Nêu được công dụng của chung của máy biến thế là làm tăng hay giảm hiệu U 1 = n1 n2 điện thế theo công thức: U 2 - Giải thích được máy biến thế hoạt động được dưới dòng điện xoay chiều m[r]
Trang 1- Biết được dạng đồ thị của sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu
điện thế giữa hai đầu dây dẫn
2 Kỹ năng:
- Vẽ được đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện
thế giữa hai đầu dây dẫn
- Sử dụngmột số thuật ngữ khi nói về HĐT và CĐDĐ
3 Thái độ:
- Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế
- Nghiêm túc trong giờ học
II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
- Phương pháp Vấn đáp, phương pháp trực quan,
- Phương pháp tích hợp, phương pháp hoạt động nhóm, phương pháp luyện
tập
III/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài
Vôn kế, ampe kế, dây dẫn, nguồn điện, công tắc
Học Sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK
Mỗi nhóm : 1 dây điện trở, 1 ampe kế, 1 vôn kế, 1 công tắc, 1 nguồn điện, cácđoạn dây nối
IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
Hoạt động 1: Tiến hành thí nghiệm.
GV: cho HS quan sát sơ đồ và giải
Trang 2HS: dựa vào kết quả TN để nhận xét
mối quan hệ giữa cường độ dòng điện
và hiệu điện thế
Hoạt động 2:
Nghiên cứu đồ thị biểu diễn sự phụ
thuộc của I vào U.
HS: Đưa ra kết luận về mối quan hệ
giữa cường độ dòng điện vào hiệu
điện thế giữa hai đầu dây dẫn
điện thế(V)
độ dòngđiện (A)
độ dòng điện cũng tăng (giảm)
II Đồ thì biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế.
C4:
Kết quả đoLần đo
Hiệu điện thế(V)
Cường
độ dòngđiện (A)
Trang 3C5 dẫn
4 Củng cố: (4 Phút)
- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm:
- Nêu sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây
dẫn?
- Nêu dạng đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu
điện thế giữa hai đầu dây dẫn?
- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em chưa biết
- Hướng dẫn làm bài tập trong SBT.
5 Dặn dò: (1 Phút)
- Học bài và làm các bài tập 1.1 đến 1.4 (Tr4_SBT).
- Chuẩn bị cho giờ sau.
- Các loại dây điện trở, bảng tính I
U
theo kết quả của bảng 1 và bảng 2
Tuần 1
Trang 4Tiết 2 Ngày soạn: 21/ 8/ 2016
ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN - ĐỊNH LUẬT ÔM
- Phát biểu và viết được hệ thức định luật Ôm.
- Vận dụng được định luật Ôm để giải một số dạng bài tập đơn giản.
2 Kỹ năng:
- Phát biểu và viết được biểu thức của định luật Ôm.
3 Thái độ:
- Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế.
- Nghiêm túc trong giờ học.
II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
- Phương pháp Vấn đáp, phương pháp trực quan,
- Phương pháp tích hợp, phương pháp hoạt động nhóm, phương pháp luyện
tập
III/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài
Học Sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK
IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp (1 Phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (4 Phút)
Câu hỏi: nêu mối quan hệ giữa cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai
đầu dây dẫn?
Đáp án: khi hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn tăng (giảm) bao nhiêu lần thì
cường độ dòng điện cũng tăng (giảm) bấy nhiêu lần
3 Nội dung bài mới:
Hoạt động 1: Điện trở dây dẫn.
HS: Thảo luận với câu C1
Đại diện các nhóm trình bày
I Điện trở của dây dẫn.
1 Xác định thương số U/I đối với mỗi dây dẫn:
Trang 5Phút sau đó đưa ra kết luận chung cho câu
C2
GV: Cho HS quan sát các điện trở
thực tế và giải thích định nghĩa về
điện trở
HS: Nghe và nắm bắt thông tin sau đó
nêu ý nghĩa của điện trở
GV: Tổng hợp ý kiến sau đó đưa ra
kết luận chung cho phần này
Hoạt động 2: Định luật Ôm.
GV: Nêu thông tin về hệ thức của
đinh luật Ôm và giải thích
HS: Thảo luận với câu C4
Đại diện các nhóm trình bày
Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho
câu trả lời của nhau
GV: Tổng hợp ý kiến và đưa ra kết
luận chung cho câu C4
Đối với mỗi dây dẫn thì U/I không thay đổi
Đối với hai dây dẫn khác nhau thì U/I là khác nhau
C4: ta có U 1 U2 nên
3
.
1
2 2 1
2 1 2
R
R U R
R U I
I
(lần)vậy dòng điện chạy qua bóng đèn thứ 1 lớn hơn qua bóng đèn 2
4 Củng cố: (4 Phút)
- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm
- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em chưa biết
- Hướng dẫn làm bài tập trong SBT.
5 Dặn dò: (1 Phút)
- Học bài và làm các bài tập 2.1 đến 2.4 (Tr5,6_SBT).
Trang 6- Chuẩn bị cho giờ sau
- Mỗi nhóm: Các dây điện trở, 1 ampe kế, 1 vôn kế, 1 công tắc, 1 nguồn điện,
các đoạn dây nối
- Báo cáo thực hành
Tuần 3
Trang 7Tiết 5 Ngày soạn:11/10/2015
ĐOẠN MẠCH SONG SONG
I/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:
1 Kiến thức:
- Viết được công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch gồm hai điện
trở măc song song
2 Kỹ năng:
- Vận dụng tính được điện trở tương đương của đoạn mạch song song gồm
nhiều nhất ba điện trở thành phần
3 Thái độ:
- Tích cực tự giác tinh thần hợp tác trong các hoạt động nhóm.
II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
- Phương pháp Vấn đáp, phương pháp trực quan,
- Phương pháp tích hợp, phương pháp hoạt động nhóm, phương pháp luyện
tập
III/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài
Học Sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK
Mỗi nhóm: 3 điện trở mẫu, trong đó 1 đtrở là Rtđ của 2 điện trở kia khi mắc songsong
9 đoạn dây nối, vôn kế, am pe kế, nguồn 6V
IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp (1 Phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (4 Phút)
Phát biểu tính chất về I, U, R đối với đoạn mạch có 2 điện trở mắc nối tiếp
3 Nội dung bài mới:
luận chung cho phần này
GV: Giới thiệu đoạn mạch gồm 2 điện
trở mắc nối tiếp nhau
1 Nhớ lại kiến thức ở lớp 7:
2
1 I I
I (1)
2
1 U U
U (2)
2 Đoạn mạch gồm hai điện trở mắc song song:
C1: R1 và R2 được mắc song song với nhau
- Ampe kế và vôn kế để xác định
cường độ dòng điện và hiệu điện
Trang 8luận chung cho câu C2
Hoạt động 2: Điện trở tương đương.
HS: Thảo luận với câu C4
Đại diện các nhóm trình bày
1
R
R I
C3: với
2
2 1
1 2
1
R
U R
U R
U I
I I
1 1 1
R R R U U U
R R
- Nếu đèn không hoạt động thì
quạt vẫn hoạt động bình thường
vì vẫn có dòng điện chạy qua.C5:
2 1 12
.
R R
R R R
thay số ta được
30 30
30 30
Trang 9- 10
30 15
30 15
3 12
3 12 123
R R
R R R
4 Củng cố: (4 Phút)
- Học sinh nhắc lại ghi nhớ.
- Viết các công thức thể hiện kiến thức cơ bản của bài.
- Chú ý: Điện trở tương đương của n điện trở bằng nhau mắc song song được
xác định: Rtđ = R1
n (n là số điện trở được mắc)
5 Dặn dò: (1 Phút)
- Học bài vở ghi, SGK làm bài tập 5.1-> 5.4 SBT, đọc “Có thể em chưa biết.
- Xem trước các bài tập vận dụng định luật ôm của tiết sau
Trang 10
Tuần 3
Tiết 6 Ngày soạn: 04/ 9/ 2016
BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM
- Học tập nghiêm túc, có ý thức tư duy lo gic trong quá trình giải bài tập.
II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
- Phương pháp Vấn đáp, phương pháp trực quan,
- Phương pháp tích hợp, phương pháp hoạt động nhóm, phương pháp luyện
tập
III/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài
Giải các bài tập SGK, SBT, chú ý tìm các cách giải khác nhau
Học Sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK
Thực hiện hướng dẫn tiết trước
IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp (1 Phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (4 Phút)
Nêu các tính chất về cường độ dòng điện, hiệu điện thế, điện trở tương đươngcủa đoạn mạch nối tiếp, đoạn mạch song song
3 Nội dung bài mới:
Hoạt động1 Giải bài tập 1 áp dụng
định luật ôm cho đoạn mạch nối
tiếp.
HS: Đọc đề, vẽ hình, tóm tắt, nêu vai
trò của vôn kế, am pe kế trong sơ đồ
GV: Nhắc lại các yêu cầu của đề một
a) Điện trở tương đương của
Trang 11Phút
12
Phút
đảo bài chấm điểm theo đáp án của
GV- báo cáo kết quả theo yêu cầu
HS: Tìm cách giải khác cho ý b (trả
lời miệng)
Hoạt động 2 Giải bài tập 2 áp dụng
định luật ôm cho đoạn mạch song
song.
HS: Đọc đề, tóm tắt
- Hoạt động cá nhân tiến hành tương
tự như bài tập trên một số em báo cáo
kết quả khi GV yêu cầu
- Nêu cách giải khác cho ý b ví dụ
dùng cthức: I I=R
R )
Hoạt động 3 Giải bài tập 3 áp dụng
định luật ôm cho đoạn mạch hỗn
mạch hỗn hợp việc đầu tiên là phải
xác định được cơ cấu mạch điện
đoạn mạch: R tđ =
U
I =
6 0,5=12 Ω
a Vì R1 // R2 nên hiệu điện thếcủa đoạn mạch
UAB = U1 = I1R1 = 12V
b Cường độ dòng điện qua R2:
I2 = I - I1 = 0,6A Điện trở R2 = U I =20 Ω
Bài 3
đoạn mạch gồm: R1nt (R2 // R3)hay R1 nt RMB
- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm
- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ “Có thể em chưa biết”
- Hướng dẫn làm bài tập trong sách bài tập.
5 Dặn dò: (1 Phút)
- Học bài, làm bài tập SBT, tìm cách giải khác cho các bài tập trên
- Xem trước bài sau: Sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây dẫn.
Tuần 10
Trang 12Tiết 19 Ngày soạn: 23/10 / 2016
II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
- Phương pháp Vấn đáp, phương pháp trực quan,
- Phương pháp tích hợp, phương pháp hoạt động nhóm, phương pháp luyện
tập
III/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài
Nghiên cứu kĩ kiến thức và bài tập phần tổng kết
Học Sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK
II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
- Vấn đáp, thuyết trình
- Hoạt động nhóm, phương pháp luyện tập, tích cực hóa hoạt động của HS
III/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài
Học Sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK
IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp (1 Phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (4 Phút)
Nhắc lại tên các kiến thức đã học chương I
3 Nội dung bài mới:
Hoạt động 1: Tự kiểm tra
GV: Kiểm tra việc trả lời các câu hỏi
Trang 13HS: Hoạt động cá nhân trả lời các bai
Câu 14: Tính HĐT lớn nhất có thể đặt
vào mạch U = I.Rtđ (trong đó I lấy I
nhỏ hơn)
Câu 15: Tính hiệu điện thế tối đa mà
mỗi điện trở chịu được sau đó chọn
hiệu điện thế nhỏ hơn
Câu 16: R tỉ lệ thuận với l nghĩa là l
tăng? lần thì R tăng? lần
- R tỉ lên nghịch vớ S (S tăng thì R
giảm)
- Gấp đôi nghĩa là chiều dài giảm 2
lần => R giảm 2 lần, tiết diện tăng 2
có thể tính Rnhư bên (CT này thường dùng để tính
R của các đèn khi biết công suất và
14 D 40V vì điện trở tươngđương của mạch là 40 và chịuđược dòng điện có cường độ 1A
R R R+R=
U
I =
12 1,6=7,5 Ω
Từ đó suy ra: R1.R2= 300 Ω
(2)Giải hệ pt (1) và (2) ta được
R1=30 Ω ; R2= 10 Ω
Hoặc R2=30 Ω ; R1= 10 Ω
18
a Các dụng cụ đốt nóng bằngđiện đều có bộ phận chính đượclàm bằng dây dẫn có điện trởsuất lớn Khi có dòng điện chạyqua thì nhiệt lượng hầu như chỉtỏa ra ở đoạn dây này mà khôngtỏa nhiệt ở dây nối bằngđồng( có điện trở nhỏ và do đó
có đts nhỏ)
b R= U
P=48 , 4 Ω
c
Trang 14Bài 19:
a Qtp không tính đựoc theo CT cơ
bản thì tính theo CT hiệu suất như
bên
c Gấp đôi (Như C16) R giảm 4 lần
=> công suất (P= U R ) tăng 4 lần =>
a Thời gian cần đun sôi nước
- Nhiệt lượng cần thiết
c Khi đó điện trở của bếp giảm
4 lần và công suất của bếp tăng 4lần (P= U R ) Kết quả thời gianđun sôi nước ( t= Q
P ) giảm 4lần
4 Củng cố: (4 Phút)
- GV: Hệ thống bài, một số công thức cần ghi nhớ
5 Dặn dò: (1 Phút)
- Hoàn thiện các bài tập còn lại
- Ôn tập chuẩn bị giờ sau ôn tập
GIÁO ÁN VẬT LÝ 6,7,8,9 ĐẦY ĐỦ, CHI TIẾT LH: Maihoainfo@123doc.org
Giáo án các bộ môn cấp THCS theo chuẩn KTKN, SKKN mới nhất theo yêucầu, bài giảng Power Point, Video giảng mẫu các môn học, tài liệu ôn thi…
Trang 15Tuần 11
Tiết 21 Ngày soạn: 30/ 10/ 2016
KIỂM TRA MỘT TIẾT
I/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:
1 Kiến thức:
- Đánh giá được kết quả học tập của HS: về kiến thức, kỹ năng vận dụng
- Qua bài kiểm tra, HS: và GV: rút ra được kinh nghiệm cải tiến phương pháp
học tập và phương pháp giảng dạy
2 Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng tư duy một cách khoa học
- Rèn kỹ năng áp dụng kiến thức vào thực tế
3 Thái độ:
- Có ý thức, thái độ nghiêm túc trong khi làm bài
II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
- Kiểm tra, đánh giá.
III/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Đề, đáp án, thang điểm
Học Sinh: Nội dung ôn tập
IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp: (1 phút)
- Nắm sĩ số, nề nếp lớp.
2 Kiểm tra bài cũ: (1 phút)
- GV đọc đề bài 1 lần.
- Phát đề, yêu cầu HS làm bài.
3 Nội dung bài mới: ( Phút)
a Đặt vấn đề:
- Đã nghiên cứu xong II và III chương đầu tiên
- Tiến hành kiểm tra 1 tiết để đánh giá kiến thức mình đã học.
b Triển khai bài:
Trang 16- Bài mới: Vật mẫu: (GV: Hướng dẫn chuẩn bị)
Nêu được điện trở của mỗi dây dẫn đặc trưng cho mức
độ cản trở dòng điện của dây dẫn đó (Câu 1)
Hiểu rõ tính chất của các đoạn mạch nối tiếp, song song và vẽ được sơ đồ mạch điện (Câu 4a)
Vận dụng định luật ôm cho đoạn mạch có 3 điện trở Vận dụng công thức điện trở
.l
R S
giải thích được các hiện tượng liên quan đến điện trở (Câu 4b)
Vận dụng được định luật ôm và công thức R
=
l S
để giải bài toán
về mạch điện sử dụng với hiệu điện thế không đổi, trong đó có mắc biến trở (Câu 5a)
6 điểm
Tỉ lệ: 60% 2điểm=% 1điểm=% 2điểm=% 1điểm=% 60% Công và
và điện năng tiêu thụ của một đoạn mạch (Câu 2)
Nêu được ý nghĩa các trị
số vôn và số oat có ghi trên các thiết
bị tiêu thụ điện năng
(Câu 3a)
Vận dụng được công thức tính công suất điện
.
p U I
A = P t = UIt đối với đoạn mạch tiêu thụ điện
(Câu 3b)
Vận dụng được công thức của định Jn - Len xơ để giải bài tập (Câu 5b)
4 điểm
Tỉ lệ: 40% 1điểm=25% 1điểm=25% 1điểm=25% 1điểm=25% 40% Tổng 3 điểm 2 điểm 3 điểm 2 điểm điểm 10
là giá trị của đại lượng nào đặc trưng cho dây dẫn?
Khi thay đổi hiệu điện thế U thì giá trị này có thay đổi không? Vì sao?
Câu 2 (1 điểm):
Viết công thức tính công của dòng điện và chỉ rõ các đại lượng có mặt trong công thức?
Trang 17Câu 3 (1.5 điểm):
Một bóng đèn ghi 220V - 100W
a Cho biết ý nghĩa của 2 con số ghi trên bóng đèn?
b Bóng đèn được thắp sáng liên tục ở hiệu điện thế U = 220V trong 4h
Tính lượng điện năng mà bóng đèn này sử dụng và số đếm của công tơ điện?
Câu 4 (3 điểm):
Người ta mắc điện trở R1 = 10 song song với một bóng đèn loại 6V - 3W rồi nối tiếp với biến trở có điện trở lớn nhất Rb = 20 vào hiệu điện thế không đổi
U = 18V
a.Vẽ sơ đồ mạch điện
Phải điều chỉnh biến trở có giá trị R2 là bao nhiêu để đèn sáng bình thường?
b Nếu thay biến trở bằng đèn ghi 12V-12W thì cả hai đèn có sáng bình thường không? tại sao?
Câu 5 (2.5 điểm):
Trên vỏ của một ấm điện có ghi 220V - 1000W, dây đốt( dây moay so) được làm bằng hợp kim Nikêlin có bán kính tiết diện r = 0,05mm
a Tính chiều dài của dây đốt (Dây mây so), biết 3,14; 0,4.106m?
b Dùng ấm điện trên ở hiệu điện thế U = 220V để đun sôi 1,5 lít nước ở nhiệt
độ 200C mất 10 phút Tính hiệu suất của ấm?
3 ĐÁP ÁN BIỂU ĐIỂM
Câu 1:
a Nội dung: Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với
hiệu điện thế đặt vào 2 đầu dây dẫn và tỉ lệ nghịch với điện trở của
I là cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn (A)
U là hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn (V)
R là điện trở của dây ( )
Câu 3:
a Con số 220V - 100W cho biết bóng đèn này khi sử dụng ở hiệu
điện thế bằng hiệu điện thế định mức 220V thì tiêu thụ 1 công suất
0.5điểm
Trang 18bằng công suấ định mức ghi trên bóng đèn 100 W
b Điện năng tiêu thụ trong 4 giờ:
Cường độ dũng điện qua đèn I=18/17,545=1,03A
Vậy đèn Đ2 vẫn sáng bình thường
1điểm
0.25 điểm 0.25 điểm
0.25 điểm
0.25 điểm
0.5điểm 0.5điểm
=
6 6
0.5điểm 0.5điểm 0.5điểm
Trang 19
Tuần 15
Tiết 29 Ngày soạn:27/ 11/ 2016
ĐỘNG CƠ ĐIỆN MỘT CHIỀU
- Giải thích được nguyên tắc hoạt động (Về mặt tác dụng lực và chuyển hóa
năng lượng) của động cơ điện một chiều
3 Thái độ:
- Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế
- Nghiêm túc trong giờ học.
II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
- Phương pháp Vấn đáp, phương pháp trực quan,
- Phương pháp tích hợp, phương pháp hoạt động nhóm, phương pháp luyện
tập
III/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài
Học Sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK
IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp (1 Phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (4 Phút)
Câu hỏi: Nêu quy tắc bàn tay trái?
Đáp án: Đặt bàn tay trái sao cho các đường sức từ hướng vào lòng bàn tay,
chiều từ cổ tay đến ngón tay giữa hướng theo chiều dòng điện thì ngón tay cáichoãi ra 900 chỉ chiều của lực điện từ
3 Nội dung bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu nguyên tắc
cấu tạo và hoạt động của động cơ
1 Các bộ phận chính
- Nam châm
- Khung dây
- Bộ góp điện (Hình 28.1)
Trang 20Làm TN để kiểm tra dự đoán.
Rút ra nguyên tắc hoạt động của động
cơ điện 1 chiều
Hoạt động 3: Phát hiện ra sự biến
đổi năng lượng trong động cơ điện.
HS: Nêu nhận xét về sự biến đổi năng
lượng trong động cơ điện
C7 Động cơ điện có mặt tronggia đình phần lớn là động cơđiện xoay chiều, như quạt điện,máy bơm, máy giặt…
Ngày nay động cơ điện mộtchiều có mặt trong phần lớn các
bộ phận quay của đồ chơi trẻ em
4 Củng cố: (4 Phút)
- GV củng cố cho HS bằng bản đồ tư duy
5 Dặn dò: (1 Phút)
- Học bài, làm bài tập sách bài tập.
- Chuẩn bị bài sau: Bài tập
Trang 21
Tuần 18
Tiết 36 Ngày soạn: 18/ 12/ 2016
KIỂM TRA HỌC KỲ I
I/ MỤC TIÊU: Học xong bài này, học sinh phải:
1 Kiến thức :
- Phát biểu được định luật Ôm đối với đoạn mạch có điện trở,viết được hệ thức
và nêu được ý nghĩa,đơn vị của các đại lượng có trong hệ thức Vận dụng được định luật ôm để giải bài tập
- Vận dụng được công thức tính công , công suất để giải thích bài tập Giải
được bài tập về mối quan hệ giữa điện trở của dây dẫn với độ dài, tiết diện
- Có thái độ nghiêm túc trong thi cử.
II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
- Kiểm tra, đánh giá.
III/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Đề, đáp án, thang điểm
Học Sinh: Nội dung ôn tập
IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp (1 Phút)
- Nắm sĩ số, nề nếp lớp.
2 Kiểm tra bài cũ:
- GV: Đọc đề bài 1 lần.
- Phát đề, yêu cầu HS: làm bài.
3 Nội dung bài mới:
Trang 22hệ thức và nêu được ý nghĩa,đơn vị của các đại lượng có trong
hệ thức
(Câu 1)
Vận dụng được định luật Ôm để giải bài tập
(Câu 2)
Giải được bài tập về mối quan hệ giữa điện trở của dây dẫn với độ dài, tiết diện và vật liệu làm dây dẫn.
(Câu 3)
4 điểm
Nêu được ý nghĩa của số Oát ghi trên các dung cụ điện (Câu 4)
Biết áp dụng công thức tính công suất P=U.I để giải bài tập
(Câu 5a)
Biết áp dụng công thức A
= U.I.t để tính công của dòng điện
(Câu 5b)
3 điểm
Tỉ lệ: 30% 1điểm=33% 1điểm=33% 1điểm=33% 30%
(Câu 6)
Biết dùng nam châm thử để phát hiện sự tồn tại của từ trường
(Câu 7)
2 điểm
Tỉ lệ: 20% 1điểm=50% 1điểm=50% 20% Tổng 2.5 điểm 1 điểm 4.5 điểm 2 điểm 10
Trang 23Câu 2: (1.5 điểm)
Một bóng đèn lúc thắp sáng có điện trở 12 và cường độ dòng điện chạy quadây tóc bóng đèn là 0.5A Tính hiệu điện thế giữa hai đầu dây tóc bóng đèn khi
đó
GIÁO ÁN VẬT LÝ 6,7,8,9 ĐẦY ĐỦ, CHI TIẾT LH: Maihoainfo@123doc.org
Giáo án các bộ môn cấp THCS theo chuẩn KTKN, SKKN mới nhất theo yêucầu, bài giảng Power Point, Video giảng mẫu các môn học, tài liệu ôn thi…
3 ĐÁP ÁN BIỂU ĐIỂM
Câu 2:
Định luật Ôm: Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận
với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây và tỉ lệ nghịch với điện trở của
ampe (A); U là hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn, đo bằng vôn
(V); R là điện trở của dây dẫn, đo bằng ôm (Ω)
0.5 điểm 0.5 điểm 0.5 điểm
Cônng thức tính công suất : P = U.I
Ý nghĩa của số Oát ghi trên mỗi dụng cụ điện : - Số Oát ghi trên 1
dụng cụ điện cho biết công suất định mức của dụng cụ đó
0.5 điểm 0.5 điểm
Từ trường là môi trường xung quanh nam châm, xung quanh dòng
điện và xung quanh trái đất
1 điểm
Trang 24Dùng nam châm thử để phát hiện sự tồn tại của từ trường
Câu 6:
Đưa thanh nam châm lại gần các quả đấm cửa Nếu quả đấm cửa
nào bị thanh nam châm hút thì đó được làm bằng sắt mạ đồng còn
quả đấm cửa nào không bị thanh nam châm hút thì đó là quả bằng
đồng
2 điểm
GIÁO ÁN VẬT LÝ 6,7,8,9 ĐẦY ĐỦ, CHI TIẾT LH: Maihoainfo@123doc.org
Giáo án các bộ môn cấp THCS theo chuẩn KTKN, SKKN mới nhất theo yêucầu, bài giảng Power Point, Video giảng mẫu các môn học, tài liệu ôn thi…
HỌC KỲ II
Trang 25Tuần 20
Tiết 37 Ngày soạn: 08/ 01/ 2017
DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU
I/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:
1 Kiến thức:
- Nêu được sự phụ thuộc của chiều dòng điện cảm ứng vào sự biến đổi của số
đường sức từ qua Tiết diện S của cuộn dây
- Phát biểu được đặc điểm của dòng điện xoay chiều là dòng điện cảm ứng có
chiều luân phiên thay đổi
- Dựa vào quan sát thí nghiệm để rút ra điều kiện chung làm xuất hiện dòng
điện cảm ứng xoay chiều
2 Kỹ năng:
- Quan sát và mô tả chính xác hiện tượng xảy ra
3 Thái độ:
- Cẩn thận tỉ mỉ yêu thích môn học
II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
- Phương pháp Vấn đáp, phương pháp trực quan,
- Phương pháp tích hợp, phương pháp hoạt động nhóm, phương pháp luyện
tập
III/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài
Học Sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK
IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp (1 Phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (4 Phút)
3 Nội dung bài mới:
Hoạt động 1: Phát hiện dòng điện
cảm ứng có thể đổi chiều, tìm hiểu
trong TH nào thì dòng điện cảm ứng
đổi chiều
Thảo luận theo nhóm sau khi thí
nghiệm hoàn thành C1
Vì sao lại mắc 2 đèn LED song song
I Chiều của dòng điện cảm ứng
1 Thí nghiệmC1: Chiều dòng điện cảm ứngtrong 2 TH trên ngược nhau
2 Kết luậnDòng điện cảm ứng trong cuộn