Phân tích và nhận xét mối quan hệ giữa mùa mưa và mùa lũ - Phương pháp: đàm thoại, thảo luận nhóm - Thời gian: 15’ - Cách thức tiến hành - Yêu cầu học sinh đọc phần hướng dẫn SGK và VBT [r]
Trang 1Ngày soạn: 9 /4/2021 Tiết 41
Bài 35: THỰC HÀNH VỀ KHÍ HẬU - THỦY VĂN VIỆT NAM
I MỤC TIÊU
1 Về kiến thức:
- Củng cố các kiến thức cơ bản về khí hậu - thủy văn VN
2 Về kỹ năng:
- Vẽ biểu đồ lưu lượng chảy và mưa của 2 lưu vực sông
- Phân tích và xử lí số liệu về khí hậu - thủy văn
- Phân tích mối quan hệ giữa lượng mưa của khí hậu với lượng chảy cúa sông
- GDKNS: hợp tác, khẳng định bản than
3 Về thái độ
- Nghiêm túc và yêu thích môn học
4 Về năng lực
- Năng lực chung: tự học, hợp tác nhóm, tính toán
- Năng lực chuyên biệt: sử dụng số liệu thống kê, biểu đồ
II/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN- HỌC SINH
1 Giáo viên:
- Bản đồ khí hậu, bản đồ sông ngòi VN
- Bảng số liệu 35.1 sgk
2 Học sinh: Máy tính, các dụng cụ học tập vẽ biểu đồ, VBT địa
III/ PHƯƠNG PHÁP
- Đàm thoại, nhóm, trực quan
IV/ TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY- GIÁO DỤC
1 Ổn định lớp (1’)
- Kiểm tra sĩ số học sinh
- Kiểm tra vệ sinh của lớp
8A
8C
2 Kiểm tra bài cũ (5’)
? So sánh sự khác nhau giữa sông ngòi 3 miền và giải thích sự khác biệt về chế
độ nước của các hệ thống sông trên?
3 Giảng bài mới:
3.1 Hoạt động khởi động
Bước 1- Giáo viên cung cấp một số hình ảnh về sông ngòi Việt Nam yêu cầu học sinh nhận biết:
Trang 2Hình 1: Sông Hồng Hình 2: Sông Gianh
Bước 2: HS quan sát tranh và bằng hiểu biết để trả lời
Bước 3: HS báo cáo kết quả (Một HS trả lời, các HS khác nhận xét) Bước 4: GV dẫn dắt vào bài
3.2 Hoạt động hình thành kiến thức mới
* HĐ1: Vẽ biểu đồ lưu lượng và lượng
mưa của lưu vực Sông Hồng và sông
Gianh.
- Mục tiêu: Học sinh biết cách vẽ biểu đồ
cột kết hợp đường biểu diễn
- Phương pháp: trực quan
- Thời gian: 20’
- Cách thức tiến hành
- Cho biết các yêu cầu bài thực hành (3 yêu
cầu)
- GV HD: các bước vẽ biểu đồ:
1 Chọn tỉ lệ thích hợp:Lưu ý tới số liệu nhỏ
nhất và lớn nhất
I) Nội dung, yêu cầu:
- Nội dung
- Quy trình vẽ biểu đồ: (3bước)
Trang 3Vẽ hệ trục tọa độ: 2 trục dọc thể hiện 2đại
lượng: lượng mưa và lượng chảy
Trục ngang thể hiện 12 tháng trong năm
2 Vẽ từng đại lượng qua các tháng: Lượng
mưa vẽ biểu đồ cột màu xanh, lượng chảy vẽ
biểu đồ đường màu đỏ
3.Hoàn thiện biểu đồ: Ghi các chú giải cần
thiết, ghi tên biểu đồ
* Cả lớp:
- Gọi một HS khá hoặc giỏi lên vẽ trên bảng
- Các HS khác hoàn thiện biểu đồ vào vở
- GV treo biểu đồ mẫu
* HĐ2 : Nhận xét mối quan hệ giữa mùa
mưa và mùa lũ của sông
- Mục tiêu: Học sinh biết cách tính các giá
trị trung bình của lưu lượng và lượng
mưa, xác định thời gian mùa mưa- lũ ở
từng lưu vực Phân tích và nhận xét mối
quan hệ giữa mùa mưa và mùa lũ
- Phương pháp: đàm thoại, thảo luận
nhóm
- Thời gian: 15’
- Cách thức tiến hành
- Yêu cầu học sinh đọc phần hướng dẫn SGK
và VBT địa
- Gv chia lớp thành 4 nhóm lớn:
- N1,2: Tính lượng mưa, lượng chảy TB
trong năm của lưu vực sông Hồng Xác định
mùa mưa và mùa lũ ?
-N3,4: Tính lượng mưa TB và lưu lượng TB
sông Gianh Xác định mùa mưa, mùa lũ
- Đại diện nhóm báo cáo
- Nhóm khác nhận xét
- GV chuẩn kiến thức
II) Tiến hành:
1) Vẽ biểu đồ:
- Chọn tỉ lệ: Biểu đồ trạm sông Hồng + Số liệu lớn nhất về lượng mưa: 335,2mm => 1cm = 50mm => dài 8cm
+ Số liệu lớn nhất về lượng chảy: 9246m3/s=> 1cm = 1000m3/s => 10cm
+ 12 tháng => 0,5cm = 1 tháng
=>12cm
- Vẽ biểu đồ theo tỉ lệ đã chọn:
2) Tính thời gian và độ dài của mùa mưa và mùa lũ:
* Lưu vực sông Hồng
- Tính lượng mưa và lượng chảy TB: + Lượng mưa
TB = 1834mm/12 = 153mm + Lượng chảy
TB = 435900m3/12 = 3632m3
- Độ dài thời gian:
+ Mùa mưa: Từ tháng 5 tháng 10 + Mùa lũ: Từ tháng 6 tháng 11.
3) Nhận xét về mối quan hệ giữa mùa mưa của khí hậu với mùa lũ
Trang 4* Cả lớp ( đàm thoại)
1) Các tháng mùa lũ và mùa mưa trùng nhau
là những tháng nào?
2) Những tháng nào của mùa mưa và mùa lũ
không trùng nhau?
3) Tại sao mùa mưa và mùa lũ lại không hoàn
toàn trùng nhau?
- HS báo cáo
- Nhóm khác nhận xét
- GV chuẩn kiến thức
của sông:
- Các tháng mùa lũ trùng mùa mưa:
Từ tháng 6- tháng 10
- Mùa lũ đến chậm và kết thúc muộn hơn mùa mưa sau 1 tháng => Tháng đầu và tháng cuối của mùa lũ không trùng với các tháng đầu và cuối của mùa mưa
- Mùa lũ và mùa mưa không hoàn toàn trùng nhau do: Ngoài mưa còn
có các nhân tố khác tác động đến mùa lũ của sông ngòi: Độ che phủ rừng, hệ số thẩm thấu của đất đá, hình dạng mạng lưới SN và nhất là ảnh hưởng của các hồ chứa nước nhân tạo
Điều chỉnh, bổ sung:
………
………-3.1 Hoạt động luyện tập
- Nhận xét đánh giá tiết thực hành: cho điểm cá nhân và nhóm thực hành
- Thu một số bài thực hành chấm điểm.HS làm bài tập trắc nghiệm
3.4 Hoạt động vận dụng, sáng tạo
Câu 1 Cho biết mùa mưa ở sông Gianh (Đồng Tâm) kéo dài tập trung vào các tháng nào?
A Tháng 6 đến tháng 11
B Tháng 8 đến tháng 11
C Tháng 9 đến tháng 11
D Tháng 10 đến tháng 11
Câu 2: Sông Hồng đổ nước ra cửa biển nào?
A Thái Bình
B Ba Lạt
C Trà Lí
D Ba Lạt và cửa Trà Lí
Hướng dẫn vẽ biểu đồ thể hiện chế độ mưa và chế độ dòng chảy lưu vực sông Gianh
Trang 51 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 0
100
200
300
400
500
600
700
800
Lượngưmưa
5 Hướng dẫn học ở nhà (3’)
- Yờu cầu những HS chưa hoàn thiện thỡ hoàn thiện bài thực hành vào vở
- Làm bài tập 35 bản đồ thực hành
- Nghiờn cứu tiếp bài 36 sgk/126
+ So sỏnh 3 nhúm đất chớnh về đặc tớnh, nơi phõn bố và giỏ trị sử dụng?
+ Tại sao chỳng ta cần phải sử dụng hợp lớ và đi đụi với việc cải tạo, chăm súc
và bảo vệ đất trồng?
Trang 6Ngày soạn: 9 / 4/2021 Tiết 42
Bài 36: ĐẶC ĐIỂM ĐẤT VIỆT NAM
I MỤC TIÊU
1 Về kiến thức:
- Trình bày và giải thích được đặc điểm chung của đất VN: Đa dạng, phức tạp Các nhóm đất chính: Nhóm đất feralit đồi núi thấp, nhóm đất mùn núi cao, nhóm đất phù sa
- Nắm được đặc tính,sự phân bố và giá trị kinh tế của các nhóm đất chính ở nước ta Nêu được một số vấn đề lớn trong sử dụng và cải tạo đất ở VN
2 Về kỹ năng:
- Phân tích bản đồ đất VN, phân tích bảng số liệu về tỉ lệ 3 nhóm đất chính
- GDKNS: tự nhận thức, hợp tác, khẳng định bản thân, lắng nghe tích cực
3 Về thái độ
- Nhận thấy vai trò quan trọng của đất đai đối với sự phát triển kinh tế, có biện pháp khắc phục việc sử dụng đất không hợp lý
4 Về năng lực
- Năng lực chung: giải quyết vấn đề, tự học, tư duy sáng tạo
- Năng lực chuyên biệt: sử dụng lược đồ, tranh ảnh
II/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN- HỌC SINH
1 Giáo viên:
- Bản đồ đất VN
- Ảnh phẫu diện đất hoặc mẫu đất tại địa phương
- Tranh ảnh về việc sử dụng đất Máy tính, máy chiếu
2 Học sinh: vở ghi, Sgk, VBT địa lí
III/ PHƯƠNG PHÁP
- Thảo luận nhóm, đàm thoại nêu vấn đề
IV/ TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY- GIÁO DỤC
1 Ổn định lớp( 1’)
- Kiểm tra sĩ số học sinh
- Kiểm tra vệ sinh của lớp
8A
8C
2 Kiểm tra bài cũ (5’) Gv chấm và kiểm tra vở bài tập địa lí
3 Giảng bài mới:
3.1 Hoạt động khởi động
* Đặt vấn đề : Đất (thổ nhưỡng) là sản phẩm của thiên nhiên do nhiều nhân tố
Trang 7hình thành Đất còn là tư liệu sản xuất chính từ lâu đời đối với sản xuất nông -lâm nghiệp Đất ở nước ta đã được nhân dân sử dụng, cải tạo và phát triển thành nguồn tài nguyên vô cùng quý giá
3.2 Hoạt động hình thành kiến thức mới
* HĐ1: Đặc điểm chung của đất Việt
Nam
- Mục tiêu: Dựa vào lược đồ và SGK
trình bày và giải thích sự đa dạng của
đất So sánh các nhóm đất chính ở
nước ta về phân bố, giá trị sử dụng.
- Phương pháp: trực quan, thảo luận
nhóm
- Thời gian: 20’
- Cách thức tiến hành:
* Cặp bàn Dựa vào thông tin sgk mục
1.a + H36.1 + H 36.2 Hãy cho biết:
1) Đất nước ta đa dạng, phức tạp như
thế nào?
2) Những nhân tố nào đã ảnh hưởng
đến sự hình thành đất? Lấy VD CM?
* Nhóm Dựa thông tin mục 1.b điền
tiếp kiến thứcvào bảng sau
- Nhóm 1+2: Đất Feralit
- Nhóm 3+4: Đất Mùn
- Nhóm 5+ 6: Đất Bồi tụ phù sa
1) Đặc điểm chung của đất Việt Nam:
a) Đất nước ta rất đa dạng, thể hiện rõ tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm của thiên nhiên Việt Nam:
- Nước ta có nhiều loại đất khác nhau: Đất vùng đồi núi, đất vùng đồng bằng, đất vùng ven biển
- NN: Do nhiều nhân tố tạo thành: Đá
mẹ, địa hình, khí hậu, thuỷ văn, sinh vật
và sự tác động của con người
b) Nước ta có 3 nhóm đất chính:
Nhóm
đất
Nơi phân
bố
cao
Vùng đồng bằng, ven biển
Tỉ lệ
diện tích
Đặc tính -Chua, nghèo chất dinh dưỡng, - Hình - Chiếm diện tích rộng
Trang 8chung và
giá trị sử
dụng
nhiều sét
- Đất có màu đỏ vàng do chứa
nhiều hợp chất sắt, nhôm,thường
tích tụ kết vón thành đá ong =>
Đất xấu ít có giá trị đối với trồng
trọt
- Đất hình thành trên đá Badan,
đá vôi có màu đỏ sẫm hoặc đỏ
vàng, có độ phì cao, thích hợp
với nhiều loại cây công nghiệp
thành dưới rừng cận nhiệt đới hoặc ôn đới
- Có giá trị lớn đối với việc trồng và bảo vệ rừng đầu nguồn
lớn, phì nhiêu: Tơi, xốp, ít chua, giàu mùn…
- Chia thành nhiều loại, phân bố ở nhiều nơi: Đất trong đê, đất ngoài đê, đất phù sa ngọt, đất mặn, đất chua phèn…
- Nhìn chung rất thích hợp trồng lúa, hoa màu và cây
ăn quả, cây công nghiệp ngắn ngày…
* HĐ 2: Vấn đề sử dụng và cải tạo đất ở
Việt Nam
- Mục tiêu: Nắm vai trò, thực trạng sử
dụng đất và các biện pháp bảo vệ tài
nguyên đất ở nước ta.
- Phương pháp: đàm thoại gợi mở, trực
quan
- Thời gian: 15’
- Cách thức tiến hành:
* Cá nhân
1) Đất có phải là tài nguyên vô tận
không ? Tại sao?
2) Thực trạng việc sử dụng đất ở địa
phương chúng ta hiện nay như thế nào?
3) Chúng ta đã làm những gì để bảo vệ tài
nguyên đất?
4) Hãy giải thích câu tục ngữ, ca dao sau:
"Tấc đất, tấc vàng".
"Ai ơi! Chớ bỏ ruộng hoang Bao nhiêu tấc
đất, tấc vàng bấy nhiêu!
2) Vấn đề sử dụng và cải tạo đất ở Việt Nam:
- Đất là tài nguyên hết sức quý giá
- Thực trạng:
+ Nhiều vùng đất được cải tạo và được
sử dụng có hiệu quả
+ Tuy nhiên vẫn còn nhiều điều chưa hợp lí, tài nguyên đất bị giảm sút : 50% diện tích đất tự nhiên cần cải tạo,đất trống, đồi trọc bị xói mòn tới
>10 triệu ha
- Biện pháp bảo vệ:
+ Sử dụng đất hợp lí, có hiệu quả, có biện pháp bảo về đất: chống xói mòn, rửa trôi, bạc màu đất ở vùng đồi núi; cải tạo đât chua mặn, phèn ở vùng đồng bằng ven biển
Trang 9Điều chỉnh, bổ sung:
………
………
3.3 Hoạt động luyện tập (3’)
? So sánh 3 nhóm đất chính về đặc tính, nơi phân bố và giá trị sử dụng?
3.3 Hoạt động vận dụng, sáng tạo (2’)
? Tại sao chúng ta cần phải sử dụng hợp lí và đi đôi với việc cải tạo, chăm sóc
và bảo vệ đất trồng?
3.5 Hướng dẫn học ở nhà (3’)
- Trả lời câu hỏi, bài tập sgk/129
- Làm bài tập 37 bản đồ thực hành
- Nghiên cứu bài 38 sgk/130
+ Nêu đặc điểm chung của sinh vật VN?
+ Xác định các kiểu hệ sinh thái rừng và chỉ rõ sự phân bố trên bản đồ sinh vật Việt Nam?
+ Xác định dọc lãnh thổ VN từ Bắc -> Nam có những vườn rừng quốc gia nào?