- Đề văn thích hợp : Cảm nghĩ về quê hương An Giang * Dàn ý + Mở bài : Giới thiệu tình yêu quê hương + Thân bài : Biểu hiện tình yêu mên quê hương : Tình yêu quê từ tuổi thơ + Kết bài : [r]
Trang 1Tuần: 07 Ngày soạn: 01/ 10/ 2016
Văn bản:
BÁNH TRÔI NƯỚC.
(Hồ Xuân Hương)
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Cảm nhận phẩm chất và tài năng của Hồ Xuân Hương qua một bài thơ tứ tuyệt Đường luật chữ nôm
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ:
1 Kiến thức:
- Sơ giản về tác giả Hồ Xuân Hương
- Vẻ đẹp và thân phận chìm nổi của người phụ nữ qua bài thơ Bánh trôi nước
- Tính chất đa nghĩa của ngôn ngữ và hình tượng trong bài thơ
2 Kĩ năng:
- Nhận biết thể loại của văn bản
- Đọc – hiểu phân tích thơ Nôm Đường luật
3 Thái độ:
- Thương cảm cho số phận những người phụ nữ trong xã hội xưa
C PHƯƠNG PHÁP:
- Vấn đáp – Phân tích – Bình giảng
Văn bản:
SAU PHÚT CHIA LI.(Đọc thêm)
(Trích Chinh phụ ngâm - Đoàn Thị Điểm)
MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Cảm nhận được giá trị hiện thực, giá trị nhân đạo và giá trị nghệ thuật ngôn từ trong đoạn trích
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ:
1 Kiến thức:
- Đặc điểm thể thơ song thất lục bát
- Sơ giản về Chinh phụ ngâm khúc, tác giả Đặng Trần Côn, vấn đề người dịch Chinh phụ ngâm khúc
- Niềm khát khao hạnh phúc của người phụ nữ có chồng đi chinh chiến ở nơi xa và ý nghĩa tố cáo chiến tranh phi nghĩa được thể hiện trong văn bản
2 Kĩ năng:
- Đọc – hiểu văn bản theo thể ngâm khúc
- Phân tích nghệ thuật tả cảnh, tả tâm trạng trong đoạn trích thuộc tác phẩm dịch Chinh phụ ngâm khúc
3 Thái độ:
- Cảm thông với số phận của người phụ nữ trong xã hội cũ
C PHƯƠNG PHÁP:
- Vấn đáp, Phân tích
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ lớp:
Lớp: 7A3 : Sĩ số: … Vắng:…… (P:………; KP:……… ) Lớp: 7A4 : Sĩ số: … Vắng:…… (P:………; KP:……… ) Lớp: 7A5 : Sĩ số: … Vắng:…… (P:………; KP:……… )
2 Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
Trang 23 Bài mới : GV giới thiệu bài
Trong nền văn học trung đại, HXH được xem là nhà thơ tài hoa và độc đáo nhất.Bà được tôn xưng là Bà chúa thơ Nôm Một trong những bài thơ Nôm đặc sắc của Hồ Xuân Hương là bài Bánh trôi nước mà hôm nay chúng ta tìm hiểu.
* BÁNH TRÔI NƯỚC
* HOẠT ĐỘNG 1: Giới thiệu chung về tác
giả, tác phẩm và hoàn cảnh ra đời
(?) Nêu đôi nét về HXH
(?) Bài thơ được viết theo thể loại gì ?Vì sao
em biết ?
- Hs : Bài thơ thất ngôn tứ tuyệt đường luật
- Số câu 4 ( tứ tuyệt) mỗi câu 7 chữ ( thất
ngôn) trong đó các câu 1,2,4 vần với nhau
Gv: Định hướng.
* HOẠT ĐỘNG 2: Đọc-Tìm hiểu nội dung
bài thơ.
GV: Gọi HS đọc bài thơ – giải thích từ khó
(?) Em hiểu gì về chiếc bánh trôi nước ? ( Dựa
vào chú thích sgk)
(?) Tính đa nghĩa trong bài thơ “ Bánh trôi
nước” là thế nào
Hs : Trình bày ý kiến
Gv : Giải thích.
- Tạm hiểu : đa nghĩa là nhiều nghĩa đa tính
- Là một thuộc tính của ngôn ngữ văn chương ,
thi ca nói chung
- Nghĩa thứ 1 : về nd miêu tả bánh trôi nước
- Nghĩa thứ 2 : thuộc về nd phản ánh phẩm chất
và thân phận của người phụ nữ trong xh cũ
(?) Với nghĩa thứ nhất, bánh trôi nước đã được
miêu tả như thế nào?
- Bánh có màu trắng của bột
- Bánh được nặn thành viên tròn , nếu nhào bột
mà nhiều nước quá thì nhão , ít nước quá thì
rắn.
Khi luộc trong nước đun sôi , bánh chín thì
nổi lên , bánh chưa chín thì còn chìm xuống
(?) Với nghĩa thứ 2 , bánh trôi thể hiện phẩm
chất , thân phận người phụ nữ ntn?
Hs: Thảo luận (3’)
- Hình thức : xinh đẹp
- Phẩm chất : Trong trắng, dù gặp cảnh ngộ gì
vẫn giữ được sự son sắc, thuỷ chung tình nghĩa
(?) Cảm nhận của em về thân phận người phụ
nữ VN ngày xưa ?
- Thân phận : chìm nỗi bấp bênh giữa cuộc đời.
- Thân phận chìm nỗi bấp bênh , bị lệ thuộc vào
xh
* BÁNH TRÔI NƯỚC
I GIỚI THIỆU CHUNG:
1 Tác giả:
- Lai lịch chưa rõ ràng,
- HXH được mệnh danh là Bà Chúa Thơ Nôm
2 Tác phẩm:
- Thể loại: Thơ thất ngôn tứ tuyệt đường luật
II ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
1 Đ ọc – tìm hiểu từ khó
2 Tìm hiểu văn bản:
a Bố cục: Chia hai phần
b Phương thức biểu đạt: Trữ tình
c Phân tích
*Hai câu đầu.
Thân em vừa trắng lại vừa tròn
Bảy nổi 3 chìm …
- Thành ngữ thuần việt
=> Thể hiện hình thể xinh đẹp , trong trắng nhưng chìm nổi bấp bênh giữa cuộc đời
* Hai câu cuối:
Rắn nát …tay kẻ nặn … vẫn giữ tấm lòng son
=> Phẩm chất cao quí , sắc son , thuỷ chung tình nghĩa
3 Tổng kết.
a Nghệ thuật:
- Vận dụng điêu luyện những quy tắc của thơ Đường luật
- Sử dụng ngôn ngữ thơ bình dị, gần gũi với lời ăn tiếng nói hàng ngày, với thành ngữ,
mô típ dân gian
- Sáng tạo trong việc xây dựng hình ảnh nhiều tầng ý nghĩa
b Nội dung:
* Ý nghĩa văn bản: Ca ngợi vẽ đẹp phẩm
chất của người phụ nữ, đồng thời thể hiện lòng cảm thương sâu sắc đối với thân phận nổi chìm của họ
4 Luyện tập
- Những câu hát than thân
+ Thân em như trái bần trôi
Trang 3- Ngôn ngữ trong sáng giản dị , chủ yếu là
thuần việt , không hoa mĩ cầu kì
* Thảo luận 3p: Từ phân tích trên , em hãy cho
biết cách dùng ngôn ngữ của HXH trong bài thơ
(?) Em hãy nêu yêu cầu của phần luyện tập ?
* SAU PHÚT CHIA LY
* Giới thiệu:bên cạnh vẽ đẹp và phẩm chất của
người phụ nữ thì còn có biết bao người vợ phải
sống trong cảnh cô đơn vì chiến tranh.Qua
“Chinh phụ ngâm khúc”ta hiểu hơn số phận và
niềm khát khao hạnh phúc của người phụ nữ
trong XH cũ.
(?) Em hãy nêu khái quát vài nét về tác giả, tác
phẩm?
(?) Thế nào là thể loại ngâm khúc?
(diễn tả tâm trạng sầu bi dằng dặc, nối buồn
triền miên của con người)
(?) Tìm những hình ảnh, từ ngữ được lặp lại
nhiều lần trong đoạn trích? Tác dụng của phép
điệp ngữ ấy?
(?) Theo em đoạn trích diễn tả tâm trạng của ai?
Đây là tâm trạng như thế nào? Vì sao lại có tâm
trạng ấy?
(?) Qua tâm trạng ấy người vợ khao khát điều
gì?
(?) Cho biết nghệ thuật chủ yếu của đoạn trích?
(?) Cả đoạn trích bộc lộ tâm trạng gì? Qua đó
tác giả muốn tố cáo điều gì?
* HOẠT ĐỘNG 3: :Hướng dẫn tự học
- Học thuộc lòng bài thơ ; Học thuộc ghi nhớ
- Chuẩn bị bài quan hệ từ
Gío dập sóng dồn biết tấp vào đâu + Thân em như hạt mưa sa Hạt vào đài các hạt ra ruộng cày + Thân em như hạt mưa rào Hạt rơi xuống giếng hạt vào vườn hoa + Thân em như củ ấu gai
ruột trong thì trắng ruột ngoài thì trong
* SAU PHÚT CHIA LY.( Đọc thêm)
GIỚI THIỆU CHUNG
1.Tác giả: SGK 2.Tác phẩm: SGK.
3.Thể loại: Thể thơ song thất lục bát.
II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN 1.Đọc- Hiểu chú thích
2.Tìm hiểu văn bản
a Nội dung:
Bài thơ thể hiện nỗi sầu chia ly của người
vợ khi phải tiễn chồng ra trận, qua đó bộc lộ
sự khát khao hạnh phúc lứa đôi của người phụ nữ
b Nghệ thuật:
Đoạn trích sử dụng nhiều hình ảnh điệp ngữ rất điêu luyện
3 Tổng kết:
Đoạn trích thể hiện nỗi buồn chia phôi của người chinh phụ sau phút tiễn chồng ra trận Qua đó tố cáo chiến tranh phi nghĩa đã chia cắt hạnh phúc lứa đôi Đoạn trích còn thể hiện sự thông cảm sâu sắc trước khao khát hạnh phúc của người phụ nữ
III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
* Bài cũ: - Học thuộc lòng bài thơ ; Học
thuộc ghi nhớ
* Bài mới: Chuẩn bị bài quan hệ từ
E RÚT KINH NGHIỆM:
+ Học sinh:
+ Giáo viên :
. - & -
Trang 4Tuần: 07 Ngày soạn: 02/ 10/ 2016
Tiếng việt:
QUAN HỆ TỪ.
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Nắm được khái niệm quan hệ từ
- Nhận biết quan hệ từ
- Biết cách sử dụng quan hệ từ khi nói, viết để tạo liên kết giữa các đơn vị ngôn ngữ
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ:
1 Kiến thức:
- Khái niệm về quan hệ từ
- Việc sử dụng quan hệ từ trong giao tiếp và tạo lập văn bản
2 Kĩ năng:
- Nhận biết quan hệ từ trong câu
- Phân tích được tác dụng của quan hệ từ
3 Thái độ:
- Lịch sự trong giao tiếp và nói năng
C PHƯƠNG PHÁP:
- Phát vấn – Qui nạp-Thực hành
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ lớp:
Lớp: 7A3 : Sĩ số: … Vắng:…… (P:………; KP:……… ) Lớp: 7A4 : Sĩ số: … Vắng:…… (P:………; KP:……… ) Lớp: 7A5 : Sĩ số: … Vắng:…… (P:………; KP:……… )
2 Kiểm tra bài cũ:
Lấy một ví dụ về từ Hán Việt, đặt câu với từ Hán Việt đó?
3 Bài mới : GV giới thiệu bài
Trong khi giao tiếp, nói năng chúng ta nên sử dụng một số từ ngữ để tạo sự liên kết và đạt được mục đích trong giao tiếp Trong bài học này chúng ta sẽ tìm hiểu cách sử dụng và tìm hiểu tác dụng của các từ ngữ để đạt được hiệu quả đó, đó là “ Quan hệ từ”.
* HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu thế nào là quan
hệ từ, Tìm hiểu cách sử dụng quan hệ từ.
- Gv: Treo bảng phụ các vd sgk/97
(?) Dựa vào kiến thức đã học ở bậc tiểu học,em
hãy xác định quan hệ từ trong 3 ví dụ trên?
(?) “Của” trong vd 1 liên kết với thành phần
nào trong cụm danh từ ? Từ “của” biểu thị ý
nghĩa gì?
- Của liên kết với định ngữ “ mẹ” với danh từ “
gà”,biểu thị ý nghĩa quan hệ sở hữu
(?) Tương tự ví dụ 2,3 ?
(?) Từ những phân tích trên em thấy từ |của,
I TÌM HIỂU CHUNG.
1 Thế nào là quan hệ từ
a Xét Vd: Bảng phụ
- VDa Của: Liên kết giữa định ngữ mẹ và
danh từ con gà
Biểu thị ý nghĩa quan hệ sở hữu
- VDb Như: Liên kết với bổ ngữ hoa và
tính từ đẹp
Quan hệ so sánh
- VDc Bởi … nên: Nối 2 vế của câu ghép
Quan hệ nhân quả
- VDd: Nhưng : Biểu thị quan hệ đối
nghịch giữa mẹ thường và hôm nay
b Kết luận:
Trang 5như có thể gọi là gì ? chúng dùng để làm gì ?
- Hs : Dựa vào ghi nhớ trả lời.
- Gv: Ra bài tập nhanh: Cho biết có mấy cách
hiểu đối với câu: Đây là thư của Lan (3
cách)
- Đây là thư của Lan
- Đây là thư do Lan viết
- Đây là thư gửi cho Lan(không phải cho tôi
nên tôi không nhận)
- Gv: Kết luận: Việc dùng hay không dùng
quan hệ từ đều có liên quan đến ý nghĩa của câu
Vì vậy không thể bỏ được quan hệ từ một cách
tùy tiện
- Gv: Cho hs đọc các vd sgk được ghi ở bảng
phụ
(?) Trong các trường hợp đó trường hợp nào bắt
buộc phải dùng quan hệ từ , trường hợp nào
không ? (trường hợp bắt buộc ghi dấu +, không
bắt buộc -)
a(-) ;b(+) ; c( -) ; d (+) ;e(-) ;g(+) ; h(+) ; I(-)
(?) Em hãy tìm quan hệ từ thường dùng với cặp
quan hệ từ nếu , vì , tuy , hễ , sỡ dĩ ?
- Nếu … thì ; Vì …nên ; Tuy … nhưng ; Hễ
…thì
- Sở dĩ…là vì
(?) Em hãy đặt câu với các cặp quan hệ từ đó ?
- Hs : Làm theo nhóm lên bảng trình bày.
- Gv : Làm mẫu.
- Nếu trời mưa thì đường lầy lội
- Vì chăm học và học giỏi nên Nam được khen
- Tuy nhà xa nhưng bắc vẫn đi học đúng giờ
- Hễ gió thổi mạnh thì diều bay cao
- Sở dĩ thi trượt là vì nó chủ quan
(?) Qua phân tích em có nhận xét gì về cách
dùng quan hệ từ ? ghi nhớ sgk
- Hs : Dựa ghi nhớ trả lời.
* HOẠT ĐỘNG 2: Hướng dẫn luyện tập
Gv : Làm mẫu một bài ở lớp giao bài tập hs
thực hiện ở nhà
* HOẠT ĐỘNG 3: Hướng dẫn tự học
- Về nhà làm các bài tập còn lại
- Soạn trước bài :Tập làm văn bà bài “Qua đèo
Ngang”
- Quan hệ từ dùng để biểu thị các ý nghĩa quan hệ như sở hữu, so sánh nhân quả, giữa các bộ phận của câu hay giữa các câu với câu trong đoạn văn
2 Sử dụng quan hệ từ
a XétVD: Bảng phụ
a (-) e (-)
b (-) g (+)
c (-) h (+)
d (+) I (-)
Có trường hợp bắt buộc dùng quan hệ
từ Đó là những trường hợp nếu không có quan hệ từ thì câu văn sẽ không rõ nghĩa Cũng có trường hợp không bắt buộc dùng quan hệ từ
- Có 1 số quan hệ từ dùng thành cặp
Nếu … thì ; Vì …nên ; Tuy … nhưng ;
Hễ …thì
- Sở dĩ…là vì
* Ghi nhớ Sgk/98
II LUYỆN TẬP:
Bài tập 1:
HS tự tìm
Bài tập 2 : Điền qht thích hợp
- Và , với , với , nếu , thì , và Bài tập 3: Trong các câu , câu nào đúng,
câu nào sai
- a(-) ;b ( +) ; c (-) ; d (+) ; e(-) ; g (+) ; h (-)
; I (+) ;k(+) ; l(+)
Bài tập 5 : Phân biệt nghĩa
- Nó gầy nhưng khoẻ ( tỏ ý khen )
- Nó khoẻ nhưng gầy ( tỏ ý chê)
III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
* Bài cũ: - Về nhà làm các bài tập còn lại.
* Bài mới:
- Chuẩn bị trước bài: đề văn biểu cảm và cách làm đề văn biểu cảm
E RÚT KINH NGHIỆM:
+ Học sinh:
Trang 6+ Giáo viên :
. - & -
Tuần: 07 Ngày soạn: 03/ 10/ 2016 Tiết PPCT: 28 Ngày dạy : 06/ 10/ 2016 Tập làm văn: ĐỀ VĂN BIỂU CẢM VÀ CÁCH LÀM BÀI VĂN BIỂU CẢM A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: - Hiểu kiểu đề văn biểu cảm và cách làm bài văn biểu cảm B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ: 1 Kiến thức: - Đặc điểm, cấu tạo của đề văn biểu cảm - Cách làm bài văn biểu cảm 2 Kĩ năng: - Nhận biết đề văn biểu cảm - Bước đầu rèn luyện các bước làm bài văn biểu cảm 3 Thái độ: - Thể hiện tình cảm, suy nghĩ, cảm xúc trước những vấn đề trong cuộc sống C PHƯƠNG PHÁP: - Vấn đáp, tích hợp,quy nạp D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1 Ổn định tổ lớp: Lớp: 7A3 : Sĩ số: … Vắng:…… (P:………; KP:……… )
Lớp: 7A4 : Sĩ số: … Vắng:…… (P:………; KP:……… )
Lớp: 7A5 : Sĩ số: … Vắng:…… (P:………; KP:……… )
2 Kiểm tra bài cũ:
Nêu những đặc điểm của văn biểu cảm?
3 Bài mới : GV giới thiệu bài
Ở tiết học trước, các em đã nắm được những đặc điểm của văn biểu cảm Vậy để nắm được các dạng đề và cách làm bài văn biểu cảm, hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu bài học.
* HOẠT ĐỘNG 1 :Tìm hiểu đề văn biểu cảm,
Hướng dẫn HS tìm hiểu các bước làm văn
biểu cảm
- GV: Chép đề lên bảng phụ
1 Vườn cây quê hương
2 Cảm nghĩ về đêm trung thu
3 Cảm nghĩ về nụ cười của mẹ
4 Loài cây em yêu
(?) Em hãy xác định đối tượng biểu cảm và tình
cảm cần biểu hiện trong đề văn là gì ?
- HS 1 Đối tượng : Vườn cây
Tình cảm biểu hiện : những suy nghĩ ,những t/c
về vườn cây của quê hương mình , qua đó nói
lên niềm tự hào của quê hương
I TÌM HIỂU CHUNG.
1 Đề bài của bài văn biểu cảm
a Xét VD:
VD: Các đề văn ( Bảng phụ)
b Kết luận:
Đề văn biểu cảm bao giờ cũng có đối tượng bịểu cảm và định hướng tình cảm cho bài làm
- Mục đích : bày tỏ những suy nghĩ ,tình cảm về cách sống , về tình bạn bè
Ghi nhớ 1( sgk.)
Trang 72 Đối tượng:Thời tiết,khí hậu, ánh sáng của
đêm trung thu
Tình cảm : ấn tượng sâu sắc nhất về đêm trung
thu : kỉ niệm cảnh sắc , sự vật ,con người
3 Đối tượng : nụ cười của mẹ
Tình cảm : từ nụ cười đó đã để lại cho em niềm
xúc động
4 Đối tượng : cây tùng ….
(?) Qua phân tích em có nhận xét gì về đề văn
biểu cảm ?
Hs :Dựa ghi nhớ 1 trả lời ( ghi nhớ 1 sgk)
Yêu cầu hs chú ý vào đề 3
(?) Khi có đề bài trong tay trước tiên chúng ta
phải làm gì?
(?) Đề yêu cầu phát biểu cảm nghĩ về cái gì ?
(Đề yêu cầu phát biểu cảm xúc và suy nghĩ về
nụ cười của mẹ)
(?) Em hình dung và hiểu như thế nào về đối
tượng ấy?(đó là nụ cười yêu thương , nụ cười
khích lệ )
HS : Làm theo nhóm ,trình bày.
(?) Muốn tìm ý cho bài văn chúng ta phải làm
như thế nào?
Hs : Phát biểu.
(?) Khi đã tìm hiểu đề và tìm ý xong bước tiếp
theo chúng ta làm gì ? ( Lập dàn ý)
*Thảo luận 5p: Lập dàn ý cho đề văn trên?
Hs :Trình bày trên bảng.
Gv :Yêu cầu hs viết phần mở bài.
GV gọi hs đọc phần mở bài của mình
(?) Qua phân tích các em hay nêu cho cô các
bước làm bài văn biểu cảm
Hs : Đọc phần ghi nhớ.( sgk/88)
* HOẠT ĐỘNG 2: Hướng dẫn Luyện tập
Gv :Yêu cầu hs đọc bài An Giang quê tôi.và
thực hiện theo yêu cầu của bài
Hs :Thực hiện.
* HOẠT ĐỘNG 3: Hướng dẫn tự học
- Lập dàn bài cho đề sau: cảm nghĩ của em về
đêm trăng trung thu.
- Chuẩn bị: Bài Qua đèo ngang
2 Các bước làm bài văn biểu cảm
a.Tìm hiểu đề : Phát biểu cảm xúc và suy
nghĩ về nụ cười của mẹ
b.Tìm ý : Nụ cười của mẹ
- Nụ cười yêu thương,nụ cười khích lệ; Nụ
cười an ủi
c Dàn ý
- MB: Nêu cảm xúc đối với nụ cười của mẹ
- TB: Nêu các biểu hiện sắc thái của nụ cười :
+ Nụ cười vui , thương yêu + Nụ cười khuyến khích + Nụ cười an ủi
+ Nhưng khi vắng nụ cười của mẹ
- KB: Lòng yêu thương và kính trọng mẹ
* Ghi nhớ : Sgk/88
II LUYỆN TẬP
+ Bài văn thổ lộ t/c tha thiết đối với quê hương An Giang
- Đặt tên : An Giang quê tôi , kí ức một miền quê
- Đề văn thích hợp : Cảm nghĩ về quê hương An Giang
* Dàn ý
+ Mở bài : Giới thiệu tình yêu quê hương + Thân bài : Biểu hiện tình yêu mên quê hương : Tình yêu quê từ tuổi thơ
+ Kết bài : Tình yêu quê hương với nhận thức của người từng Trải , trưởng thành
* Phương thức biểu cảm trực tiếp + Các câu :- Tuổi thơ tôi đã hằn sâu trong
kí ức
III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
* Bài cũ: - Lập dàn bài cho đề sau: cảm
nghĩ của em về đêm trăng trung thu.
* Bài mới:
- Chuẩn bị: Bài Qua đèo ngang
E RÚT KINH NGHIỆM:
+ Học sinh:
+ Giáo viên :
Trang 8. - & -