1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Sinh8 chủ đề Hô hấp ( 4 tiết)

19 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 37,76 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TIẾT 4: HÔ HẤP NHÂN TẠO BÁO CÁO THIẾT KẾ DỤNG CỤ HÔ HẤP NHÂN TẠO ĐƠN GIẢN Hoạt động 1: Đề xuất các giải pháp thực hiện – Chọn giải pháp tốt nhất 10’ a Mục đích: - Yêu cầu nhóm học sinh t[r]

Trang 1

Ngày soạn: 13/11/2020

Ngày dạy:

8B 8C

22

8A 8B 8C

23

8A 8B 8C

24

8A 8B 8C

CHỦ ĐỀ: HÔ HẤP

I TÊN CHỦ ĐỀ:

Hô hấp – Vệ sinh hô hấp Thiết kế dụng cụ hô hấp nhân tạo

II Xác định nội dung chủ đề

Chủ đề: Hô hấp – bệnh ung thư phổi SGK cũ

Nội dung 1: Khái niệm hô hấp, các cơ quan hô hấp Bài 20

Nội dung 2: Hoạt động hô hấp; giao nhiệm vụ và hướng

dẫn nghiên cứu

Bài 21

Nội dung 3: Vệ sinh hô hấp và nghiên cứu về bệnh ung thư

phổi, covid 19,……

Bài 22

Nội dung 4: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ, hô hấp

nhân tạo

Bài 23

III Mục tiêu chủ đề

1 Về mục tiêu:

- Biết được khái niệm hô hấp, nhận biết các giai đoạn của quá trình hô hấp, các cơ quan trong hệ hô hấp

- Hiểu được cấu tạo của các cơ quan trong hô hấp (mũi, thanh quản, khí quản, phế quản và phổi) liên quan đến chức năng của chúng

- Giải thích được sự phối hợp giữa cơ hoành và cơ liên sườn trong cử động hô hấp Giải thích ý nghĩa của sự thở đối với tế bào của cơ thể từ đó có biện pháp rèn luyện

cơ thể để có được dung tích sống lý tưởng

- Nhận biết được các các khí trao đổi ở phổi và ở tế bào, các phương pháp hô hấp nhân tạo, các bước tiến hành hô hấp nhân tạo

Trang 2

- Học sinh hiểu được cơ chế trao đổi khí ở phổi và ở tế bào từ đó phân tích sự khác nhau giữa hai cơ chế tao đổi khí này

- Học sinh hiểu được ưu điểm của phương pháp hà hơi thổi ngạt hơn so với phương pháp ấn lồng ngực từ đó trong đời sống người ta thường vận dụng phương pháp hà hơi thổi ngạt kết hợp với xoa bóp tim để tiến hành sơ cứu cho người bị đuối nước, ngạt khí hoặc bị điện giật

- Tiến hành hô hấp nhân tạo

- Xử lý các tình hướng liên quan làm gián đoạn hô hấp diễn ra trong thực tế cuộc sống

- Nhận biết các tác nhân gây hại cho hệ hô hấp

- Trình bày các biện pháp bảo vệ hệ hô hấp khỏe mạnh

- Giải thích được tại sao khi hít thật sâu, giẩm nhịp thở lại tăng dung tích sống

- Giải thích tác hại của khói thuốc lá dẫn đến bệnh ung thư phổi

- Biết được khái niệm hô hấp, nhận biết các giai đoạn của quá trình hô hấp, các cơ quan trong hệ hô hấp

- Hiểu được cấu tạo của các cơ quan trong hô hấp (mũi, thanh quản, khí quản, phế quản và phổi) liên quan đến chức năng của chúng

- Giải thích được sự phối hợp giữa cơ hoành và cơ liên sườn trong cử động hô hấp

- Giải thích ý nghĩa của sự thở đối với tế bào của cơ thể từ đó có biện pháp rèn luyện cơ thể để có được dung tích sống lý tưởng

- Nhận biết được các các khí trao đổi ở phổi và ở tế bào, các phương pháp hô hấp nhân tạo, các bước tiến hành hô hấp nhân tạo

- Học sinh hiểu được cơ chế trao đổi khí ở phổi và ở tế bào từ đó phân tích sự khác nhau giữa hai cơ chế tao đổi khí này

- Học sinh hiểu được ưu điểm của phương pháp hà hơi thổi ngạt hơn so với phương pháp ấn lồng ngực từ đó trong đời sống người ta thường vận dụng phương pháp hà hơi thổi ngạt kết hợp với xoa bóp tim để tiến hành sơ cứu cho người bị đuối nước, ngạt khí hoặc bị điện giật

- Nhận biết các tác nhân gây hại cho hệ hô hấp

- Trình bày các biện pháp bảo vệ hệ hô hấp khỏe mạnh

- Giải thích được tại sao khi hít thật sâu, giẩm nhịp thở lại tăng dung tích sống

- Giải thích tác hại của khói thuốc lá dẫn đến bệnh ung thư phổi

2 Về kĩ năng: Hình thành, rèn luyện được kỹ năng:

- Quan sát, phân tích tổng hợp, tính toán

- Thí nghiệm: Thiết kế thí nghiệm, làm thực nghiệm, thu thập số liệu và kết quả thí nghiệm, giải thích kết quả thí nghiệm và rút ra kết luận

3 Về thái độ:

- Tự lập, tự tin, tự chủ

- Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng

- Yêu gia đình, quê hương, đất nước

4 Định hướng năng lực hình thành

Trang 3

- Năng lực tự học: Học sinh phải xác định được mục tiêu học tập, tự đặt ra mục

tiêu học tập để nỗ lực thực hiện Lập và thực hiện kế hoạch học tập

- Năng lực giải quyết vấn đề: HS ý thức được tình huống học tập và tiếp nhận để

có phản ứng tích cực để trả lời: Trong tình hình thực tế An Lão có nhiều nhà máy sản xuất gạch, công ty dày da, nhà máy sản xuất kính có nhiều khói, bụi, khí thải gây ô nhiễm môi trường ảnh hưởng đến hô hấp.Vậy làm thế nào để hạn chế được những hiện tượng đó? Thu thập thông tin từ các nguồn khác nhau: Từ các nguồn tư liệu, trong SGK, Internet HS phân tích được các giải pháp thực hiện có phù hợp hay không?

- NL tư duy sáng tạo: HS đặt ra được nhiều câu hỏi về chủ đề học tập Đề xuất được ý tưởng Các kĩ năng tư duy

- NL tự quản lý: Quản lí bản thân: Nhận thức được các yếu tố tác động đến bản thân Xác định đúng quyền và nghĩa vụ học tập chủ đề Quản lí nhóm: Lắng nghe

và phản hồi tích cực, tạo hứng khởi học tập

- NL giao tiếp: Xác định đúng các hình thức giao tiếp: Ngôn ngữ nói, viết, ngôn ngữ cơ thể

- NL hợp tác: Làm việc cùng nhau, chia sẻ kinh nghiệm

- NL sử dụng CNTT và truyền thông (ICT)

- NL sử dụng ngôn ngữ: Sử dụng các ngôn ngữ sinh học

- NL tính toán: Thành thạo các phép tính cơ bản

- NL: Quan sát: tranh ảnh, mô hình, video, vận động hô hấp của bản thân để mô tả

được cấu tạo các cơ quan hô hấp, hoạt động hô hấp, một số bệnh đường hô hấp

- NL: Tiên đoán: Khi các cơ quan hô hấp không được bảo vệ sẽ gây ra hậu quả gì cho sức khỏe con người; Khi điều kiện môi trường thay đổi thì các cơ quan hô hấp

có sự thay đổi như thế nào? Tuyên truyền tốt về vấn đề BVMT sẽ làm giảm số người mắc bệnh về hô hấp

- NL: Xử lí và trình bày các số liệu (bao gồm: bản vẽ thiết kế, ảnh chụp…) về hoạt động hô hấp, các bệnh hô hấp

- NL: Đưa ra các tiên đoán, nhận định: Tuyên truyền tốt sẽ làm giảm số người mắc bệnh ở địa phương

- NL: Hình thành giả thuyết khoa học: Bảo vệ môi trường, không hút thuốc lá là giải pháp hữu hiệu nhất để phòng tránh hô hấp

- NL: Thí nghiệm: thiết kế thí nghiệm, làm thực nghiệm, thu thập và xử lí số liệu thí nghiệm, giải thích kết quả thí nghiệm và rút ra các kết luận

III Tiến trình dạy học

TIẾT 1: HÔ HẤP, CÁC CƠ QUAN HÔ HẤP VÀ CỬ ĐỘNG HÔ HẤP

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (15 phút)

- HS tự tổ chức một trò chơi mang tên “Tìm người khỏe nhất”

- Hình thức chơi là thi chống đẩy Bạn nào chống đấy nhiều hơn bạn ấy sẽ thắng

- Sau khi thi HS sẽ nêu cảm nghĩ:

+ HS1: Tớ cảm thấy mỏi tay?

Trang 4

+ HS2: Tại sao bạn thấy mỏi tay?

+ HS1: HS giải thích đó là do cơ bị mỏi do lượng O2 cung cấp cho cơ thiếu => Năng lượng cung cấp ít => Sản phẩm tạo ra là axit lăctic tích tụ đầu độc cơ → mỏi cơ

+ HS2: Vậy oxi được đưa vào trong cơ thể bằng cách nào?

+ HS1: Cái này tớ không biết Nếu bạn biết thì giải thích đi

+ HS2: Tớ cũng không biết Vậy chúng ta cùng nhờ cô giải thích nhé

* GV: Để giải quyết được vấn đề hai bạn vừa mới đặt ra cô và các em cùng đi tìm hiểu bài 20: Hô hấp và cơ quan hô hấp

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Hô hấp và các cơ quan hô hấp (30 phút) (Phát triển nhóm năng lực: tư duy, tự nghiên cứu kiến thức, giải quyết vấn đề, hợp

tác, giao tiếp, sáng tạo)

GV nói đến hô hấp thì các em muốn

tìm hiểu những vấn đề gì?

HS đưa ra các câu hỏi:

1, Hô hấp là gì?

2, Quá trình hô hấp?

3, Sự thở có ý nghĩa gì?

4, Cơ quan hô hấp và chức năng?

5, Nếu không hô hấp cơ thể sẽ thế nào?

6, Vệ sinh hệ hô hấp?

7, Tác nhân gây hại?

8, Hãy giải thích tại sao ta ngừng thở

không được lâu?

………

GV ghi vắn tắt câu hỏi của HS lên góc

bảng

GV để trả lời được các câu hỏi của các

em vừa nêu Cô chia lớp làm 4 nhóm

hoàn thành vào bảng phụ trong thời

gian 3 phút Nhóm 1, 2 tìm hiểu câu

hỏi 1 ,2 ,3

Nhóm 3, 4 tìm hiểu câu hỏi 4,5

- HS lấy bảng phụ, quan sát trên màn

hình và tiến hành thảo luận nhóm

GV Trước khi tìm hiểu (cho thời gian 2

phút) các em hãy hướng mắt lên máy

chiếu chú ý những hình ảnh: Sơ đồ

chuyển hóa các chất trong tế bào và

1/ Hô hấp và các cơ quan hô hấp.

- Hô hấp là quá trình không ngừng cung cấp 02 cho các tế bào của cơ thể

và loại CO2 do các tế bào thải ra khỏi

cơ thể

- Quá trình hô hấp gồm:

+ Sự thở +Trao đổi khí ở phổi + Trao đổi khí ở tế bào

- Hệ hô hấp gồm : + Đường dẫn khí: Mũi → họng → thanh quản → khí quản → phế quản + Hai lá phổi: (Lá phổi phải có 3 thuỳ,

lá phổi trái có 2 thuỳ)

2/ Chức năng các cơ quan hô hấp

- Đường dẫn khí :Dẫn khí vào và ra, ngăn bụi, làm ẩm, làm ấm không khí đi vào và bảo vệ phổi

- Phổi: Thực hiện trao đổi khí giữa cơ thể và môi trường

Trang 5

đoạn phim về các giai đoạn của hô hấp,

cấu tạo cơ quan hô hấp

- Hết thời gian thảo luận Nhóm 1, 3

treo bài làm của nhóm mình và trình

bày

Nhóm 2, 4 theo dõi và bổ sung Đổi bài

chấm chéo

- Sau khi nhóm 1, 3 trình bày HS các

nhóm còn lại tự kiểm tra xong GV sẽ

thống nhất ý kiến và bổ sung phần

thiếu

Chốt kiến thức

Trả lời câu 8 Nếu ta ngừng thở thì

không khí trong phổi ngừng lưu thông

làm cho nồng độ 02 trong phổi thấp tới

mức không đủ khuếch tán vào máu

- GV: Nếu ta thở bằng miệng thì không

khí từ môi trường ngoài đi vào phổi có

được lọc sạch hay không?

Liên hệ thực tế và giáo dục HS nên thở

bằng mũi không nên thở bằng miệng

Đi ngoài đường dùng khẩu trang để

tránh bụi

TIẾT 2: HOẠT ĐỘNG HÔ HẤP

Hoạt động 1(20’):

Thông khí ở phổi

- Mục tiêu: Trình bày được cơ chế thông khí ở phổi thực chất là hít vào và thở ra Thấy được sự phối hợp hoạt động của các cơ quan: cơ, xương, thần kinh

- Tiến hành:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG GHI BẢNG

- GV: GThiệu tranh 21.1 SGK, nêu câu

hỏi:

? Vì sao các xương sườn được nâng lên thì

thể tích lông ngực lại tăng và ngược lại

? Thực chất sự thông ở phổi là gì

- HS nghiên cứu SGK, trao đổi nhóm các

câu hỏi hoạt động, thống nhất trả lời:

+ Xương sườn nâng lên, co ưliên sườn và

Trang 6

cơ hoành co, lồng ngực kéo lên rộng và

nhô ra

+ Là sự hít vào thở ra

- GV: Dùng hình ảnh chiếc đèn xếp& giới

thiệu H.21.2 SGK, hỏi tiếp:

? Các cơ ở lồng ngực đã phối hợp hoạt

động để tăng, giảm thể tích lồng ngực

- HS nghiên cứu H.21.2SGK và thông tin

+ mục: ‘ em có biết” hoàn thành câu trả

lời:

+ Cơ liên sườn ngoài ( x.ức, x sườn, cột

sống) chuyển động 2 hướng: lên trên và ra

2 bên làm mở lồng ngực 2bên

+ Cơ hoành co làm lồng ngực mở phía

dưới, ép khoang bụng

+ cơ liên sườn ngoài và cơ liên hoành dãn

ra làm lồng ngực thu nhỏ trở về vị trí cũ

? Dung tích phổi khi hít vào, thở ra bình

thường và gắng sức có thể phụ thuộc vào

yếu tố nào?

- HS: Các yếu tố: Tầm vóc; Giới tính;

Tình trạng sức khỏe, bệnh tật; Sự luyện

tập

- HS rút KL

? Vì sao ta nên hít thở sâu

- Sự thông khí ở phổi nhờ cử động hô hấp (hít vào, thở ra)

+ Khi các cơ thở co → thể tích lồng ngực tăng → không khí vào phổi: sự hít vào

+ Khi các cơ thở giãn → thể tích lồng ngực giảm → tống khí ra ngoài: sự thở ra

- Dung tích sống phụ thuộc vào: tầm vóc, giới tính, tình trạng sức khỏe, sự luyện tập

Hoạt động 2(25’):

Trao đổi khí ở phổi và TB:

- Mục tiêu: Trình bày được cơ chế trao đổi khí ở phổi và TB Đó là sự khuếch tán của các chất khí ôxy, cacbô níc

- Tiến hành:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG GHI BẢNG

- GV: Nêu vấn đề:

? Sự trao đổi khí ở phổi và TB thực hiện

theo cơ chế nào

Trang 7

- HS nghiên cứu thông tin SGK, trao đổi nhóm các câu hỏi hoạt động, thống nhất trả lời:

+ O2 từ máu TB

+ CO2 từ TB máu

+ O2 từ phổi máu

+ CO2 từ máu phổi

Thực hiện theo cơ chế khuếch tán CO2, O2

từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp

? Nhận xét thành phần khí CO2, O2 hít vào, thở ra

-HS: Có sự chênh lệch nồng độ các khí CO2, O2

? Do đâu có sự chênh lệch nồng độ các chất khí?

- HS nhận xét vè thành phần không khí ở bảng 21 và mô tả sự khuếch tán của ôxy

và CO2, trao đổi nhóm

* Sự khác nhau:

+ Tỉ lệ %O2 thở ra < O2 khuếch tán từ phế nang vào máu mao mạch

+ CO2 thở ra > CO2 đã khuếch tán từ máu

mô mạch vào phế nang

+ Hơi nước bảo hòa thở ra do được làm

ẩm bởi lớp niêm mạc tiết chất nhầy

+ N2 không khác nhau nên không nghĩa sinh học

? Gthích sự khác nhau ở mỗi thành phần của khí hít vào, thở ra

-HS: Nêu được

+ TĐK ở phổi: Nồng độ O2 không khí máu nên O2 khuếch tán từ máu vào phế nang không khí

Trang 8

+ TĐK ở TB: O2 máu > TB nên O2 khuếch

tán từ máu vào TB

+ CO2 TB > máu nên CO2 khuếch tán từ

TB vào máu

+ Sự tiêu tốn O2 ở TB đã thúc đẩy sự TĐK

ở phổi Vậy sự TĐK ở phổi tạo ĐK cho sự

TĐK ở TB

- GV: Giới thiệu

+ Sự TĐK ở phổi thực chất là sự Trao đổi

giữa mô mạch và phế nang với phế nang:

nồng độ ôxy trong mao mạch thấp, CO2 và

ngược lại

+ Sự TĐK ở TB là sự trao đổi ở TB với

mao mạch mà ở TB ôxy nhiều nên nồng

độ ôxy bao giờ cũng thấp còn CO2 cao

Máu ở vòng tuần hoàn lớn đi tới các TB

giàu ôxy nên có sự chệnh lệch nồng độ

các chất dẫn đến khuếch tán

? Giữa sự TĐK ở TB và phổi, theo em ở

đâu quan trọng hơn? Vì sao?

1/Theo nghiên cứu của các nhà khoa học:

Nhịp thở phụ thuộc vào tuổi, giới tính,

điều kiện lao động, trình độ luyện tập

Người bình thường, nhịp thở từ 16 - 20

lần/ phút, một ngày khoảng 23 - 36 nghìn

lần Nhịp hô hấp ở trẻ em cao hơn người

lớn Phụ nữ nhịp hô hấp thường nhanh

hơn nam giới Khi lao động nặng, nhịp thở

tăng 35 - 40 lần/phút Ở các vận động viên

đẳng cấp cao, nhịp thở chỉ khoảng 12 - 15

lần/phút

Dựa vào thông tin trên em hãy cho biết:

a.Vì sao vận động viên thể thao lại có nhịp

thở thấp hơn người bình thường?

b.Làm thế nào để nhịp thở giảm đi nhưng

dung tích sống lại tăng lên?

c.Khi dung tích sống tăng lên thì có lợi ntn

1 Sự TĐK ở phổi:

+ O2: khuếch tán từ phế nang vào máu

+ CO2: khuếch tán từ máu vào phế nang ra ngoài

2 Sự TĐK ở TB:

+ O2 : khuếch tán từ máu vào TB + CO2: khuếch tán từ TB vào máu

Trang 9

đối với sức khỏe?

2/Neil Armstrong (5 tháng

8 năm 1930 – 25 tháng 8 năm 2012) là một phi hành gia người Mỹ, người đầu tiên đặt chân lên Mặt Trăng ngày 20 tháng

7 năm 1969, trong chuyến du hành trên tàu Apollo 11 cùng Buzz

Aldrin & Michael Collins

Chuyến bay đầu tiên của ông là trên

tàu Gemini 8 năm 1966, mà ông là phi công, trở thành công dân Mỹ đầu tiên bay vào không gian Trong nhiệm vụ này, ông

đã thực hiện chuyến bay đầu tiên vào vũ trụ có người lái cùng với phi công David Scott Chuyến bay thứ hai và cuối cùng Armstrong đã làm nhiệm vụ chỉ huy của phi vụ Apollo 11 hạ cánh xuống Mặt Trăng ngày 20 tháng bảy năm 1969 Thời khắc lịch sử, Armstrong và Buzz Aldrin đặt chân lên bề mặt Mặt Trăng và dành 2,5 giờ khám phá trong khi Michael

Collins ở lại trên quỹ đạo trong Module Command

a/ Trong điều kiện bầu khí quyển ở bề mặt trăng, thành phần khí oxi như thế nào? b/ Vậy nhờ đâu nhà du hành vũ trụ Neil Armstrong có thể hoạt động bình thường trong điều kiện môi trường như ở Mặt Trăng?

Gv giao Nhiệm vụ cho các nhóm (từ 3-4 nhóm) Mỗi tổ thiết kế một bộ dụng cụ

hô hấp nhân tạo đơn giản

*Hướng dẫn báo cáo sản phẩm:

1 Bản vẽ có chú thích.

2 Vật liệu đã sử dụng để thiết kế.

3 Vật liệu đó mô tả thay cho cơ quan nào.

4 Áp dụng những kiến thức của những môn học nào.

5 Nguyên tắc hoạt động.

Trang 10

TIẾT 3: VỆ SINH HÔ HẤP Hoạt động 1(25’):

Xây dựng b/pháp bảo vệ hô hấp tránh các tác nhân gây hại

- Mục tiêu: HS chỉ được các tác nhân gây hại cho hệ hô hấp và nêu các b/pháp tránh tác nhân gây hại

- Tiến hành:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG GHI BẢNG

GV Yêu cầu HS nghiên cứu bảng 22: Các

tác nhân gây hại cho hệ hô hấp trong thời

gian 3 phút

GV cho HS tham gia trò chơi mở các ô số

để tham vấn chia sẻ các biện pháp bảo vệ hệ

hô hấp khỏi các tác nhân gây hại và cần làm

gì để có hệ hô hấp khỏe mạnh.Các câu hỏi :

- Ô số 1:

Phát tờ phiếu thông tin 2 bạn 1 nhóm

nghiên cứu

Theo bác sỹ Trần Văn Quý (Bác sỹ BV

A):

Các bệnh hô hấp thường gặp bao gồm:

viêm phế quản cấp, viêm phổi do các

loại vi khuẩn, virus; hen phế quản, bệnh

phổi tắc nghẽn mạn tính, ung thư phổi,

tràn dịch màng phổi, lao phổi Các bệnh

này chiếm khoảng 80% số các bệnh lý

hô hấp, bên cạnh đó, còn nhiều bệnh hô

hấp khác, tuy nhiên chỉ chiếm tỷ lệ ít

hơn, như: giãn phế quản, viêm phổi kẽ,

bụi phổi, các biểu hiện phổi trong các

bệnh hệ thống, nội tiết, cơ xương khớp,

thận…

Do tình trạng ô nhiễm môi trường ngày

càng gia tăng, do vậy, bệnh hô hấp

ngày càng phổ biến Theo Tổ chức Y tế

Thế giới (WHO) (1990) bệnh phổi tắc

nghẽn mạn tính là nguyên nhân gây tử

vong xếp hàng thứ 5 với 2,2 triệu người

chết Tính đến năm 1997 có khoảng

300 triệu người mắc bệnh phổi tắc

1 Các tác nhân gây hại đường

hô hấp:

+ Là bụi, các chất độc, vi sinh

vật gây nên các bệnh Lao phổi,, viêm phổi, ngộ độc, ung thư phổi

2 Biện pháp b/vệ hô hấp:

+ Xây dựng môi trường trong sạch

+ Không hút thuốc lá

+ Đeo khẩu trang khi lao động ở nơi có nhiều bụi

Ngày đăng: 06/11/2021, 11:12

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w