* Tích hợp giáo dục đạo đức: các giá trị TRÁCH NHIỆM, YÊU THƯƠNG, GIẢN DỊ *Tích hợp kĩ năng sống - Ra quyết định: trình bày, trao đổi ý kiến về đặc điểm của kiểu câu phủ định- hiểu và đặ[r]
Trang 1Ngày soạn:11/03/2021 Tiết 101
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG (PHẦN TẬP LÀM VĂN)
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT- Giúp Hs hiểu được
1 Kiến thức
- Cách viết một bài văn thuyết minh về danh lam thắng cảnh
2 Kĩ năng
- Kĩ năng bài dạy
+ Rèn Năng lực viết văn bản thuyết minh
- Năng lực giao tiếp, sử dụng Tiếng Việt
- Năng lực sử dụng CNTT và truyền thông
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực hợp tác
- Năng lực sáng tạo
- Năng lực tự quản bản thân
II CHUẨN BỊ
- GV: nghiên cứu soạn giảng, SGK, SGV, thiết kế, TLTK
- Hs: chuẩn bị bài ở nhà theo hệ thống câu hỏi trong phiếu học tập
III PHƯƠNG PHÁP – KĨ THUẬT
2.Kiểm tra bài cũ (4’)
?Hãy nêu các bước làm bài văn thuyết minh về một danh lam thắng cảnh?
Trang 2Ở giờ học trước, các em đã được học về cách làm bài văn thuyết minh vềmột danh lam thắng cảnh Tiết học hôm nay, các em sẽ cùng nhau viết và giớithiệu về các danh lam thắng cảnh ngay tại quê hương Đông Triều của chúng ta.
Điều chỉnh, bổ sung giáo án
3.2 HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1 Thời gian (10’)
Mục tiêu: HDHS tìm hiểu một số văn bản thuyết minh về danh lam thắng cảnh trong sách Ngữ văn địa phương
PP: đàm thoại, tìm tòi, quy nạp; KT: động não, trình bày
GV yêu cầu HS đọc các văn bản thuyết minh về
các địa danh trong sách giáo khoa Ngữ văn địa
phương tập 2, trang 16, 17, 18 và trả lời câu hỏi
? Văn bản giới thiệu Khu di tích Yên Tử được
trình bày theo trình tự nào? Cách giới thiệu ấy
có khác gì với cách giới thiệu trong bài Cụm di
tích chiến thắng Bạch Đằng?
HS đọc, trả lời, nhận xét
GV chốt kiến thức
Gv yêu cầu HS đọc thêm bài viết tham khảo
(trang 20) để thấy được một cách thuyết minh
dưới dạng một lá thư
I Tìm hiểu chung 1.Trình tự giới thiệu Khu di tích Yên Tử
- Khái quát vị trí địa lí
- Trình tự hệ thống chùa – tháp(từ thấp đến cao)
- Giới thiệu ngôi chùa cao nhất –chùa Đồng
- Giới thiệu vẻ đẹp hài hòa giữathiên nhiên và các di tích chùa,tháp
- Giới thiệu ngắn gọn lịch sửhình thành trung tâm Phật giáotại Yên Tử
2.Trình tự giới thiệu cụm di tích chiến thắng Bạch Đằng
bao gồm 6 di tích, mỗi di tíchđược giới thiệu riêng:
3.3.Hoạt động 2 Thời gian (24’)
Mục tiêu: HDHS luyện tập, thực hành
PP: thực hành ; KT: đặt câu hỏi và trả lời
GV yêu cầu học sinh trình bày bài viết của mình trước
II Thực hành
Trang 33.4 HOẠT ĐỘNG : VẬN DỤNG, MỞ RỘNG
* Mục tiêu:
- Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức
- Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo
* Phương pháp: Dự án
* Kỹ thuật: Giao việc
* Thời gian: 2 phút
- GV nhắc lại kiến thức bài học
Điều chỉnh, bổ sung giáo án
3.5 Hướng dẫn HS học bài và chuẩn bị bài (3’)
- Học bài, hoàn thành bài tập, tiếp tục hoàn thiện các bài thuyết minh
- Chuẩn bị bài: “HÀNH ĐỘNG NÓI” Xem trước bài và chuẩn bị trước một số nội dung GV giao trong phiếu học học tập
3) Lí Thông đã thực hiện mục đích của mình bằng phương tiện gì?
4) Nếu hiểu hành động là “việc làm cụ thể của con người nhằm một mục đích nhất định” thì việc làm của Lí Thông có phải là một hành động không? Vì sao?
Qua ngữ liệu phân tích vừa rồi thì em nào hãy cho biết hành động nói là gì?
* Yêu cầu hs chú ý vào mục II
+ Chỉ ra hành động nói trong đoạn trích sau và cho biết mục đích của mỗi hànhđộng ?
+ Có những kiểu hành động nói nào thường gặp?
+ Nêu một vài ví dụ về kiểu hành động nói và cho biết mục đích của những hànhđộng nói ấy là gì?
Trang 4Ngày soạn: 11/03/2021 TIẾT 102
TIẾNG VIỆT: HÀNH ĐỘNG NÓI
1 Kiến thức: Giúp HS hiểu được
+ Khái niệm hành động nói
+ Các kiểu hành động nói thường gặp
+Cách dùng các kiểu câu để thực hiện hành động nói
3 Thái độ
- Giáo dục học sinh ý thức học tập Dùng các kiểu câu để thực hiện hành độngnói
* Tích hợp giáo dục đạo đức :
+ Tình yêu Tiếng Vệt, yêu tiếng nói dân tộc
+ Giáo dục lòng khiêm tốn khi xác định vai xã hội, thục hiện mỗi hành động nói bằng các kiểu câu phù hợp với đối tượng và tình huống khi tham gia hội thoại.+ Giáo dục tôn trọng lượt lời người khác, biết dùng lượt lời hợp lý khi tham gia hội thoại
4 Phát triển năng lực Các năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng
lực sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác
- Hướng dẫn học sinh chuẩn bị ( Từ tiết học trước)
- Nhóm 1: Khái niệm, các kiểu hành động nói
- Nhóm 2: Cách thực hiện hành động nói
Trang 5- Nhóm 3: Lấy 5VD về các kiểu hành động nói ,hoàn thiện nội dung bài học qua
sơ đồ tư duy
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
Tạo tình huống mà học sinh phải sử dụng hành động nói
GV Dẫn dắt : Giao tiếp là hoạt động quan trọng của con người Thực hiện được mục đích giao tiếp là chúng ta đã thực hiện được hành động nói Vậy hành động nói là gì? Chúng ta thường sử dụng những kiểu hành động nói nào? Ta cùng vàobài học
Điều chỉnh, bổ sung giáo án
3.2 HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động của Gv và Hs Nội dung kiến thức
Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
- Mục đích: Hs nắm được khái niệm, một số kiểu
hành động nói thường gặp, cách thực hiện hành
động nói
- Phương pháp/KT : Giao nhiệm vụ, vấn đáp, thảo
luận nhóm, trình bày một phút
- Cách thức tiến hành:học theo tình huống, nhóm
GV : Nêu yêu cầu cho nhóm 1
Thảo luận nhóm ( 3’)
- HS đọc Ví dụ a,b và trả lời các câu hỏi
? Hãy chỉ ra câu nói của Lí Thông với Thạch
VD/SGK
- Lí Thông đã dùng lời nói nhằm mục đích đẩy Thạch Sanh đi để cướp công
=> Việc làm của Lí Thông
là một hành động đó là hành động nói
2 Ghi nhớ 1- SGK/ 62
Trang 6? Lí Thông có đạt được mục đích của mình không?
Chi tiết nào nói lên điều đó?
? Lí Thông đã thực hiện mục đích của mình bằng
phương tiện nào? Bằng lời nói.
? Nếu hiểu hành động là việc làm cụ thể của con
người nhằm một mục đích nhất định thì việc làm đó
của Lí Thông có phải là một hành động không ? Vì
sao?
? Vậy hành động nói là gì ?
? Trong đoạn trích ở mục I, ngoài câu đã phân tích,
mỗi câu còn lại trong lời nói của Lí Thông đều
GV nêu yêu cầu cho nhóm 2
Trò Chơi: Ai nhanh hơn
Chọn mỗi cặp 2 HS lên bảng, HS nào viết được
nhiều câu và chỉ rõ hành động nói thì thắng cuộc
Thời gian: 1 phút
II Một số kiểu hành động nói thường gặp.
1 Khảo sát, phân tích ngữ liệu
VD1: Hành động nói của
Lí Thông nhằm các mục đích: trình bày, đe dọa, điềukhiển, hứa hẹn
VD2:
+ Hành động nói của cái Tí
nhằm mục đích để hỏi và bộc lộ cảm xúc.
+ Hành động nói của chị
Dậu nhằm mục đích báo tin
2 Ghi nhớ 2- SGK /63
Trang 73.4 Củng cố
? Qua tiết học, em hiểu thế nào là hành động nói?
? Một số kiểu hành động nói nào?Cho ví dụ?
Điều chỉnh, bổ sung giáo án
………
………
3.5 Hướng dẫn hs học bài và chuẩn bị bài sau
Tích hợp giáo dục đạo đức: tình yêu tiếng Việt, giữ gìn, phát huy vẻ đẹp của
Tiếng Việt; có văn hóa giao tiếp, ứng xử phù hợp
Hoạt động 3: Luyện tập (ở nhà)
- Mục đích: Hướng dẫn HS học bài và chuẩn bị bài ờ nhà
- Phương pháp – kĩ thuật: Giao nhiệm vụ
? Các ví dụ trên được trích từ văn bản nào? Của ai?
? Đánh dấu thứ tự các câu trong đoạn trích
? Hoàn thành bảng theo yêu cầu câu hỏi sgk tr70
Một số kiểu hành
động nói
Cách thực hiện
hành động nói
Nội dung 2: Hướng dẫn học sinh chuẩn bị phần luyện tập
Dạng 1: Các bài tập trong sgk (sau mỗi bài học)
Trang 8Dạng 2: Đặt câu thực hiện hành động nói nhất định (Các đội thi đua theo hướng
dẫn của GV)
Dạng 3: Viết đoạn văn (theo chủ đề) có sử dụng ít nhất 3 hành động nói.
Dạng 4: Đóng hoạt cảnh thực hiện các hành động nói.
Tiếng việt: CÂU PHỦ ĐỊNH
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT- Giúp Hs hiểu được
1 Kiến thức
- Đặc điểm hình thức của câu phủ định
- Chức năng của câu phủ định
2 Kĩ năng
- Kĩ năng bài dạy
+ Nhận biết câu phủ định trong các văn bản
+ Sử dụng câu phủ định phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
- Yêu mến và giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt
- Có ý thức sử dụng câu phủ định phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
- Ý thức sử dụng câu phủ định trong khi nói và viết một cách có hiệu quả
* Tích hợp giáo dục đạo đức: các giá trị TRÁCH NHIỆM, YÊU THƯƠNG,
GIẢN DỊ
*Tích hợp kĩ năng sống - Ra quyết định: trình bày, trao đổi ý kiến về đặc
điểm của kiểu câu phủ định- hiểu và đặt câu theo đúng kiểu câu dùng với mục đích nói
- Tư duy sáng tạo: phân tích, đối chiếu đặc điểm các loại câu: Câu ghép, câu
nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán, câu trần thuật
* Tích hợp giáo dục đạo đức: - Giáo dục tình yêu tiếng Việt, yêu tiếng nói của
dân tộc thông qua các kiểu câu; Có trách nhiệm với việc giữ gìn và phát huy
tiếng nói của dân tộc; Giản dị trong việc sử dụng từ ngữ, biết sử dụng các loại
câu trong tình huống phù hợp
4 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực tự học
- Năng lực giao tiếp, sử dụng Tiếng Việt
- Năng lực sử dụng CNTT và truyền thông
- Năng lực hợp tác
- Năng lực sáng tạo
Trang 9II CHUẨN BỊ
- GV: nghiên cứu soạn giảng, SGK, SGV, thiết kế, đọc tư liệu, bảng phụ
- Hs: chuẩn bị bài ở nhà theo hệ thống câu hỏi trong sách giáo khoa
III PHƯƠNG PHÁP – KĨ THUẬT
- Phân tích mẫu, gợi mở, đàm thoại, tích hợp, quy nạp, thực hành, hoạt độngnhóm
2.Kiểm tra bài cũ (4’)
? Hãy nêu đặc điểm hình thức và chức năng của câu trần thuật? Cho ví dụ?
- Giới thiệu bài (1’)
Điều chỉnh, bổ sung giáo án
3.2 HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1 Thời gian (15’)
Mục tiêu: HDHS tìm hiểu đặc điểm hình thức và chức năng của câu trần thuật Hình thức tổ chức: cá nhân, cả lớp
PP: phân tích mẫu, đàm thoại, tìm tòi, quy nạp
KT: động não, trình bày
I Đặc điểm hình thức và
Trang 10GV yêu cầu HS đọc ví dụ trên bảng phụ và trả lời
? Qua tìm hiểu các ví dụ, em thấy câu phủ định có
đặc điểm hình thức và chức năng như thế nào? (Đ i ố
t ượ ng HSTB)
*Lưu ý: Câu phủ định có thể dùng để biểu thị ý
khẳng định trong các trường hợp sau:
+ Không thể không dời đổi -> Khẳng định : phải
Ví dụ 1: SGK / T 52
- Câu b, c, d có chứa các từmang ý phủ định: không,chưa, chẳng phủ địnhviệc Nam đi Huế là khôngdiễn ra
Câu phủ định (phủ địnhmiêu tả)
- Câu a không có từ phủ định
dùng để khẳng định việcNam đi Huế đã diễn ra
câu trần thuật
Ví dụ 2: sgk/tr52
- Những câu có từ ngữ phủđịnh
+ không phải, đòn càn + Đâu có! quạt thóc
- Những câu này có chứa từ
ngữ có ý phủ định: không phải, đâu có
Dùng để bác bỏ 1 ý kiến,
1 nhận định nào đó củangười đối thoại
+ Câu 2: chỉ bác bỏ có 1
ý kiến + Câu 3: Bác bỏ cả 2 ý kiến.
Câu phủ định bác bỏ
Đặc điểm hình thức
+ Có các từ ngữ phủ định:không, chẳng, chả, chưa,không phải (là), đâu có phải(là), đâu (có)
Chức năng:
- Thông báo, xác nhận
không có sự vật, sự việc,tính chất, quan hệ nào đó(câu phủ định miêu tả)
- Phản bác một ý kiến, mộtnhận định (câu phủ định bácbỏ)
Trang 11bày, trao đổi ý kiến về đặc điểm của câu phủ
định-hiểu và đặt câu theo đúng kiểu câu dùng với mục
đích nói
? Khi giao tiếp, em cần chú ý sử dụng câu phủ định
như thê nào để đạt được hiệu quả? (Đ i t ố ượ ng
HSTB)
2 Ghi nhớ- SGK – 53
Điều chỉnh, bổ sung giáo án
3.3 Hoạt động 2 Thời gian (19’)
Mục tiêu: HDHS luyện tập, thực hành
Hình thức tổ chức: cá nhân, theo lớp
PP: Vấn đáp, trao đổi
KT: động não, đặt câu hỏi và trả lời, trình bày
- Gọi HS đọc yêu cầu và các ngữ liệu
? Trong các câu trên, câu nào là câu phủ định
bác bỏ? Vì sao? (Đ i t ố ượ ng HS khá, gi i ỏ )
- Phần c, còn câu “Hai đứa nữa” cũng mang ý
nghĩa bác bỏ Nhưng không phải là câu phủ
định vì không chứa từ ngữ phủ định.
- GV nêu ra yêu cầu
Hs trả lời Gv nhận xét, chốt kt
Những câu phủ định này có điểm đặc biệt là:
a Không phải là không
b Không ai không
c Ai chẳng
khi đó ý nghĩa của cả câu phủ định là khẳng
định chứ không còn phủ định nữa.
? Hãy đặt những câu không có từ ngữ phủ định
mà có ý nghĩa tương đương với những câu
trên? (Đ i t ố ượ ng HSTB)
? So sánh những câu mới đặt với những câu đã
cho về mặt ý nghĩa? (Đ i t ố ượ ng HSTB)
c Không, chúng con đâu
-> Lời cái Tí bác bỏ ý kiến củachị Dậu (Vì nó tưởng mẹnhường cho mình ăn là sợ mìnhđói)
2 Bài tập 2
* Các câu a,b,c không mang ýphủ đinh mặc dù có chứa các từngữ phủ định:
c Từng qua thời thơ ấu ở Hà
Trang 12- Gọi HS nêu yêu cầu của BT.
? Nếu thay từ phủ định “không” bằng “chưa”
thì phải viết lại câu này như thế nào? (Đ i ố
t ượ ng HSTB)
? Câu nào phù hợp với truyện hơn? Vì sao?
(Đ i t ố ượ ng HS khá, gi i ỏ )
*Tích hợp kĩ năng sống
- Tư duy sáng tạo: phân tích, đối chiếu đặc
điểm các loại câu với câu phủ định
*Tích hợp giáo dục đạo đức: Giản dị trong
việc sử dụng từ ngữ, biết sử dụng các loại câu
+ Không: Phủ định rằng khôngthể có được nữa
Câu văn của Tô hoài phù hợphơn, vì sau đó Dế Choắt tắt thở
Không nên thay đổi
Điều chỉnh, bổ sung giáo án
3.4 HOẠT ĐỘNG : MỞ RỘNG
* Mục tiêu:
- Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức
- Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo
* Phương pháp: Dự án
* Kỹ thuật: Giao việc
* Thời gian: 2 phút
? GV hệ thống lại kiến thức bài học?
Điều chỉnh, bổ sung giáo án
- Yêu cầu HS nhắc lại đặc điểm hình thức và chức năng của câu phủ định Cho
Trang 13- Giản dị trong việc sử dụng từ ngữ, biết sử dụng các loại câu trong tình huống phù hợp.
? Qua bài học, em cần có ý thức sử dụng câu cảm thán như thế nào để phù hợp với tình huống giao tiếp?
3.5 Hướng dẫn HS học bài và chuẩn bị bài (3’)
- Làm các bài tập còn lại
- Nắm vững đặc điểm hình thức và chức năng của câu phủ định
- Chuẩn bị bài: “ Nước Đại Việt ta” theo hệ thống câu hỏi sau:
PHIẾU HỌC TẬP
GV hướng dẫn HS tìm hiểu
? Trình bày những hiểu biết của em về Nguyễn Trãi?
? Em hãy nêu xuất xứ của tác phẩm?
? Tác phẩm thuộc thể loại nào?
GV chuẩn kiến thức
-> Tháng 11/1406 nhà Minh xâm lược nước ta Đến năm 1418, Lê Lợi dựng cờkhởi nghĩa chống giặc Minh ở Lam Sơn- Thanh Hoá Đến cuối năm 1427 thìgiành thắng lợi Nguyễn Trãi cùng Lê Lợi sát cánh bên nhau từ những ngày đầukhởi nghĩa cho đến ngày giành thắng lợi,-> Nguyễn Trãi đã thừa lệnh Lê Lợiviết bài “Bình Ngô đại cáo” vào khoảng năm 1428 để ban bố cho nhân dân cảnước biết sự nghiệp bình Ngô phục quốc của đất nước ta đã giành thắng lợi
* So sánh chiếu, hịch với cáo:
- Đều là thể văn nghị luận cổ, thường được vua chúa hoặc thủ lĩnh dùng, thườngđược viết bằng văn biền ngẫu
-Chiếu: Dùng để ban bố mệnh lệnh
- Hịch được dùng để cổ động, thuyết phục, hoặc kêu gọi đấu tranh,
- Cáo dùng để công bố một chủ trương hay một kết quả để mọi người cùng biết
GV: “Bình Ngô đại cáo” nguyên văn gồm có 4 phần:
- P1: Nêu luận đề chính nghĩa
- P2: Lập bảng cáo trạng tội ác của giặc Minh
- P3: Phản ánh quá trình cuộc khởi nghĩa Lam Sơn từ ngày đầu gian khổ đến khithắng lợi
- P4: Tuyên bố kết thúc, khẳng định nền độc lập vẵng chãi, đất nước mở ra kỉnguyên mới và nêu lên bài học lịch sử
Đoạn trích “Nước Đại Việt ta” nằm ở phần đầu bài cáo
? Trình bày suy nghĩ của em về tư tưởng yêu nước và độc lập tự do của Bác Hồ
và Nguyễn Trãi?
GV hướng dẫn cách đọc: Đọc với giọng trang trọng, chậm rãi, nhấn mạnh một
số từ ngữ quan trọng, nhịp 4/3, giọng khẳng định, tự hào
GV hướng dẫn HS tìm hiểu một số chú thích khó
Nhân nghĩa, điếu phạt, Đinh, Lí, Trần
? Hãy chia bố cục văn bản cho hợp lí?
Trang 14Ngày soạn: 11/03/2021 Tiết 104
Văn bản: NƯỚC ĐẠI VIỆT TA (Trích “Bình Ngô đại cáo” ) -Nguyễn Trãi-
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT- Giúp HS hiểu được
1 Kiến thức
- Sơ giản về thể cáo
- Hoàn cảnh lịch sử liên quan đến sự ra đời của bài Bình Ngô đại cáo.
- Nội dung tư tưởng tiến bộ của Nguyễn Trãi về đất nước, dân tộc
- Đặc điểm văn chính luận của Bình Ngô đại cáo ở một đoạn trích.
2 Kĩ năng
- Kĩ năng bài dạy:
+ Đọc – hiểu một văn bản viết theo thể cáo
+ Nhận ra, thấy được đặc điểm của kiểu văn bản nghị luận trung đại ở thể loạicáo
- Kĩ năng sống:
+ Giao tiếp: cảm nhận về nội dung, nghệ thuật khi đọc tác phẩm
+ Tự nhận thức: có trách nhiệm với vận mệnh đất nước, dân tộc
3 Thái độ
- GD tư tưởng Hồ Chí Minh: Liên hệ với tư tưởng nhân nghĩa, tư tưởng yêunước và độc lập dân tộc là nguồn gốc tư tưởng Hồ Chí Minh
- Bồi dưỡng lòng yêu quê hương, đất nước
- Tiếp thêm lòng tự hào về truyền thống lịch sử của dân tộc
* Tích hợp giáo dục đạo đức: YÊU THƯƠNG, HÒA BÌNH, TRÁCH NHIỆM,
TÔN TRỌNG, KHOAN DUNG, TỰ DO, ĐOÀN KẾT, HỢP TÁC
*Tích hợp tư tưởng Hồ Chí Minh : Liên hệ với tư tưởng yêu nước và độc lập
tự do của Bác
*Tích hợp giáo dục đạo đức
- Giáo dục lòng yêu nước, ý chí quyết tâm giết giặc cứu nước
- Tư tưởng yêu chuộng hòa bình, tinh thần đoàn kết nhất trí một lòng, yêu tự do
- Sống có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước
4 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực tự học
- Năng lực giao tiếp, sử dụng Tiếng Việt
- Năng lực sử dụng CNTT và truyền thông
- Năng lực thưởng thức văn học/cảm thụ thẩm mĩ
II CHUẨN BỊ
- Máy chiếu
- GV: nghiên cứu soạn giảng, SGK, SGV, thiết kế, đọc tư liệu tham khảo, sưutầm một số thông tin và tác phẩm của Nguyễn Trãi, máy chiếu
- Hs: chuẩn bị bài ở nhà theo hệ thống câu hỏi trong phiếu học tập Sưu tầm một
số hình ảnh, câu chuyện về Nguyễn Trãi
III PHƯƠNG PHÁP – KĨ THUẬT
- Gợi mở, vấn đáp, phân tích mẫu, quy nạp