1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giao an Vat ly 9 day du chuan nhat 20162017

50 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giao An Vat Ly 9 Day Du Chuan Nhat 20162017
Chuyên ngành Vật Lý
Thể loại Giáo Án
Năm xuất bản 2016
Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 227,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nêu được công dụng của chung của máy biến thế là làm tăng hay giảm hiệu U 1 = n1 n2 điện thế theo công thức: U 2 - Giải thích được máy biến thế hoạt động được dưới dòng điện xoay chiều m[r]

Trang 1

- Biết được dạng đồ thị của sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu

điện thế giữa hai đầu dây dẫn

2 Kỹ năng:

- Vẽ được đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện

thế giữa hai đầu dây dẫn

- Sử dụngmột số thuật ngữ khi nói về HĐT và CĐDĐ

3 Thái độ:

- Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế

- Nghiêm túc trong giờ học

II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

- Phương pháp Vấn đáp, phương pháp trực quan,

- Phương pháp tích hợp, phương pháp hoạt động nhóm, phương pháp luyện

tập

III/ CHUẨN BỊ:

Giáo viên: Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài

Vôn kế, ampe kế, dây dẫn, nguồn điện, công tắc

Học Sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK

Mỗi nhóm : 1 dây điện trở, 1 ampe kế, 1 vôn kế, 1 công tắc, 1 nguồn điện, cácđoạn dây nối

IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

Hoạt động 1: Tiến hành thí nghiệm.

GV: cho HS quan sát sơ đồ và giải

Trang 2

HS: dựa vào kết quả TN để nhận xét

mối quan hệ giữa cường độ dòng điện

và hiệu điện thế

Hoạt động 2:

Nghiên cứu đồ thị biểu diễn sự phụ

thuộc của I vào U.

HS: Đưa ra kết luận về mối quan hệ

giữa cường độ dòng điện vào hiệu

điện thế giữa hai đầu dây dẫn

điện thế(V)

độ dòngđiện (A)

độ dòng điện cũng tăng (giảm)

II Đồ thì biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế.

C4:

Kết quả đoLần đo

Hiệu điện thế(V)

Cường

độ dòngđiện (A)

Trang 3

C5 dẫn

4 Củng cố: (4 Phút)

- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm:

- Nêu sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây

dẫn?

- Nêu dạng đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu

điện thế giữa hai đầu dây dẫn?

- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em chưa biết

- Hướng dẫn làm bài tập trong SBT.

5 Dặn dò: (1 Phút)

- Học bài và làm các bài tập 1.1 đến 1.4 (Tr4_SBT).

- Chuẩn bị cho giờ sau.

- Các loại dây điện trở, bảng tính I

U

theo kết quả của bảng 1 và bảng 2

Tuần 1

Trang 4

Tiết 2 Ngày soạn: 21/ 8/ 2016

ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN - ĐỊNH LUẬT ÔM

- Phát biểu và viết được hệ thức định luật Ôm.

- Vận dụng được định luật Ôm để giải một số dạng bài tập đơn giản.

2 Kỹ năng:

- Phát biểu và viết được biểu thức của định luật Ôm.

3 Thái độ:

- Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế.

- Nghiêm túc trong giờ học.

II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

- Phương pháp Vấn đáp, phương pháp trực quan,

- Phương pháp tích hợp, phương pháp hoạt động nhóm, phương pháp luyện

tập

III/ CHUẨN BỊ:

Giáo viên: Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài

Học Sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK

IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp (1 Phút)

2 Kiểm tra bài cũ: (4 Phút)

Câu hỏi: nêu mối quan hệ giữa cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai

đầu dây dẫn?

Đáp án: khi hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn tăng (giảm) bao nhiêu lần thì

cường độ dòng điện cũng tăng (giảm) bấy nhiêu lần

3 Nội dung bài mới:

Hoạt động 1: Điện trở dây dẫn.

HS: Thảo luận với câu C1

Đại diện các nhóm trình bày

I Điện trở của dây dẫn.

1 Xác định thương số U/I đối với mỗi dây dẫn:

Trang 5

Phút sau đó đưa ra kết luận chung cho câu

C2

GV: Cho HS quan sát các điện trở

thực tế và giải thích định nghĩa về

điện trở

HS: Nghe và nắm bắt thông tin sau đó

nêu ý nghĩa của điện trở

GV: Tổng hợp ý kiến sau đó đưa ra

kết luận chung cho phần này

Hoạt động 2: Định luật Ôm.

GV: Nêu thông tin về hệ thức của

đinh luật Ôm và giải thích

HS: Thảo luận với câu C4

Đại diện các nhóm trình bày

Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho

câu trả lời của nhau

GV: Tổng hợp ý kiến và đưa ra kết

luận chung cho câu C4

Đối với mỗi dây dẫn thì U/I không thay đổi

Đối với hai dây dẫn khác nhau thì U/I là khác nhau

C4: ta có U 1 U2 nên

3

.

1

2 2 1

2 1 2

R

R U R

R U I

I

(lần)vậy dòng điện chạy qua bóng đèn thứ 1 lớn hơn qua bóng đèn 2

4 Củng cố: (4 Phút)

- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm

- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em chưa biết

- Hướng dẫn làm bài tập trong SBT.

5 Dặn dò: (1 Phút)

- Học bài và làm các bài tập 2.1 đến 2.4 (Tr5,6_SBT).

Trang 6

- Chuẩn bị cho giờ sau

- Mỗi nhóm: Các dây điện trở, 1 ampe kế, 1 vôn kế, 1 công tắc, 1 nguồn điện,

các đoạn dây nối

- Báo cáo thực hành

Tuần 3

Trang 7

Tiết 5 Ngày soạn:11/10/2015

ĐOẠN MẠCH SONG SONG

I/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:

1 Kiến thức:

- Viết được công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch gồm hai điện

trở măc song song

2 Kỹ năng:

- Vận dụng tính được điện trở tương đương của đoạn mạch song song gồm

nhiều nhất ba điện trở thành phần

3 Thái độ:

- Tích cực tự giác tinh thần hợp tác trong các hoạt động nhóm.

II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

- Phương pháp Vấn đáp, phương pháp trực quan,

- Phương pháp tích hợp, phương pháp hoạt động nhóm, phương pháp luyện

tập

III/ CHUẨN BỊ:

Giáo viên: Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài

Học Sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK

Mỗi nhóm: 3 điện trở mẫu, trong đó 1 đtrở là Rtđ của 2 điện trở kia khi mắc songsong

9 đoạn dây nối, vôn kế, am pe kế, nguồn 6V

IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp (1 Phút)

2 Kiểm tra bài cũ: (4 Phút)

Phát biểu tính chất về I, U, R đối với đoạn mạch có 2 điện trở mắc nối tiếp

3 Nội dung bài mới:

luận chung cho phần này

GV: Giới thiệu đoạn mạch gồm 2 điện

trở mắc nối tiếp nhau

1 Nhớ lại kiến thức ở lớp 7:

2

1 I I

I   (1)

2

1 U U

U   (2)

2 Đoạn mạch gồm hai điện trở mắc song song:

C1: R1 và R2 được mắc song song với nhau

- Ampe kế và vôn kế để xác định

cường độ dòng điện và hiệu điện

Trang 8

luận chung cho câu C2

Hoạt động 2: Điện trở tương đương.

HS: Thảo luận với câu C4

Đại diện các nhóm trình bày

1

R

R I

C3: với

2

2 1

1 2

1

R

U R

U R

U I

I I

1 1 1

R R R U U U

R R

- Nếu đèn không hoạt động thì

quạt vẫn hoạt động bình thường

vì vẫn có dòng điện chạy qua.C5:

2 1 12

.

R R

R R R

thay số ta được

30 30

30 30

Trang 9

-     10

30 15

30 15

3 12

3 12 123

R R

R R R

4 Củng cố: (4 Phút)

- Học sinh nhắc lại ghi nhớ.

- Viết các công thức thể hiện kiến thức cơ bản của bài.

- Chú ý: Điện trở tương đương của n điện trở bằng nhau mắc song song được

xác định: Rtđ = R1

n (n là số điện trở được mắc)

5 Dặn dò: (1 Phút)

- Học bài vở ghi, SGK làm bài tập 5.1-> 5.4 SBT, đọc “Có thể em chưa biết.

- Xem trước các bài tập vận dụng định luật ôm của tiết sau

Trang 10

Tuần 3

Tiết 6 Ngày soạn: 04/ 9/ 2016

BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM

- Học tập nghiêm túc, có ý thức tư duy lo gic trong quá trình giải bài tập.

II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

- Phương pháp Vấn đáp, phương pháp trực quan,

- Phương pháp tích hợp, phương pháp hoạt động nhóm, phương pháp luyện

tập

III/ CHUẨN BỊ:

Giáo viên: Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài

Giải các bài tập SGK, SBT, chú ý tìm các cách giải khác nhau

Học Sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK

Thực hiện hướng dẫn tiết trước

IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp (1 Phút)

2 Kiểm tra bài cũ: (4 Phút)

Nêu các tính chất về cường độ dòng điện, hiệu điện thế, điện trở tương đươngcủa đoạn mạch nối tiếp, đoạn mạch song song

3 Nội dung bài mới:

Hoạt động1 Giải bài tập 1 áp dụng

định luật ôm cho đoạn mạch nối

tiếp.

HS: Đọc đề, vẽ hình, tóm tắt, nêu vai

trò của vôn kế, am pe kế trong sơ đồ

GV: Nhắc lại các yêu cầu của đề một

a) Điện trở tương đương của

Trang 11

Phút

12

Phút

đảo bài chấm điểm theo đáp án của

GV- báo cáo kết quả theo yêu cầu

HS: Tìm cách giải khác cho ý b (trả

lời miệng)

Hoạt động 2 Giải bài tập 2 áp dụng

định luật ôm cho đoạn mạch song

song.

HS: Đọc đề, tóm tắt

- Hoạt động cá nhân tiến hành tương

tự như bài tập trên một số em báo cáo

kết quả khi GV yêu cầu

- Nêu cách giải khác cho ý b ví dụ

dùng cthức: I I=R

R )

Hoạt động 3 Giải bài tập 3 áp dụng

định luật ôm cho đoạn mạch hỗn

mạch hỗn hợp việc đầu tiên là phải

xác định được cơ cấu mạch điện

đoạn mạch: R tđ =

U

I =

6 0,5=12 Ω

a Vì R1 // R2 nên hiệu điện thếcủa đoạn mạch

UAB = U1 = I1R1 = 12V

b Cường độ dòng điện qua R2:

I2 = I - I1 = 0,6A Điện trở R2 = U I =20 Ω

Bài 3

đoạn mạch gồm: R1nt (R2 // R3)hay R1 nt RMB

- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm

- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ “Có thể em chưa biết”

- Hướng dẫn làm bài tập trong sách bài tập.

5 Dặn dò: (1 Phút)

- Học bài, làm bài tập SBT, tìm cách giải khác cho các bài tập trên

- Xem trước bài sau: Sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây dẫn.

Tuần 10

Trang 12

Tiết 19 Ngày soạn: 23/10 / 2016

II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

- Phương pháp Vấn đáp, phương pháp trực quan,

- Phương pháp tích hợp, phương pháp hoạt động nhóm, phương pháp luyện

tập

III/ CHUẨN BỊ:

Giáo viên: Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài

Nghiên cứu kĩ kiến thức và bài tập phần tổng kết

Học Sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK

II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

- Vấn đáp, thuyết trình

- Hoạt động nhóm, phương pháp luyện tập, tích cực hóa hoạt động của HS

III/ CHUẨN BỊ:

Giáo viên: Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài

Học Sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK

IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp (1 Phút)

2 Kiểm tra bài cũ: (4 Phút)

Nhắc lại tên các kiến thức đã học chương I

3 Nội dung bài mới:

Hoạt động 1: Tự kiểm tra

GV: Kiểm tra việc trả lời các câu hỏi

Trang 13

HS: Hoạt động cá nhân trả lời các bai

Câu 14: Tính HĐT lớn nhất có thể đặt

vào mạch U = I.Rtđ (trong đó I lấy I

nhỏ hơn)

Câu 15: Tính hiệu điện thế tối đa mà

mỗi điện trở chịu được sau đó chọn

hiệu điện thế nhỏ hơn

Câu 16: R tỉ lệ thuận với l nghĩa là l

tăng? lần thì R tăng? lần

- R tỉ lên nghịch vớ S (S tăng thì R

giảm)

- Gấp đôi nghĩa là chiều dài giảm 2

lần => R giảm 2 lần, tiết diện tăng 2

có thể tính Rnhư bên (CT này thường dùng để tính

R của các đèn khi biết công suất và

14 D 40V vì điện trở tươngđương của mạch là 40 và chịuđược dòng điện có cường độ 1A

R R R+R=

U

I =

12 1,6=7,5 Ω

Từ đó suy ra: R1.R2= 300 Ω

(2)Giải hệ pt (1) và (2) ta được

R1=30 Ω ; R2= 10 Ω

Hoặc R2=30 Ω ; R1= 10 Ω

18

a Các dụng cụ đốt nóng bằngđiện đều có bộ phận chính đượclàm bằng dây dẫn có điện trởsuất lớn Khi có dòng điện chạyqua thì nhiệt lượng hầu như chỉtỏa ra ở đoạn dây này mà khôngtỏa nhiệt ở dây nối bằngđồng( có điện trở nhỏ và do đó

có đts nhỏ)

b R= U

P=48 , 4 Ω

c

Trang 14

Bài 19:

a Qtp không tính đựoc theo CT cơ

bản thì tính theo CT hiệu suất như

bên

c Gấp đôi (Như C16) R giảm 4 lần

=> công suất (P= U R ) tăng 4 lần =>

a Thời gian cần đun sôi nước

- Nhiệt lượng cần thiết

c Khi đó điện trở của bếp giảm

4 lần và công suất của bếp tăng 4lần (P= U R ) Kết quả thời gianđun sôi nước ( t= Q

P ) giảm 4lần

4 Củng cố: (4 Phút)

- GV: Hệ thống bài, một số công thức cần ghi nhớ

5 Dặn dò: (1 Phút)

- Hoàn thiện các bài tập còn lại

- Ôn tập chuẩn bị giờ sau ôn tập

GIÁO ÁN VẬT LÝ 6,7,8,9 ĐẦY ĐỦ, CHI TIẾT LH: Maihoainfo@123doc.org

Giáo án các bộ môn cấp THCS theo chuẩn KTKN, SKKN mới nhất theo yêucầu, bài giảng Power Point, Video giảng mẫu các môn học, tài liệu ôn thi…

Trang 15

Tuần 11

Tiết 21 Ngày soạn: 30/ 10/ 2016

KIỂM TRA MỘT TIẾT

I/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:

1 Kiến thức:

- Đánh giá được kết quả học tập của HS: về kiến thức, kỹ năng vận dụng

- Qua bài kiểm tra, HS: và GV: rút ra được kinh nghiệm cải tiến phương pháp

học tập và phương pháp giảng dạy

2 Kỹ năng:

- Rèn luyện kỹ năng tư duy một cách khoa học

- Rèn kỹ năng áp dụng kiến thức vào thực tế

3 Thái độ:

- Có ý thức, thái độ nghiêm túc trong khi làm bài

II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

- Kiểm tra, đánh giá.

III/ CHUẨN BỊ:

Giáo viên: Đề, đáp án, thang điểm

Học Sinh: Nội dung ôn tập

IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp: (1 phút)

- Nắm sĩ số, nề nếp lớp.

2 Kiểm tra bài cũ: (1 phút)

- GV đọc đề bài 1 lần.

- Phát đề, yêu cầu HS làm bài.

3 Nội dung bài mới: ( Phút)

a Đặt vấn đề:

- Đã nghiên cứu xong II và III chương đầu tiên

- Tiến hành kiểm tra 1 tiết để đánh giá kiến thức mình đã học.

b Triển khai bài:

Trang 16

- Bài mới: Vật mẫu: (GV: Hướng dẫn chuẩn bị)

Nêu được điện trở của mỗi dây dẫn đặc trưng cho mức

độ cản trở dòng điện của dây dẫn đó (Câu 1)

Hiểu rõ tính chất của các đoạn mạch nối tiếp, song song và vẽ được sơ đồ mạch điện (Câu 4a)

Vận dụng định luật ôm cho đoạn mạch có 3 điện trở Vận dụng công thức điện trở

.l

R S

giải thích được các hiện tượng liên quan đến điện trở (Câu 4b)

Vận dụng được định luật ôm và công thức R

=

l S

để giải bài toán

về mạch điện sử dụng với hiệu điện thế không đổi, trong đó có mắc biến trở (Câu 5a)

6 điểm

Tỉ lệ: 60% 2điểm=% 1điểm=% 2điểm=% 1điểm=% 60% Công và

và điện năng tiêu thụ của một đoạn mạch (Câu 2)

Nêu được ý nghĩa các trị

số vôn và số oat có ghi trên các thiết

bị tiêu thụ điện năng

(Câu 3a)

Vận dụng được công thức tính công suất điện

.

p U I

A = P t = UIt đối với đoạn mạch tiêu thụ điện

(Câu 3b)

Vận dụng được công thức của định Jn - Len xơ để giải bài tập (Câu 5b)

4 điểm

Tỉ lệ: 40% 1điểm=25% 1điểm=25% 1điểm=25% 1điểm=25% 40% Tổng 3 điểm 2 điểm 3 điểm 2 điểm điểm 10

là giá trị của đại lượng nào đặc trưng cho dây dẫn?

Khi thay đổi hiệu điện thế U thì giá trị này có thay đổi không? Vì sao?

Câu 2 (1 điểm):

Viết công thức tính công của dòng điện và chỉ rõ các đại lượng có mặt trong công thức?

Trang 17

Câu 3 (1.5 điểm):

Một bóng đèn ghi 220V - 100W

a Cho biết ý nghĩa của 2 con số ghi trên bóng đèn?

b Bóng đèn được thắp sáng liên tục ở hiệu điện thế U = 220V trong 4h

Tính lượng điện năng mà bóng đèn này sử dụng và số đếm của công tơ điện?

Câu 4 (3 điểm):

Người ta mắc điện trở R1 = 10 song song với một bóng đèn loại 6V - 3W rồi nối tiếp với biến trở có điện trở lớn nhất Rb = 20 vào hiệu điện thế không đổi

U = 18V

a.Vẽ sơ đồ mạch điện

Phải điều chỉnh biến trở có giá trị R2 là bao nhiêu để đèn sáng bình thường?

b Nếu thay biến trở bằng đèn ghi 12V-12W thì cả hai đèn có sáng bình thường không? tại sao?

Câu 5 (2.5 điểm):

Trên vỏ của một ấm điện có ghi 220V - 1000W, dây đốt( dây moay so) được làm bằng hợp kim Nikêlin có bán kính tiết diện r = 0,05mm

a Tính chiều dài của dây đốt (Dây mây so), biết  3,14; 0,4.106m?

b Dùng ấm điện trên ở hiệu điện thế U = 220V để đun sôi 1,5 lít nước ở nhiệt

độ 200C mất 10 phút Tính hiệu suất của ấm?

3 ĐÁP ÁN BIỂU ĐIỂM

Câu 1:

a Nội dung: Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với

hiệu điện thế đặt vào 2 đầu dây dẫn và tỉ lệ nghịch với điện trở của

I là cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn (A)

U là hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn (V)

R là điện trở của dây ( )

Câu 3:

a Con số 220V - 100W cho biết bóng đèn này khi sử dụng ở hiệu

điện thế bằng hiệu điện thế định mức 220V thì tiêu thụ 1 công suất

0.5điểm

Trang 18

bằng công suấ định mức ghi trên bóng đèn 100 W

b Điện năng tiêu thụ trong 4 giờ:

Cường độ dũng điện qua đèn I=18/17,545=1,03A

Vậy đèn Đ2 vẫn sáng bình thường

1điểm

0.25 điểm 0.25 điểm

0.25 điểm

0.25 điểm

0.5điểm 0.5điểm

=

6 6

0.5điểm 0.5điểm 0.5điểm

Trang 19

Tuần 15

Tiết 29 Ngày soạn:27/ 11/ 2016

ĐỘNG CƠ ĐIỆN MỘT CHIỀU

- Giải thích được nguyên tắc hoạt động (Về mặt tác dụng lực và chuyển hóa

năng lượng) của động cơ điện một chiều

3 Thái độ:

- Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế

- Nghiêm túc trong giờ học.

II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

- Phương pháp Vấn đáp, phương pháp trực quan,

- Phương pháp tích hợp, phương pháp hoạt động nhóm, phương pháp luyện

tập

III/ CHUẨN BỊ:

Giáo viên: Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài

Học Sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK

IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp (1 Phút)

2 Kiểm tra bài cũ: (4 Phút)

Câu hỏi: Nêu quy tắc bàn tay trái?

Đáp án: Đặt bàn tay trái sao cho các đường sức từ hướng vào lòng bàn tay,

chiều từ cổ tay đến ngón tay giữa hướng theo chiều dòng điện thì ngón tay cáichoãi ra 900 chỉ chiều của lực điện từ

3 Nội dung bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu nguyên tắc

cấu tạo và hoạt động của động cơ

1 Các bộ phận chính

- Nam châm

- Khung dây

- Bộ góp điện (Hình 28.1)

Trang 20

Làm TN để kiểm tra dự đoán.

Rút ra nguyên tắc hoạt động của động

cơ điện 1 chiều

Hoạt động 3: Phát hiện ra sự biến

đổi năng lượng trong động cơ điện.

HS: Nêu nhận xét về sự biến đổi năng

lượng trong động cơ điện

C7 Động cơ điện có mặt tronggia đình phần lớn là động cơđiện xoay chiều, như quạt điện,máy bơm, máy giặt…

Ngày nay động cơ điện mộtchiều có mặt trong phần lớn các

bộ phận quay của đồ chơi trẻ em

4 Củng cố: (4 Phút)

- GV củng cố cho HS bằng bản đồ tư duy

5 Dặn dò: (1 Phút)

- Học bài, làm bài tập sách bài tập.

- Chuẩn bị bài sau: Bài tập

Trang 21

Tuần 18

Tiết 36 Ngày soạn: 18/ 12/ 2016

KIỂM TRA HỌC KỲ I

I/ MỤC TIÊU: Học xong bài này, học sinh phải:

1 Kiến thức :

- Phát biểu được định luật Ôm đối với đoạn mạch có điện trở,viết được hệ thức

và nêu được ý nghĩa,đơn vị của các đại lượng có trong hệ thức Vận dụng được định luật ôm để giải bài tập

- Vận dụng được công thức tính công , công suất để giải thích bài tập Giải

được bài tập về mối quan hệ giữa điện trở của dây dẫn với độ dài, tiết diện

- Có thái độ nghiêm túc trong thi cử.

II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

- Kiểm tra, đánh giá.

III/ CHUẨN BỊ:

Giáo viên: Đề, đáp án, thang điểm

Học Sinh: Nội dung ôn tập

IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp (1 Phút)

- Nắm sĩ số, nề nếp lớp.

2 Kiểm tra bài cũ:

- GV: Đọc đề bài 1 lần.

- Phát đề, yêu cầu HS: làm bài.

3 Nội dung bài mới:

Trang 22

hệ thức và nêu được ý nghĩa,đơn vị của các đại lượng có trong

hệ thức

(Câu 1)

Vận dụng được định luật Ôm để giải bài tập

(Câu 2)

Giải được bài tập về mối quan hệ giữa điện trở của dây dẫn với độ dài, tiết diện và vật liệu làm dây dẫn.

(Câu 3)

4 điểm

Nêu được ý nghĩa của số Oát ghi trên các dung cụ điện (Câu 4)

Biết áp dụng công thức tính công suất P=U.I để giải bài tập

(Câu 5a)

Biết áp dụng công thức A

= U.I.t để tính công của dòng điện

(Câu 5b)

3 điểm

Tỉ lệ: 30% 1điểm=33% 1điểm=33% 1điểm=33% 30%

(Câu 6)

Biết dùng nam châm thử để phát hiện sự tồn tại của từ trường

(Câu 7)

2 điểm

Tỉ lệ: 20% 1điểm=50% 1điểm=50% 20% Tổng 2.5 điểm 1 điểm 4.5 điểm 2 điểm 10

Trang 23

Câu 2: (1.5 điểm)

Một bóng đèn lúc thắp sáng có điện trở 12 và cường độ dòng điện chạy quadây tóc bóng đèn là 0.5A Tính hiệu điện thế giữa hai đầu dây tóc bóng đèn khi

đó

GIÁO ÁN VẬT LÝ 6,7,8,9 ĐẦY ĐỦ, CHI TIẾT LH: Maihoainfo@123doc.org

Giáo án các bộ môn cấp THCS theo chuẩn KTKN, SKKN mới nhất theo yêucầu, bài giảng Power Point, Video giảng mẫu các môn học, tài liệu ôn thi…

3 ĐÁP ÁN BIỂU ĐIỂM

Câu 2:

Định luật Ôm: Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận

với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây và tỉ lệ nghịch với điện trở của

ampe (A); U là hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn, đo bằng vôn

(V); R là điện trở của dây dẫn, đo bằng ôm (Ω)

0.5 điểm 0.5 điểm 0.5 điểm

Cônng thức tính công suất : P = U.I

Ý nghĩa của số Oát ghi trên mỗi dụng cụ điện : - Số Oát ghi trên 1

dụng cụ điện cho biết công suất định mức của dụng cụ đó

0.5 điểm 0.5 điểm

Từ trường là môi trường xung quanh nam châm, xung quanh dòng

điện và xung quanh trái đất

1 điểm

Trang 24

Dùng nam châm thử để phát hiện sự tồn tại của từ trường

Câu 6:

Đưa thanh nam châm lại gần các quả đấm cửa Nếu quả đấm cửa

nào bị thanh nam châm hút thì đó được làm bằng sắt mạ đồng còn

quả đấm cửa nào không bị thanh nam châm hút thì đó là quả bằng

đồng

2 điểm

GIÁO ÁN VẬT LÝ 6,7,8,9 ĐẦY ĐỦ, CHI TIẾT LH: Maihoainfo@123doc.org

Giáo án các bộ môn cấp THCS theo chuẩn KTKN, SKKN mới nhất theo yêucầu, bài giảng Power Point, Video giảng mẫu các môn học, tài liệu ôn thi…

HỌC KỲ II

Trang 25

Tuần 20

Tiết 37 Ngày soạn: 08/ 01/ 2017

DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU

I/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:

1 Kiến thức:

- Nêu được sự phụ thuộc của chiều dòng điện cảm ứng vào sự biến đổi của số

đường sức từ qua Tiết diện S của cuộn dây

- Phát biểu được đặc điểm của dòng điện xoay chiều là dòng điện cảm ứng có

chiều luân phiên thay đổi

- Dựa vào quan sát thí nghiệm để rút ra điều kiện chung làm xuất hiện dòng

điện cảm ứng xoay chiều

2 Kỹ năng:

- Quan sát và mô tả chính xác hiện tượng xảy ra

3 Thái độ:

- Cẩn thận tỉ mỉ yêu thích môn học

II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

- Phương pháp Vấn đáp, phương pháp trực quan,

- Phương pháp tích hợp, phương pháp hoạt động nhóm, phương pháp luyện

tập

III/ CHUẨN BỊ:

Giáo viên: Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài

Học Sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK

IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp (1 Phút)

2 Kiểm tra bài cũ: (4 Phút)

3 Nội dung bài mới:

Hoạt động 1: Phát hiện dòng điện

cảm ứng có thể đổi chiều, tìm hiểu

trong TH nào thì dòng điện cảm ứng

đổi chiều

Thảo luận theo nhóm sau khi thí

nghiệm hoàn thành C1

Vì sao lại mắc 2 đèn LED song song

I Chiều của dòng điện cảm ứng

1 Thí nghiệmC1: Chiều dòng điện cảm ứngtrong 2 TH trên ngược nhau

2 Kết luậnDòng điện cảm ứng trong cuộn

Ngày đăng: 06/11/2021, 17:08

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Đồ thị là đường thẳng đi qua gốc tạo độ O - Giao an Vat ly 9 day du chuan nhat 20162017
th ị là đường thẳng đi qua gốc tạo độ O (Trang 2)
Hình vẽ. - Giao an Vat ly 9 day du chuan nhat 20162017
Hình v ẽ (Trang 45)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w