tìm hiểu từ Hán-Việt, thuật ngữ
và biệt ngữ xã hội (10)
Thế nào là từ Hán-Việt?
Gọi HS đọc mục 2
Chọn quan niệm đúng cho những quan niệm trên?
Ý b
Cho HS thảo luận theo nhóm? 2 nhóm 1 ý
Gọi HS trình bày
Nhận xét sửa chữa
Vai trò của thuật ngữ trong đời sống hiện nay?
Đất nước muốn phát triển phải có nền kinh tế
công nghiệp phát triển Không có thuật ngữ thì không
thể nghiên cứu, khoa học công nghệ
Thế nào là biệt ngữ xã hội?
Liệt kê một số từ ngữ là biệt ngữ xã hội?
Biệt ngữ của SV – HS: trứng (điểm 0), gậy (điểm
1), viêm màng túi(hết tiền), … của GV: cháy giáo án,
úng giáo án, …
Hđ3: Hướng dẫn HS cách trau dồi vốn từ (10’)
Nêu các hình thức trau dồi vốn từ?
Gọi HS đọc mục hai
Giải thích nghĩa của của những tữ trên?
- GV cho HS chơi trò chơi tiếp sức.
- GV chia lớp thành 2 nhóm và thực hiện trong
vòng 3’
- GV cho các nhóm nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét chung- rút ra ý đúng
- GV có thể ghi điểm khuyến khích.
2 Bài tập:
- Ý b
IV Thuật ngữ và biệt ngữ xã hội:
1 Khái niệm: Là những từ ngữ
biểu thị khái niệm khoa học – côngnghệ
2 Vai trò của thuật ngữ:
- Phản ánh khái niệm khoa học
- công nghệ
3 Biệt ngữ xã hội: Là những từ
chỉ dùng trong một tầng lớp xã hộinhất định
V Trau dồi vốn từ:
1 Các hình thức trau dồi vốn từ:
- Rèn luyện để nắm vững vốn từvà cách dùng từ
- Rèn luyện để làm tăng vốn từ
2 Giải thích nghĩa: