Quan sát bằng ống nhòm, tôi thấy địch có độ năm mươi chiến hạm.. Tôi bèn cho làm năm mươi móc sắt to, buộc vào dây cáp, rồi ra biển.[r]
Trang 1PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO VẠN NINH
TRƯỜNG TIỂU HỌC VẠN GIÃ 2
ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ II
Năm học: 2016 - 2017 Môn: Tiếng việt (Đọc) - Lớp 4 Ngày kiểm tra: 10/5/2017
Thời gian làm bài: 30 phút (học sinh tiếp thu chậm tối đa là 40 phút)
I ĐỌC THẦM VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI: (7 điểm)
Dựa vào nội dung câu chuyện trên, hãy khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng và thực hiện các câu còn lại theo yêu cầu:
Câu 1 Nhân vật chính trong câu chuyện trên là ai?
A Li-li-pút
B Gu-li-vơ
C Bli-phút
D Không có tên
Câu 2 Vì sao trông thấy Gu-li-vơ quân địch “phát khiếp”?
A Vì thấy người lạ
B Vì trông thấy Gu-li-vơ quá to lớn
C Vì thấy gu-li-vơ mang theo nhiều móc sắt lớn
D Vì thấy Gu-li-vơ chỉ có một mình
ĐỀ CHÍNH
Gu-li-vơ ở xứ sở tí hon
Một buổi sáng, ngài tổng tư lệnh bất ngờ đến thăm tôi Đứng trong lòng bàn tay tôi, ngài báo tin nước láng giềng Bli-phút hùng mạnh đang tập trung hải quân bên kia eo biển, chuẩn bị kéo sang Nhà vua lệnh cho tôi đánh tan hạm đội địch
Thế là tôi đi ra bờ biển Quan sát bằng ống nhòm, tôi thấy địch có độ năm mươi chiến hạm Tôi bèn cho làm năm mươi móc sắt to, buộc vào dây cáp, rồi ra biển Chưa đầy nửa giờ, tôi đã đến sát hạm đội địch Quân trên tàu trông thấy tôi, phát khiếp, nhảy ào xuống biển, bơi vào bờ Tôi lấy dây cáp móc vào từng chiếc hạm một rồi buộc tất cả đầu dây vào nhau, kéo về Li-li-pút
Khỏi phải nói nhà vua mừng như thế nào Ngài còn muốn nhân dịp này biến Bli-phút thành một tỉnh của nước ngài Nhưng tôi cố thuyết phục ngài từ bỏ ý định ấy Khoảng ba tuần sau, nước Bli-phút cử một đoàn đại biểu sang thương lượng và hai bên kí một hòa ước lâu dài
Theo Xuýp
(Đỗ Đức Hiểu dịch)
Trang 2Câu 3 Câu Nhà vua lệnh cho tôi đánh tan hạm đội địch là loại câu gì?
………
Câu 4 Em hãy nêu cảm nhận của mình về nhân vật Gu-li-vơ qua câu chuyện trên ………
………
………
………
Câu 5 Chọn từ cho sẵn trong ngoặc đơn và điền vào chỗ trống trong các câu sau cho thích hợp: (mùa đông, trên đường phố, vì mãi chơi, nhờ bác lao công) A , cây chỉ còn những cành trơ trụi, nom cằn cỗi B ., xe cộ đi lại tấp nập C , Tuấn không làm bài tập D , sân trường lúc nào cũng sạch đẹp Câu 6 Tìm chủ ngữ của câu sau: Quan sát bằng ống nhòm, tôi thấy địch có độ năm mươi chiến hạm A Quan sát bằng ống nhòm B Tôi C Tôi thấy D Tôi thấy địch Câu 7 Tìm vị ngữ của câu sau: Nhưng không, dòng nhựa trẻ đang rạo rực khắp thân cây ………
I ĐỌC THÀNH TIẾNG (3 điểm) HS bốc thăm, đọc 1 trong các bài sau và trả lời câu hỏi do GV yêu cầu 1 Thắng biển (trang 76, sách Tiếng Việt 4, tập 2) 2 Đường đi Sa Pa (trang 102, sách Tiếng Việt 4, tập 2) 3 Ăng-co Vát (trang 123, sách Tiếng Việt 4, tập 2) ……… … ………Hết……… XÁC NHẬN CỦA HIỆU TRƯỞNG KHỐI TRƯỞNG
Trang 3PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO VẠN NINH
TRƯỜNG TIỂU HỌC VẠN GIÃ 2
ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ II
Năm học: 2016 - 2017 Môn: Tiếng việt (Viết) – Lớp 4 Ngày kiểm tra: 11/5/2017
Thời gian: 40 phút (học sinh tiếp thu chậm 50 phút)
………
………
………
I Chính tả: (Nghe – viết):
Trăng lên Ngày chưa tắt hẳn, trăng đã lên rồi
Mặt trăng tròn, to và đỏ, từ từ lên ở chân trời, sau rặng tre đen của làng
xa Mấy sợi mây con vắt ngang qua, mỗi lúc mảnh dần, rồi tắt hẳn Trên quãng đồng rộng, cơn gió nhẹ hiu hiu đưa lại, thoang thoảng những hương thơm ngát
Thạch Lam
II TẬP LÀM VĂN:
Đề: Em hãy tả một con vật mà em thích.
……… … ………
Hết………
XÁC NHẬN CỦA HIỆU TRƯỞNG KHỐI TRƯỞNG
ĐỀ CHÍNH
Trang 4HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
Năm học: 2016 – 2017
Môn: Tiếng Việt (Đọc) Lớp 4
I ĐỌC THÀNH TIẾNG: (3 điểm)
- Đọc đúng tiếng, từ (không sai quá 5 tiếng); ngắt nghỉ hơi đúng ở dấu câu, các cụm từ
- Tốc độ đọc đạt yêu cầu: 2 điểm
+ Đọc trong 1 phút: 2 điểm
+ Đọc trên 1 phút: Tùy vào mức độ đọc của học sinh, giáo viên ghi điểm 1,5 điểm; 1 điểm; 0,5 điểm; 0 điểm
- Trả lời đúng câu hỏi giáo viên nêu: 1 điểm
II ĐỌC THẦM VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI: (7 điểm)
Câu 3: Kiểu câu kể: Ai làm gì? (1 điểm)
Câu 4: Học sinh trả lời đúng ý ghi (1 điểm)
Có thể theo 1 số gợi ý sau:
- Gu-li-vơ rất to lớn và dũng cảm
- Gu-li-vơ rất yêu thích hoà bình
Câu 5: A Mùa đông (0,5 điểm)
B Trên đường phố (0,5 điểm)
C Vì mãi chơi (0,5 điểm)
D Nhờ bác lao công (0,5 điểm)
Câu 7: Vị ngữ là: đang rạo rực khắp thân cây (1 điểm)
*Lưu ý:
- Những bài có chữ viết không rõ ràng, trình bày không đẹp, tẩy xóa nhiều: trừ 0.5 điểm
- Điểm toàn bài: Thang điểm 10, không ghi điểm 0
- Điểm toàn bài kiểm tra được làm tròn theo nguyên tắc 0,5 thành 1
-Tùy mức độ sai sót về phần KT, KN trên bài làm của HS để GV ghi lời nhận xét, đánh giá)
Trang 5MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II
Môn: Tiếng việt (Đọc) Lớp 4
TN TL TN TL TN TL TN TL TN TL
1 Đọc hiểu
văn bản
2 Kiến thức
tiếng việt
Trang 6HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
Năm học: 2016 – 2017
Môn: Tiếng Việt (Viết) - Lớp 4
I Chính tả (2 điểm)
- Tốc độ viết đạt yêu cầu; chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ, trình bày đúng qui định, viết sạch, đẹp: 1 điểm
- Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 1 điểm
- Viết đúng chính tả (mắc từ 6 đến 8 lỗi): 0,5 điểm
II Tập làm văn: (8 điểm)
Bài viết đủ 3 phần (mở bài, thân bài, kết bài) của một bài văn miêu tả cây cối Tùy vào nội dung bài viết và mức độ đạt được yêu cầu bài viết để ghi điểm,
cụ thể:
- Bài văn trình bày đúng bố cục (1 điểm)
- Mở bài: đúng nội dung và đủ ý (1 điểm)
- Thân bài: (5 điểm)
+ Nội dung: Tả được và đúng các đặc điểm các bộ phận của con vật (3 điểm)
+ Kĩ Năng: Lời văn ngắn gọn; câu văn đầy đủ chủ ngữ và vị ngữ (1 điểm)
+ Cảm xúc: Sử dụng từ ngữ giàu hình ảnh, xúc tích; có sử dụng biện pháp nghệ thuật so sánh, nhân hóa, (1 điểm)
- Kết bài: đúng nội dung và đủ ý (1 điểm)