Bố cục: Tách làm 2 ý: - Cảnh sinh hoạt và làm việc của Bác C1,2,3 - Cảm nghĩ của Bác C4 * Đại ý: Bài thơ phản ánh hoạt động phong phú, sôi nổi, phong thái ung dung tự tại và tinh thần lạ[r]
Trang 1Ngày soạn: 8/1/12 Ngày dạy: 9/1/12
KHI CON TU HÚ
(Tố Hữu)
A Mục tiêu:
1/ Kiến thức :
Cảm nhận được lòng yêu sự sống, niềm khao khát tự do cháy bỏng của người chiến sĩ cách mạng trẻ tuổi đang bị giam cầm trong tù ngục được thể hiện bằng những hình ảnh gợi
cảm và thể thơ lục bát giản dị tha thiết
2/ Kĩ năng:
- Đọc diễn cảm, cảm thụ và phân tích thơ
3/ Thái độ: Giáo dục HS
- Tình cảm yêu quý, cảm thông với hoàn cảnh của người chiến sĩ CM trong cảnh tù
đày và khâm phục tinh thần của người chiến sĩ cách mạng
B Phương pháp: Đàm thoại, nêu vấn đề
C Chuẩn bị:
1/ GV:Nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án.
2/ HS: Học bài cũ, soạn bài theo câu hỏi hướng dẫn.
D Tiến trình lên lớp:
I Ổn định:(1’)
II Bài Cũ:(4’)- Đọc thuộc lòng và diễn cảm bài thơ “ Quê hương” (5 đ)
- Nờu một số nột nghệ thuật và ý nghĩa bài thơ ?(5 đ)
Nghệ thuật:
- Bỳt phỏp lóng mạn, sỏng tạo nờn những hỡnh ảnh của cuộc sống lao động thơ mộng
- Tạo liờn tưởng , so sỏnh, nhõn húa độc đỏo, lời thơ bay bổng, đầy cảm xỳc
- Sử dụng thể thơ tỏm chữ hiện đại cú những sỏng tạo mới mẻ, phúng khoỏng
í nghĩa:
Bài thơ là bày tỏ của tỏc giả về một tỡnh yờu tha thiết đối với quờ hương làng biển
III Bài mới:
- Dẫn vào bài mới (Dẫn nhập): 19 tuổi đời, đang hoạt động cỏch mạng sụi nổi, say
sưa ở Thành phố Huế thỡ Tố Hữu bị thực dõn Phỏp bắt, giam ở xà lim số 1, nhà lao Thừa phủ
Trong những bài thơ tự được in ở tập thơ Từ ấy – phần 2: Xiềng xớch; cú bài thơ lục bỏt ngắn: “Khi
con tu hỳ”
- Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIấN VÀ
Hoạt động 1.(10’)HD tỡm hiểu chung
Gv: cho HS đọc mục chỳ thớch (*) sgk T19
Nờu một vài ý chớnh về tỏc giả, tỏc phẩm
Gv: Hướng dẫn cho HS đọc đỳng giọng: 6 cõu
đầu đọc giọng nỏo nức; 4 cõu sau đọc giọng
bực bội
Nhấn mạnh cỏc động từ, cỏc từ ngữ cảm
thỏn (ụi, thụi, làm sao)
Cỏc chỳ thớch sgk; Giải thớch thờm: Bầy =
đàn; Lỳa chiờm – Lỳa cấy thỏng 11- 12 gặt vào
I Đọc-Tỡm hiểu chung văn bản:
1 Tỏc giả, tỏc phẩm:
- Tố Hữu (1920 - 2002), quờ Thừa Thiờn Huế
- ễng giỏc ngộ cỏch mạng khi đang đi học
- ễng được coi là lỏ cờ đầu trong thơ ca cỏch mạng và khỏng chiến
* Bài thơ “Khi con tu hỳ” được sỏng tỏc trong nhà lao Thừa Phủ khi tỏc giả đang bị giam cầm
, được in trong tập Từ ấy- Tập thơ đầu tiờn của
Tố Hữu
2 Đọc, từ khú Tuần : 22
Tiết: 81
Trang 2-Ngữ Văn lớp 8 – HKII- năm học: 2011- 2012 -tháng 4 -5
Bài thơ được làm theo thể thơ gì?
? Bài thơ được chia làm mấy đoạn, mỗi đoạn
từ đâu đến đâu, nội dung mỗi đoạn là gì?
3 Thể loại
- Bài thơ làm theo thể thơ lục bát
4 Bố cục: 2 đoạn:
+ Đoạn 1: 6 câu đầu: Miêu tả bức tranh mùa hè + Đoạn 2: 4 câu sau: Tâm trạng của nhà thơ
Hoạt động 2.(10’) HD tìm hiểu 6 câu thơ đầu
- Bức tranh mùa hè trong tâm tưởng người tù
hiện lên như thế nào? (không gian, màu sắc,
ánh sáng, âm thanh, hình ảnh….)
Hs tìm, phân tích, phát biểu
Gv gợi ý, tổng hợp ý kiến, bình giảng
- Đây là cảnh trong tâm tưởng hay cảnh tác giả
đang chứng kiến?
Từ đó hãy nêu ý kiến về nhà thơ
Hs thảo luận , trình bày, nhận xét bổ sung
Gv kết luận, bình giảng
II Đọc – hiểu văn bản:
a/ Nội dung:
1 Bức tranh mùa hè:
- Hình ảnh: lúa đang chín, trái cây ngọt, vườn
râm mát, bắp vàng hạt, nắng hồng, trời xanh, cánh diều
- Âm thanh: tiếng tu hú, tiếng ve ngân, tiếng sáo diều
Thế giới rộn ràng, tràn trề nhựa sống, bầu trời khoáng đạt tự do
Cảnh trong tâm tưởng người tù Nhờ tiếng chim làm tín hiệu mà người tù huy động mọi giác quan để đón nhận sức sống ở bên ngoài Yêu sự sống mãnh liệt, thiết tha của một tâm hồn trẻ trung đang mất tự do và khao khát
tự do
Hoạt động 3 (10’) HD tìm hiểu 4 câu thơ cuối
- Tâm trạng của người tù được thể hiện qua 4
câu cuối như thế nào?
- Tâm trạng đó được biểu hiện nhờ yếu tố nghệ
thuật nào? (Cách ngắt nhịp, cách dùng từ?)
Hs phân tích, thảo luận, đại diện phát biểu
Gv định hướng, nhận xét, kết luận, bình
giảng
- Tiếng chim tu hú có ý nghĩa như thế nào
trong việc khơi gợi cảm xúc của tác giả? Vị trí
tác giả đặt âm thanh đó?
Đầu bài như thế nào? Cuối bài ra sao?
Hs phát biểu
Gv tổng kết, giảng giải, bình luận
2 Tâm trạng của người tù:
- Tâm trạng biểu hiện trực tiếp: đau khổ, uất
ức, ngột ngạt nhưng không bi quan, chán chường tuyệt vọng Không qui phục trước hoàn cảnh
- Cách ngắt nhịp bất thường: 6/2 (câu 8); 3/3 (câu 9)
- Dùng từ ngữ mạnh: đạp tan phòng, ngột, chết uất…
- Dùng từ cảm thán: ôi, thôi, làm sao Niềm khao khát mãnh liệt muốn thoát khỏi
tù ngục, trở về với cuộc sống tự do
- Tiếng chim tu hú:
+ Đầu bài: tiếng báo mùa, là âm thanh hay và đẹp
+ Cuối bài: âm thanh nhức nhối, thúc giục hành động
Tiếng chim chính là tiếng lòng củanhà thơ Kết cấu đầu cuối tương ứng thể hiện niềm khao khát tự do cháy bỏng của người chiến sĩ trong cảnh tù đày
Hoạt động 4.(5’) HD tổng kết và luyện tập
- Theo em cái hay của bài thơ được thể hiện
nổi bật ở điểm nào?
HS: Bài thơ gồm 2 đoạn tách bạch
Đoạn 1: Tả cảnh: Cảnh đẹp đầy sức sống
Đoạn 2: Tả tình liền mạch: Tình sôi nổi và
da diết
Cảnh càng đẹp >< người tù càng đau khổ
b/ Nghệ thuật:
- Thể thơ lục bát mềm mại
- Lựa chọn lời thơ đầy ấn tượng để biểu lộ cảm xúc khi thiết tha, khi lại sôi nổi mạnh mẽ
- Sử dụng các biện pháp tu từ điệp ngữ, liệt kê, vừa tạo nên tính thống nhất về chủ đề văn bản, vừa thể hiện cảm nhận về sự đối lập giữa niềm khao khát sự sống đích thực, đầy ý nghĩa
Trang 3 Niềm xỳc cảm nhất quỏn tạo thành chỉnh
thể với hiện tại buồn chỏn của tỏc giả vỡ bị giam hóm trong nhà tự thực dõn
c/ í nghĩa:
- Bài thơ thể hiện lũng yờu đời, yờu lớ tưởng của người chiến sĩ cộng sản trẻ tuổi trong hoàn cảnh ngục tự
III/ Tổng kết: Ghi nhớ (sgk)
IV luyện tập:
Cho hs đọc bài tham khảo bỡnh luận về tiếng chim tu hỳ trong bài thơ
IV Củng cố: Nờu nội dung và nghệ thuật được sử dụng trong bài thơ.
Vỡ sao tỏc giả lại đặt nhan đề “Khi con tu hỳ”?
V Dặn dũ: Học thuộc lũng bài thơ; Soạn bài: Tức cảnh Pắc Bú
=========================== ==========================
Ngày soạn8/1/12
THUYẾT MINH VỀ MỘT PHƯƠNG PHÁP (CÁCH LÀM)
A Mục tiêu:
1/ Kiến thức :
Giúp hcọ sinh biết cách thuyết minh về một phương pháp, một thí nghiệm
2/ Kĩ năng :
-Vận dụng kiến thức bài học để thuyết minh một đối tượng mới
3/ Thái độ :
Giáo dục HS có ý thức học tập
- sử dụng câu nghi vấn phù hợp với tình huống giao tiếp
B Phương pháp: Qui nạp
C Chuẩn bị:
1/ GV:Nghiên cứu bài, soạn giáo án.
2/ HS: Học bài cũ, xem trước bài mới.
D Tiến trình lên lớp:
I ổn định:
II K tra bài cũ: (5'): - Khi viết đoạn văn cần chỳ ý những đặc điểm gỡ? (5 đ)
- Xỏc định chủ đề, cõu chủ đề, từ ngữ chủ đề, cỏc ý trong đoạn văn sắp xếp theo thứ tự cấu tạo của
sự vật, thứ tự nhận thức, thứ tự diễn biến sự việc trong thời gian trước sau hay theo trỡnh tự chớnh phụ - Kiểm tra vở ghi chộp bài tập của hs (5 đ )
III Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIấN VÀ
Hoạt động 1(10’) HD tỡm hiểu lớ thuyết
HS đọc 2 văn bản trong SGK
- hai văn bản cú những mục nào chung?
GV củng cố: sở dĩ cú điểm chung là do
yờu cầu khi muốn làm một vật gỡ hoặc chế
biến một sản phẩm thỡ đều cần phải cú
nguyờn liệu, cỏch làm và yờu cầu thành
I GIỚI THIỆU MỘT PHƯƠNG PHÁP (cỏch làm)
Bài tập: Hai văn bản: “Cỏch làm đồ chơi Em
bộ đỏ búng bằng quả khụ” và “Nấu canh rau ngút
với thịt nạc ”
- Điểm chung: đều theo 3 nội dung:
+ Nguyờn liệu + Cỏch làm + Yờu cầu thành phẩm
Tuần : 22
Tiết: 82
Trang 4-Ngữ Văn lớp 8 – HKII- năm học: 2011-
2012 -phẩm
- Khi thuyết minh một phương phỏp, cỏch
làm phải đảm bảo những yờu cầu nào?
HS trả lời
HS đọc Ghi nhớ trong SGK
* Cỏch thuyết minh một phương phỏp:
- Trước khi thuyết minh cần tỡm hiểu, nắm chắc phương phỏp
- Cần trỡnh bày rừ điều kiện, cỏch thức, trỡnh tự để thực hiện và yờu cầu chất lượng đối với sản phẩm
- Lời văn phải rừ ràng, ngắn gọn
* Ghi nhớ: SGK trang 26
Hoạt động 2.(25’) HD luyện tập
Hs làm theo nhúm
Đại diện nhúm trỡnh bày
Nhúm khỏc bổ sung
GV chữa bài
II Luyện tập:
Bài tập 1: SGK trang 26
- Mở bài: giới thiệu khỏi quỏt trũ chơi
- Thõn bài:
+ Số người chơi, dụng cụ chơi + Cỏch chơi (luật chơi): Thế nào là thắng? thua?
Thế nào là vi phạm luật?
+ Yờu cầu đối với trũ chơi: Người chơi phải như thế nào? Tổ chức phải đảm bảo những yờu cầu nào?
- Kết bài: nhấn mạng ý nghĩa của trũ chơi
Hoạt động 3.(5’)
IV Củng cố: Khi thuyết minh về một phương phỏp cỏch làm ta phải làm gỡ?
Cần trỡnh bày cỏc phần và lời văn ra sao?
V Dặn dũ: Về nhà học bài,làm bài tập 2, soạn bài Tức cảnh Pỏc Bú
=========================== ==========================
Ngày soạn: 9/1/12
TỨC CẢNH PÁC Bể
(Hồ Chớ Minh)
A Mục tiêu:
1/ Kiến thức :
Cảm nhận được niềm thích thú thực sự của Hồ Chí Minh trong những ngày gian khổ
ở Pác Bó qua đó thấy được vẻ đẹp tâm hồn của Bác, vừa là một chiến sĩ say mê cách mạng,
vừa là một khách lâm truyền ung dung sống hoà đồng với thiên nhiên
Hiểu được giá trị nghệ thuật độc đáo của bài thơ
2/ Kĩ năng:
- Đọc diễn cảm, phân tích thơ
3/ Thái độ:
- Giáo dục HS biết quý trọng, cảm phục tinh thần cách mạng trong tinh thần của Bác
B Phương pháp: Đàm thoại, nêu vấn đề
C Chuẩn bị:
1/ GV:Nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án.
2/ HS: Học bài cũ, soạn bài theo câu hỏi hướng dẫn.
D Tiến trình lên lớp:
I ổn định:
II Bài Cũ: - Em đọc thuộc lòng và diễn cảm bài thơ “ Khi con tu hú “ của Tố Hữu?(5 đ)
- Nờu nghệ thuật và nờu ý nghĩa bài thơ?(5 đ)
Nghệ thuật:
- Thể thơ lục bỏt mềm mại
- Lựa chọn lời thơ đầy ấn tượng để biểu lộ cảm xỳc khi thiết tha, khi lại sụi nổi mạnh mẽ
- Sử dụng cỏc biện phỏp tu từ điệp ngữ, liệt kờ, vừa tạo nờn tớnh thống nhất về chủ đề văn bản, vừa
thể hiện cảm nhận về sự đối lập giữa niềm khao khỏt sự sống đớch thực, đầy ý nghĩa với hiện tại
buồn chỏn của tỏc giả vỡ bị giam hóm trong nhà tự thực dõn
Tuần : 22
Tiết: 83
Trang 5í nghĩa:
- Bài thơ thể hiện lũng yờu đời, yờu lớ tưởng của người chiến sĩ cộng sản trẻ tuổi trong hoàn cảnh ngục tự
III Bài mới: ĐVĐ Tháng 2/1941 sau 30 năm buôn ba hoạt động CM ở nước ngoài tìm
đường giải phóng dân tộc, lãnh tụ Nguyễn ái Quốc- Hồ Chí Minh trở về nước, trực tiếp lãnh đạo phong trào cách mạng trong nước Người đã sống và làm việc trong những điều kiện hết sức gian khổ những trong điều kiện sống đó tâm hồn cao đẹp của người khiến chúng ta cảm phục và trân trọng đến với bài thơ “ Tức cảnh Pác Bó” trong tiết học này chúng ta sẽ cảm nhận điều đó
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIấN VÀ
Hoạt động 1 (8’)HD tỡm hiểu chung
Gv: Nhắc lại thõn thế và hoàn cảnh ra đời của
tỏc phẩm
Gv: Giải thớch nhan đề: Người làm thơ nhận
được một sự việc, một cảnh tượng nào đú mà
cảm hứng thơ ấy thường được gọi là tức cảnh
HS: Đọc Gv: Sửa cỏch đọc cho HS
Đọc giọng vui, húm hỉnh thể hiện sự sảng
khoỏi, nhẹ nhàng, thanh thoỏt Ngắt nhịp 4/3
hoặc 2/2/3
- Nếu tỏch được nội dung bài thơ thỡ em tỏch
thành mấy ý lớn?
- Nội dung cơ bản của bài thơ là gỡ?
I Đọc, tỡm hiểu chung văn bản:
1 Tỏc giả, tỏc phẩm(sgk)
2 Đọc, từ khú
3 Thể loại
- Thất ngụn tứ tuyệt
- Giọng điệu: tự nhiờn, bỡnh dị, thoải mỏi, pha chỳt đựa vui, húm hỉnh
4 Bố cục: Tỏch làm 2 ý:
- Cảnh sinh hoạt và làm việc của Bỏc (C1,2,3)
- Cảm nghĩ của Bỏc (C4)
* Đại ý: Bài thơ phản ỏnh hoạt động phong
phỳ, sụi nổi, phong thỏi ung dung tự tại và tinh thần lạc quan cỏch mạng của người chiến sĩ vĩ đại trong hoàn cảnh khú khăn gian khổ
Hoạt động 2 (20’)HD tỡm hiểu chi tiết
Gv: Dẫn dắt HS phõn tớch theo bố cục của bài thơ
Cõu 1 núi về việc gỡ?
- Em cú nhận xột gỡ về nhịp thơ và nghệ thuật
được sử dụng cõu 1?
- Nhịp thơ 4/3 tạo thành 2 vế súng đụi nề nếp
khỏ đều đặn “sỏng ra, tối vào”
- Nghệ thuật: dựng phộp đối
- Theo em tõm trạng của Bỏc biểu hiện ntn ở cõu
này?
- Cõu 2 núi về việc gỡ trong sinh hoạt của Bỏc ở
Pỏc Pú- Thức ăn: Thực phẩm bỡnh thường (cú
trong tự nhiờn) nhưng lại là bữa ăn chủ yếu của
Bỏc ở Pỏc Pú
- Chỏo bẹ, rau măng là thực phẩm ntn?
- Em hiểu “sẵn sàng” là ntn?Qua cõu thơ núi về
bữa ăn hàng ngày của Bỏc đó gợi cho ta điều gỡ?
- Cõu thơ này núi về việc gỡ?
Gv: Hướng dẫn qua tranh.
- Theo em hỡnh ảnh bàn đỏ chụng chờnh cho ta
II Đọc – hiểu chi tiết văn bản:
a/ Nội dung:
1 Cảnh sinh hoạt và làm việc của Bỏc ở Pỏc Pú
Cõu 1:
- Việc ở và sinh hoạt của Bỏc hàng ngày + Đối vế cõu: Sỏng ra bờ suối ><Tối vào hang
+ Đối thời gian: Sỏng ><Tối + Khụng gian: Ngoài suối>< Trong hang + Hoạt động: Ra><vào
- Tõm trạng: thoải mỏi, ung dung
Cõu 2:
- Nội dung: chuyện ăn uống của Bỏc ở Pỏc Pú
- “Sẵn sàng” Thể hiện sự vượt qua dự trong hoàn cảnh nào luụn chấp nhận khắc phục để hoàn thành tốt nhiệm vụ
- Bữa ăn rất đơn giản nhưng chứa chan tỡnh cảm
Cõu 3:
- Cõu thơ núi về cụng việc hàng ngày của Bỏc ở Pỏc Pú
(Bỏc ngồi trờn chiếc bàn đỏ tự tạo để dịch
sử Đảng)
- Hinh ảnh Bỏc luụn nổi bật mạnh mẽ trong
Trang 6-Ngữ Văn lớp 8 – HKII- năm học: 2011- 2012 -biết điều gì?
- Em có nhận xét gì về NT được sử dụng trong
câu 3
- Chốt ý: Qua 3 câu thơ trơ cho thấy được điều gì
trong con người Hồ Chí Minh?
Gv: Liên hệ các bài đã học của Bác và của Tố
Hữu
? Em có nhận xét gì về tâm trạng của Bác ở câu
thơ cuối
GV: Niềm vui lớn nhất của Bác Hồ trong bài thơ
không phải chỉ là “thú lâm tuyền” giống như của
người ẩn sĩ xưa mà trước hết, đó là niềm vui vô
hạn của người chiến sĩ yêu nước vĩ đại,
hoàn cảnh thiếu thốn, khó khăn
=> Qua 3 câu thơ, ta thấy HCM là người yêu nước,yêu thiên nhiên luôn lạc quan yêu đời và vượt qua mọi hoàn cảnh để hoàn thành nhiệm vụ, con đương mà Người đã lựa chọn
2 Tâm trạng của Bác (Câu 4)
- Câu thơ là lời tự nhận xét biểu hiện trực tiếp tâm trạng của nhân vật trữ tình
- “Sang” cảm giác hài lòng về cuộc sống của mình “Sang” là sang
về mặt tinh thần của cuộc đời cách mạng
=> Qua câu thơ cuối lời tự nhận xét của HCM toát lên được tinh thần lạc quan luôn tin tưởng vào sự nghiệp cách mạng
Hoạt động 3 (5’)HD tổng kết
- Bài thơ đã sử dụng thành công các
thủ pháp nghệ thuật nào?
- Bài thơ giúp em hiểu thêm điều gì về
những ngày Bác sống và làm việc ở
Pác Bó? Từ đó giúp em hiểu như thế
nào về những điều cao quý ở con
người Bác?
b/ Nghệ thuật.
- Có tính chất ngắn gọn, hàm xúc
- Vừa mang đặc điểm cổ điển, truyền thống vừa có tính chất mới mẻ hiện đại
- Có lời thơ bình dị pha giọng đùa vui, hóm hỉnh
- Tạo được tứ thơ độc đáo, bất ngờ,thú vị và sâu sắc
c/ Ý nghĩa:
- Bài thơ thể hiện cốt cách tinh thần Hồ Chí Minh luôn trào đầy niềm lạc quan, tin tưởng vào sự nghiệp cách mạng
III/ Tổng kết:* Ghi nhớ: SGK trang 30.
Hoạt động 4 (7’)
IV Củng cố: Khái quát nội dung và nghệ thuật cảu bài thơ; Cho HS đọc bài tham khảo
Luyện tập: Bài tập 1: Hình thức: Cho 2 nhóm thảo luận Gọi 2 em đại diện trả lời.
* Giống:Đều yêu thích thiên nhiên, sống gần gũi, giao hòa với thiên nhiên, coi thiên nhiên như người bạn tri âm tri kỷ
* Khác:
- Thú lâm tuyền của người xưa: Thường sống như một ẩn sĩ, xa lánh cõi đời, lánh đục tìm trong
- Bác Hồ truy có vui với “thú lâm tuyền” nhưng không phải là một ẩn sĩ mà là một chiến sĩ, suốt đời chiến đấu không mệt mỏi cho sự nghiệp cứu nước, cứu dân
Bài tập 2:
* Cổ điển: Thú lâm tuyền:Thể thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật: Hình ảnh, nhịp điệu, giọng điệu
* Hiện đại:- Cuộc đời cách mạng, lối sống cách mạng, công việc cách mạng, tư tưởng lạc quan cách mạng
- Ngôn ngữ giản dị, tự nhiên
- Giọng thơ chân thành, dung dị, vui đùa, hóm hỉnh
- Hòa hợp rất tự nhiên, thống nhất trong chỉnh thể bài thơ
V Dặn dò: Học bài Chuẩn bị bài Ngắm trăng, Đi đường
==================== ====================
Trang 7Ngày soạn: 10/1/12 Ngày dạy: 12/1/12
CÂU CẦU KHIẾN
A Mục tiêu:
1/Kiến thức :
Hiểu rõ đặc điểm hình thức của câu cầu khiến, phân biệt câu cầu khiến với các kiểu câu khác
Nắm vững chức năng của câu cầu khiến, biết sử dụng câu cầu khiến phù hợp với tình huống gián tiếp
2/ Kĩ năng :
- Sử dụng câu cầu khiến trong những trường hợp cần thiết Biết nhận dạng và phân tích chức năng của câu nghi vấn
3/ Thái độ :
- Biết sử dụng câu cầu khiến phù hợp với tình huống giao tiếp
B.Phương pháp: Đàm thoại,nêu vấn đề
C Chuẩn bị:
1/ GV:Nghiên cứu bài, soạn giáo án.
2/ HS: Học bài cũ, xem trước bài mới.
D Tiến trình lên lớp:
I ổn định:
II K tra bài (5'): - Nêu các chức năng khác của câu nghi vấn?( 5 đ)Trong thực tế giao tiếp,
cú trường hợp cõu nghi vấn dựng để: cầu khiến; khẳng định; phủ định; đe dọa; bộc lộ tỡnh cảm, cảm xỳc…
Lấy 1 ví dụ về câu nghi vấn với chức năng bộc lộ tình cảm, cảm xúc?(5 đ)
III Bài mới: ĐVĐ Trực tiếp
Hoạt động 1 : (15')
Tìm hiểu đặc điểm hình thức và chức năng
của câu nghi vấn
H/s đọc đoạn trích ở sgk
? Trong đoạn trích trên, có những câu nào là
câu cầu khiến
? Đặc đỉêm hình thức của câu cầu khiến
? Tác dụng của câu cầu khiến
H/s timg hiểu mục I 2 sgk
? Cách đọc câu “Mở cửa!” ở ví dụ b có khác
so với cách đọc câu “mở cửa” ở ví dụ a không
?
Từ đó em rút ra đặc điểm hình thức và chức
năng của câu cầu khiến * H/s đọc to Ghi nhớ
sgk
Hoạt động 2 : (20')
Hướng dẫn luyện tập
H/s đọc yêu cầu bài tập 1
? Đặc điểm hình thức nào cho biết câu trên là
câu cầu khiến
? Nhận xét về chủ ngữ trong câu c trên
I Đặc điẻm hình thức và chức năng của câu cầu
khiến
* Phân tích ví dụ mẫu : Câu 1
- Câu cầu khiến : + Thôi đừng lo lắng + Cứ về đi
+ Đi thôi con
- Đặc điểm hình thức :
Có những từ cầu khiến : Đường, đi, thôi
- Tác dụng :
a, Khuyên bảo động viên
b, c, Yêu cầu, nhắc nhở
* Câu 2
a, Có khác : + Đọc “Mở cửa!” có ngữ điệu với yêu cầu, đề nghị,
ra lệnh…
+ Còn “Mở cửa.” Là câu trần thuật với ý nghĩa : Thông tin sự kiện
Ghi nhớ sgk
II Luyện tập
Bài tập 1 :
* Đặc điểm hình thức nhận biết câu cầu khiến
- Câu a : Hãy
- Câu b : Đi
- Câu c : Đừng
* Nhận xét về chủ ngữ trong những câu trên
- Câu a : Váng chủ ngữ (Lang Liêu) thêm chủ
Tuần : 22
Tiết: 84
Trang 8-Ngữ Văn lớp 8 – HKII- năm học: 2011-
2012 -ngữ Con hãy… (ý nghĩa không thay đổi, tính chất yêu cầu nhẹ nhàng hơn)
- Câu b : CN là ông giáo (Bớt CN : ý nghĩa không thay đổi, nhưng yêu cầu mang tính chất ra lệnh kém lịch sử)
- Câu c : CN là chúng ta nếu thay bằng các anh thì
ý nghĩa của câu bị thay đổi : Chúng ta (gồm cả người nói – người nghe, các anh : người nghe) Bài tập 2 : Các câu cầu khiến
a, Thôi, im cái điệu hát… đi – vắng CN, từ cầu khiến : đi
b, Các em đừng khóc CN : các em (ngôi thứ 2 số nhiều) , đường
c, Đưa tay cho tôi mau! Cầm lấy tay tôi này!
vắng CN, không có từ cầu khiến, chỉ có ngữ điệu cầu khiến (dấu!)
Bài tập 3 :
- Giống nhau : Đều là câu cầu khiến có từ ngữ cầu khiến : hãy
- Khác nhau : + Câu a: Vắng CN, có từ cầu khiến và ngữ điệu cầu khiến mang tính chất ra lệnh
+ Câu b: Có CN thầy em (ngôi thứ 2 – số ít), có ý nghĩa: khích lệ động viên
Hoạt động 3 : Củng cố: Đặc điẻm hình thức và chức năng của câu cầu khiến
Hướng dẫn học ở nhà
Bài tập 4 :
- Nguyện vọng của Dế Choắt : Nhờ Dế Mèn đào cho một cái hang để phòng thân
- Suy nghĩ cuả Choăt : Coi mình là đàn em của Dế Mèn
- Cách nhờ vả (thực chất là yêu cầu đề nghị) : khiêm nhường, kín đáo, mang tính chất thăm
dò thái độ của Dế Mèn Diễn đạt bằng câu nghi vấn Phù hợp với vị thế của Choắt khiến Mèn dễ chấp nhận hơn
Bài tập 5 :
- Không thể thay thế cho nhau :
+ Đi đi con! yêu cầu người con thực hiện hành động đi
+ Đi thôi con Yêu cầu cả con và mẹ thực hiện hành động đi
- Chuẩn bị: Cõu cảm thỏn
==================== ===================