- Nghĩa sự việc là vấn đề được đề cập trong câu, nghĩa tình thái là nghĩa bộc lộ thái độ người nói đối với vấn đề được nói đến. VI.Dặn dò:[r]
Trang 1Tiết
Nghĩa của câu
I.MỤC TIÊU BÀI HỌC
1.Kiến thức
-Nắm được khái niệm nghĩa sự việc , những nội dung và hình thức nghĩa trong câu
2.Kĩ năng
-Nhận biết và phân tích được hai thành phần nghĩa của câu
-Biết cách diễn đạt câu đủ thành phần nghĩa, phù hợp với từng hoàncảnh
3.Thái độ
-Tích cực, nâng niu và giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt
II Chuẩn bị - Phương pháp
1 Chuẩn bị
-Giáo viên: sách giáo khoa, sách giáo viên, giáo án
-Học sinh: sách giáo khoa, vở ghi, vở soạn bài
2.Phương pháp
-Đàm thoại, hoạt động nhóm, nêu vấn đề…
III Tiến trình dạy học
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
3 Bài mới
Trang 2Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
GV: cho học sinh đọc ngữ liệu
trong sgk và chia lớp thành hai
nhóm
-Nhóm 1: Trả lời các câu hỏi trong
sgk qua ngữ liệu a1 và a2
-Nhóm 2: Trả lời các câu hỏi trong
sgk qua ngữ liệu b1 và b2
GV: Từ việc phân tích ngữ liệu
trên, em rút ra kết luận gì?
-Nghĩa sự việc: sự việc được đề
cập đến
-Nghĩa tình thái: bày tỏ thái độ,
đánh giá nhìn nhận của người nói
đối với sự việc được đề cập đến
-Ví dụ câu chỉ cấu tạo bằng từ cảm
thán nên chỉ có nghĩa tình thái
( sgk trang 7)
GV: Thế nào là nghĩa sự việc của
câu?
GV: Em hãy nêu một số biểu hiện
của nghĩa sự việc? Cho ví dụ,
I.Hai thành phần nghĩa của câu
1 Phân tích ngữ liệu
- Cặp câu a1 và a2:
+Đều nói đến một nghĩa sự việc là:
“ có một thời hắn đã ao ước có một gia đình nho nhỏ”
+Câu a1 biểu lộ sự việc chưa chắc chắn: “hình như”
+Câu a2 biểu lộ một sự việc chắc chắn đã xảy ra trong quá khứ
-Cặp câu b1 và b2:
+ Đều nói đến một nghĩa sự việc là:
“người ta cũng bằng lòng”
+Câu b1: biểu lộ sự phỏng đoán (chắc…bằng lòng) có độ tin cậy đối với sự việc
+Câu b2: người nói chỉ đề cập đến
sự việc được nói tới
2.Kết luận
- Mỗi câu thường có hai thành phần: nghĩa sự việc và nghĩa tình thái
- Trong câu, hai thành phần luôn hòa quyện và không tách rời nhau Ngoại trừ trường hợp câu chỉ cấu tạo bằng từ cảm thán
II.Nghĩa sự việc 1.Khái niệm -Nghĩa sự việc hay còn gọi là nghĩa
miêu tả ( nghĩa biểu hiện, nghĩa mệnh đề)
- Nghĩa sự việc trong câu là thành phần nghĩa ứng với sự việc mà câu
đề cập đến ( thông tin)
2.Một số biệu hiện nghĩa sự việc
-Câu biểu hiện hành động
Trang 3phân tích.
GV: cho học đọc ghi nhớ sgk
GV gọi học sinh đọc yêu cầu đề
bài và cho HS làm bài tập theo
nhóm, chia lớp làm 4 nhóm, mỗi
nhóm làm hai câu theo yêu cầu sgk
Ví dụ: Tôi học bài -Câu biểu hiện trạng thái, tính chất, đặc điểm:
Ví dụ:
+Ngàn dâu xanh ngắt một màu +Rừng mơ hiu hắt lá mơ rơi -Câu biểu hiện quá trình
Ví dụ: Sóng biếc theo làn hơi gợn tí
La vàng trước gió khẽ đưa vèo -Câu biểu hiện tư thế:
Ví dụ: Nhắm mắt xuôi tay, Khom lưng uốn gối…
-Câu biểu hiện sự tồn tại
Ví dụ: động từ tồn tại: có, còn, mất, hết; không gian và thời gian tồn tại đang, tại, sẽ…
-Câu biểu hiện quan hệ: quan hệ đồng nhất (là), quan hệ so sánh (như), quan hệ sở hữu (của), quan
hệ nguyên nhân (vì), quan hệ mục đích ( để, cho)
Chú ý:
-Trong câu, những từ tham gia nghĩa sự việc thường đóng vai trò làm chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ, khởi ngữ và một số thành phần phụ khác
-Một câu có thể biểu hiện một sự việc hoặc một số sự việc
III.Tổng kết
-Ghi nhớ ( sgk/8)
IV Luyện tập
BT 1:
-2 sự việc – trạng thái ( Ao thu lạnh lẽo /nước trong veo)
-1 sự việc – đặc điểm ( thuyền / bé ) -1 sự việc – quá trình ( Sóng /gợn) -1 sự việc – quá trình ( lá /đưa vèo) -2 sự việc- trạng thái( Tầng mây lơ lửng / trời xanh ngắt)
Trang 4-2 sự việc – trạng thái ( Ngõ trúc quanh co/ Khách văng teo)
-1 sự việc- tư thế (buông cần/tựa gối)
- 1 sự việc – hành động ( cá/ đớp)
BT 2, 3 về nhà làm
V.Củng cố
- Mỗi câu thường gồm hai thành phần nghĩa : nghĩa sự việc và nghĩa tình thái Trừ
trường hợp câu chỉ có từ cảm thán
- Nghĩa sự việc là vấn đề được đề cập trong câu, nghĩa tình thái là nghĩa bộc lộ thái
độ người nói đối với vấn đề được nói đến
VI.Dặn dò:
-Học bài cũ và làm bài tập còn lại
-Chuẩn bị viết bài làm văn số 5