Bảng mô tả các mức độ câu hỏi, bài tập đánh giá theo năng lực HS MỨC ĐỘ NHẬN THỨC NỘI Các NL/KN VẬN VẬN DUNG THÔNG hướng tới NHẬN BIẾT DỤNG DỤNG HIỂU THẤP CAO Cá Mô tả các Trình bà[r]
Trang 1Ngày soạn 19/12/2020 TIẾT 35,36, 37
CHỦ ĐỀ LỚP CÁ (3TIẾT)
I Tên chủ đề
LỚP CÁ
II Nội dung của chủ đề
Tiết 2 Thực hành: Mổ cá
Tiết 3 Sự đa dạng và đặc điểm
chung của lớp Cá
III Mục tiêu
1 Kiến thức
1 Kiến thức:
+ Chỉ ra sự thống nhất giữa cấu tạo và chức năng của từng hệ cơ quan đảm bảo sự thống nhất trong cơ thể và giữa cơ thể với môi trường nước Trình bày được tập tính của lớp Cá
+ Nêu các đặc tính đa dạng của lớp Cá qua các đại diện khác như: cá nhám, cá đuối, lươn, cá bơn Nêu ý nghĩa thực tiễn của cá đối với tự nhiên và đối với con người
2.Kỹ năng:
+ Quan sát cấu tạo ngoài của cá
+ Biết cách sử dụng các dụng cụ thực hành để mổ cá, quan sát cấu tạo trong của cá
3 Thái độ
Giáo dục ý thức học tập bộ môn Có thái độ trong việc bảo vệ các loài động vật có ích, biết khai thác và sử dụng hợp lí
4 Kĩ năng sống
- Kĩ năng ứng xử, giao tiếp khi thảo luận nhóm
- Kĩ năng lắng nghe tích cực
5 Các năng lực cần hướng tới
5.1 Các năng lực chung
+ NL tự học
- HS xác định được mục tiêu học tập chủ đề là: Tìm hiểu được đặc điểm cá chép, đặc điểm chung của lớp cá, phân loại lớp cá và kể tên được các loài cá đại diện ở địa phương
- HS lập và thực hiện được kế hoạch học tập chủ đề: Các nhóm phân công sưu tầm tranh ảnh về các loại cá có mô tả sơ lược về đặc điểm và MT sống; Phân công chuẩn bị và thực hành mổ cá, Viết báo cáo và vẽ các sơ đồ (cấu tạo trong, cấu tạo ngoài, HTK của cá, )
+ NL giải quyết vấn đề
HS ý thức được tình huống học tập và tiếp nhận để có phản ứng tích cực để trả lời: Tại sao cá chép lại đẻ rất nhiều trứng? Có phải cá nào cũng đẻ con không? Có loài như cá heo có phải là cá không?
Trang 2Thu thập thông tin từ các nguồn khác nhau: Sách, báo, mạng về lớp cá
HS đưa ra các giải pháp thực hiện có phù hợp: Phân công nhóm tìm hiểu tư liệu để giải quyết các thắc mắc, vấn đề nảy sinh
+ NL tư duy sáng tạo
HS đặt ra được nhiều câu hỏi về chủ đề học tập
Đề xuất được ý tưởng: Báo cáo thuyết trình,…
Các kĩ năng tư duy: Phân tích, so sánh,
+ NL tự quản lý
Quản lí bản thân: Nhận thức được các yếu tố tác động đến bản thân
Xác định đúng quyền và nghĩa vụ học tập chủ đề: Làm việc theo sự phân công của nhóm
Quản lí nhóm: Lắng nghe và phản hồi tích cực, tạo hứng khởi học tập
+ NL giao tiếp
Xác định đúng các hình thức giao tiếp: Ngôn ngữ nói, viết, ngôn ngữ cơ thể
+ NL hợp tác
Làm việc cùng nhau, chia sẻ kinh nghiệm
+ NL sử dụng CNTT và truyền thông (ICT)
+ NL sử dụng ngôn ngữ
NL sử dụng Tiếng Việt, tên các loài cá theo quy ươc quốc tế
5.2 Các năng lực chuyên biệt
+ Các kĩ năng khoa học
- Quan sát: Hình dạng, vây, cấu tạo bộ não cá, vận động ở cá,…
- Phân loại hay sắp xếp theo nhóm: Cá sụn, cá xương
- Tìm mối liên hệ: giữa cấu tạo và chức năng
- Xử lí và trình bày : vẽ đồ thị, lập bảng, trình bày bảng so sánh, sơ đồ, ảnh chụp
- Đưa ra các tiên đoán, nhận định và giải quyết đưa KL: Cá heo thuộc lớp cá??
- Thí nghiệm: thiết kế thí nghiệm, làm thực nghiệm, thu thập và xử lí số liệu thí nghiệm, giải thích kết quả thí nghiệm và rút ra các kết luận
+ Các kĩ năng sinh học cơ bản: Quan sát các đối tương sinh học bằng kính lúp + Các phương pháp sinh học
- Các phương pháp nghiên cứu giải phẫu và sinh lý động vật : Mổ cá
- Các phương pháp nghiên cứu tập tính học: Nhận biết và giải thích các tập tính
của động vật
IV Bảng mô tả các mức độ câu hỏi, bài tập đánh giá theo năng lực HS
NỘI
DUNG
MỨC ĐỘ NHẬN THỨC
Các NL/KN hướng tới NHẬN BIẾT THÔNG HIỂU
VẬN DỤNG THẤP
VẬN DỤNG CAO
Cá
Chép
Mô tả các
đặc điểm cấu
tạo ngoài của
cá chép
Kể tên các
loại vây cá
Nêu chức
năng của từng
Trình bày được đặc điểm cấu tạo ngoài của lớp
Cá phù hợp với đời sống bơi lặn ở môi trường nước
- Giải thích được đặc điểm sinh sản của cá chép và
nghĩa
- Phân biệt được thụ tinh ngoài và thụ tinh trong ở lớp cá
- Quan sát: cấu tạo ngoài
- Thí nghiệm: Thiết kế thí nghiệm tìm hiểu vai trò của vây cá
- Tìm hiểu và
Trang 3loại vây cá giải thích tập
tính ở cá chép
Thực
hành:
Mổ cá
Trình bày
được các
bước mổ cá
Quan sát
được não bộ
cá
Quan sát và
chỉ ra các
phần của bộ
xương cá
Quan sát mẫu sống, hình ảnh và
mô tả các bộ phận cấu tạo ngoài của cá chép
Chỉ ra được một
số cơ quan nội tạng của cá trên mẫu mổ
Mổ
Thí nghiệm
Quan sát
Đa
dạng
và đặc
điểm
chung
của
lớp Cá
Kể tên một
số loài quen
thuộc ở lớp
Cá sụn và cấu
tạo đặc trưng
và môi trường
chúng
Kể tên một
số loài quen
thuộc ở lớp
Cá xương và
nêu cấu tạo
đặc trưng và
môi trường
chúng
Phân biệt được các Cá sụn và Cá xương
Trình bày được vai trò
và ý nghĩa thực tiễn của các lớp Cá đối với tự nhiên và đời sống con người
Trình bày được các đặc điểm chung của lớp Cá về
môi trường sống, cơ quan di chuyển, một số hệ
cơ quan quan trọng, đặc điểm sinh sản và nhiệt độ cơ thể
Chứng minh được tính đa dạng về
thành phần loài và môi trường sống của các lớp Cá sụn và Cá xương
Giải thích và chứng minh được ảnh hưởng của các điều kiện sống khác nhau lên cấu tạo cơ thể
và tập tính của cá thông qua một vài ví
dụ
thích một
số hiện tượng thực tiễn
Đề xuất được các biện pháp bảo vệ nguồn lợi
cá trong
tự nhiên
Tự học
Giải quyết vấn đề
Tìm mối liên
hệ giữa cấu tạo
và chức năng
Phân loại lớp cá
Trang 4V Câu hỏi và bài tập theo các mức độ nhận thức
* Nhận biết:
Câu 1: Kể tên một số loài quen thuộc ở lớp Cá sụn và cấu tạo đặc trưng và môi
trường sống của chúng
Câu 2: Kể tên một số loài quen thuộc ở lớp Cá xương và nêu cấu tạo đặc trưng
và môi trường sống của chúng
Câu 3: Giải thích và chứng minh được ảnh hưởng của các điều kiện sống khác
nhau lên cấu tạo cơ thể và tập tính của cá thông qua một vài ví dụ
A không có mí B Chỉ có một mí C Có hai mí D Có ba mí
Câu 4: Vây lẻ của cá gồm có
A vây lưng, vây bụng và vây đuôi
B vây ngực, vây bụng và vây hậu môn
C vây lưng, vây hậu môn và vây đuôi
D vây ngực, vây đuôi và vây hậu môn
Câu 5: Hoạt động hô hấp của cá là nhờ:
A Cử động nâng hạ của thềm miệng B Cử động co dãn của cơ liên sườn
C Cử động nâng hạ miệng và nắp
mang
D Cử động của cơ sườn và cơ hoành
Câu 6: Trình bày các bước mổ cá
Câu 7: Môi trường sống của cá chép Việt Nam là;
Câu 8: Làm nhiệm vụ giữ thăng bằng cho cá khi bơi đừng hoặc bơi hướng lên
trên, xuống dưới, rẽ trái- phải, bơi giật lùi là chức năng của vây nào?
A vây lưng, vây bụng và vây đuôi
B vây ngực, vây đuôi
C vây lưng, vây hậu môn và vây đuôi
D vây ngực, vây đuôi và vây hậu môn
Câu 9: Vây lưng và vây hậu môn của cá có tác dụng:
A Giúp cá di chuyển về phía trước
B Giúp cá bơi lên trên hoặc xuống dưới
C Làm tăng diện tích dọc thân cá để đảm bảo thế cân bằng cho cá
D Giúp cá rẽ phải hay rẽ trái
* Thông hiểu:
Câu 10: Phân biệt các Cá sụn và Cá xương.
Câu 11: Đặc điểm nào sau đây không thuộc về các đặc điểm chung của lớp
Cá?
A Động vật có xương sống, sống trong nước, di chuyển bằng vây
B Động vật biến nhiệt, hô hấp bằng mang, thụ tinh ngoài, đẻ trứng
C Thân phần lớn có dạng hình thoi, da phủ vảy xương
Câu 12: Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về sự thích nghi của cá với đời
sống bơi lặn trong nước?
A Thân cá tròn đều, đầu thuôn nhọn nhờ đó giảm sức cản của nước
B Vẩy cá có da bao bọc, xếp như ngói lợp và xuôi về phía đuôi
C Vây và đuôi giữ chức năng di chuyển và điều chỉnh sự thăng bằng
Trang 5D Hô hấp bằng mang, có cơ quan đường bên và túi hơi phát triển.
Câu 13: Mắt cá chép có đặc điểm là
Câu 14: Quan sát hình bên và cho biết phát biểu nào là đúng?
A Cá xương, sống ở đáy biển, có thân dẹt-mỏng
B Cá sụn, sống ở tầng nước mặt, thân đốt ngắn
C Cá xương, sống ở đáy sông, có thân dẹt-mỏng
D Cá sụn, sống ở đáy biển, có thân dẹt-mỏng
Câu 15: Quan sát hình bên và cho biết phát biểu nào là không đúng?
A Đây là cá trích
B Đây là cá chình
C Đây là cá nục
D Đây là cá diếc
Câu 16: Quan sát hình bên và cho biết nhận xét nào là không đúng?
A Đây là cá voi
B Đây là cá kiếm
C Đây là cá trơn
D Đây là cá nhám
Câu 17: Cá nhận biết kích thích về áp lực và tốc độ dòng nước cũng như các
vật cản trên đường đi để tránh là nhờ:
A Cơ quan thị giác B Cơ quan thính giác
C Cơ quan khứu giác D Cơ quan đường bên
Câu 18: Phát biểu nào sau đây về lớp Cá sụn là không đúng?
A Có số lượng loài ít hơn lớp Cá xương, có bộ xương bằng chất sụn
B Sống ở nước mặn và nước lợ, kiếm ăn ở tầng đáy hoặc ăn nổi ở tầng mặt
C Có khe mang trần hoặc kín, da nhám hoặc trơn, miệng nằm ở mặt bụng
D Đại diện thường gặp là cá đuối, cá mập hay cá nhám
Câu 19: Trình bày đặc điểm chung của lớp Cá.
Câu 20: Nối cột thông tin ở A với cột thông tin ở B sao cho phù hợp giữa đặc
điểm cấu tạo ngoài của lớp Cá phù hợp với đời sống bơi lặn ở môi trường nước
A Thân thuôn dài, đầu thuôn
nhọn
1 Giảm sức cản của nước Đáp
án
B Mắt không có mi, màng mắt
tiếp xúc với nước
2 Màng mắt không bị khô
C Vảy xếp lớp, có da bao bọc và
chứa nhiều tuyến tiết chất nhầy
3 Giảm sự ma sát giữa da cá với môi trường nước
Câu 21: Quan sát hình sau:
Trang 6Cho biết chú thích nào dưới đây là đúng
A 3-Lỗ mũi; 5-Nắp mang B 6-Vây lưng; 7-Vây hậu môn
C 9-Vây bụng; 10-Vây ngực D 1-Miệng; 2-Râu
* Vận dụng thấp:
Câu 22: Hình dưới cho thấy một phần sự đa dạng của các lớp Cá Thứ tự đúng
từ trái sang phải là:
A Cá chép → Cá mập → Cá dìa → Cá rô
B Cá diếc → Cá nhám → Cá thia → Cá đối
C Cá chép → Cá nhám → Cá thờn bơn → Cá vền
D Cá đối → Cá kiếm → Cá thờn bơn → Cá vượt
Câu 23: Các động vật nào sau đây tuy gọi là cá nhưng không thuộc các lớp
Cá?
A Cá bò, cá mập và cá hồi B Cá sấu, cá voi và cá heo
C Cá chim, cá mú và cá thoi loi D Cá ngựa, cá bò và cá chim
Câu 24: Trình bày ý nghĩa của lớp cá đối với đời sống con người? Cho ví dụ? Câu 25: Sự sắp xếp vảy cá trên thân khớp với nhau như ngói lợp có tác dụng:
A Giảm sức cản của nước lên cơ thể khi bơi
B Giữ ấm cơ thể cá
C Để thân dễ dàng cử động theo chiều ngang
D Giảm ma sát giữa da cá với môi trường
Câu 26: Tại sao cá sấu, cá voi hoặc cá heo không thuộc lớp Cá? Theo em
chúng thuộc lớp nào?
* Vận dụng cao:
Câu 27: Chứng minh tính đa dạng về thành phần loài và môi trường sống của
lớp Cá Từ đó, em hãy đề xuất các biện pháp bảo vệ sự đa dạng của các lớp cá?
VI Tổ chức dạy học chủ đề
Tiết 1: QUAN SÁT CẤU TẠO NGOÀI VÀ HOẠT ĐỘNG SỐNG
- Kiểm tra sĩ số
Trang 7Ngày dạy Lớp Sĩ số Tên học sinh vắng
7A 7B 7C
Hoạt động 1: Khởi động.
Mục tiêu: Tạo tâm thế thoải mái, hào hứng trong tiết học
Phương pháp: Trò chơi
KTDH: Hđ nhóm
Hoạt động của GV Hoạt động của hs
Yc 2 nhóm mỗi nhóm 5 hs (3 phút)
-Kể tên các loại cá em biết
-Hết TG quy định, gọi hs nx, chấm
điểm theo biều điềm GV đưa ra
2 đội chơi Các hs dưới lớp làm giám khảo chấm
Hoạt động 1: Tổ chức thực hành(5 phút) Mục tiêu: - HS nắm được nội dung của bài thực hành
PP: Trực quan, thảo luận nhóm, đàm thoại
NL: - NL tự học, NL giải quyết vấn đề, NL tư duy sáng tạo, NL sử dụng ngôn ngữ,
NL kiến thức sinh học
- GV nêu yêu cầu của tiết thực hành như SGK
- Phân chia nhóm thực hành và kiểm tra sự chuẩn bị của các nhóm
Hoạt động 2: Tiến trình thực hành(35 phút) Mục tiêu: - HS nắm được các bước và tiến trình của bài thực hành
PP: Trực quan, thảo luận nhóm, đàm thoại
NL: - NL tự học, NL giải quyết vấn đề, NL tư duy sáng tạo, NL sử dụng ngôn ngữ,
NL kiến thức sinh học
Bước 1: GV hướng dẫn nội dung thực hành
Quan sát cấu tạo ngoài và hoạt động sống của cá chép
I Cấu tạo ngoài
Mục tiêu: HS giải thích được các đặc điểm cấu tạo ngoài của cá chép thích nghi với đời sống ở nước
1 Cấu tạo ngoài
- Vấn đề 1: Quan sát cấu tạo ngoài
- GV yêu cầu HS quan sát mẫu cá chép sống đối chiếu với hình 31.1 trang 103 SGK ( kết hợp tranh câm trên máy chiếu) và nhận biết các bộ phận trên cơ thể của
cá chép
- GV treo tranh câm cấu tạo ngoài( trên máy chiếu), gọi HS trình bày
- GV giải thích: tên gọi các loại vây liên quan đến vị trí của vây
- HS bằng cách đối chiếu giữa mẫu vật và hình vẽ, ghi nhớ các bộ phận cấu tạo ngoài
- Đại diện nhóm trình bày các bộ phận cấu tạo ngoài trên tranh
- Vấn đề 2: Tìm hiểu đặc điểm cấu tạo thích nghi với đời sống
Trang 8- GV yêu cầu HS quan sát cá chép đang bơi trong nước, đọc kĩ bảng 1 và thông tin đề xuất, chọn câu trả lời
- GV treo bảng phụ, gọi HS lên bảng điền.( ghép các đáp án đúng vào bảng phụ)
- GV nêu đáp án đúng: 1B, 2C, 3E, 4A, 5G.( Bảng trên máy chiếu)
- 1 HS trình bày lại đặc điểm cấu tạo ngoài của cá chép thích nghi với đời sống bơi lội
- HS làm việc cá nhân với bảng 1 SGK trang 103.( trong vở bài tập)
- Thảo luận nhóm, thống nhất đáp án
- Đại diện nhóm gắn đáp án trên bảng phụ, các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- GV: Chốt lại kiến thức:
- Thân cá chép thon dài, đầu thuôn nhọn gắn chặt với thân-> làm giảm sức cản của nước
- Mắt cá không có mí, màng mắt tiếp xúc với môi trường nước -> màng mắt không bị khô
- Vảy cá có da bao bọc, trong da có nhiều tuyến tiết chất nhày-> giảm sự ma sát
giữa da cá với môi trường nước
- Sự sắp xếp vảy cá trên thân khớp với nhau như ngói lợp-> giúp thân cá cử động
dễ dàng theo chiều ngang
- Vây cá có các tia vây được căng bởi da mỏng, khớp động với thân -> có vai trò
như bơi chèo
2 Chức năng của vây cá
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi sau:
- Vây cá có chức năng gì?
- Nêu vai trò của từng loại vây cá?
GV: bổ sung, kết hợp trên máy chiếu
- Chốt kiến thức
- HS đọc thông tin SGK trang 103 và trả lời câu hỏi:
- Vây cá như bơi chèo, giúp cá di chuyển trong nước
Kết luận:
Vai trò của từng loại vây cá :
- Vây ngực, vây bụng: giữ thăng bằng, rẽ phải, rẽ trái, lên, xuống
- Vây lưng, vây hậu môn: giữ thăng bằng theo chiều dọc
- Khúc đuôi mang vây đuôi: giữ chức năng chính trong sự di chuyển của cá
II Hoạt động sống
- GV yêu cầu HS đọc thông tin, thảo luận các câu hỏi sau:( trên máy chiếu)
- Cá chép sống ở đâu? thức ăn của chúng là gì?
- Tại sao nói cá chép là động vật biến nhiệt?
- HS tự thu nhận thông tin SGk trang 102, thảo luận tìm câu trả lời
+ Sống ở hồ, ao, sông, suối
+ Ăn động vật và thực vật
+ Nhiệt độ cơ thể phụ thuộc vào môi trường
- GV cho HS tiếp tục thảo luận và trả lời:
- Đặc điểm sinh sản của cá chép?
- Vì sao số lượng trứng trong mỗi lứa đẻ của cá chép lên tới hàng vạn?
- Số lượng trứng nhiều như vậy có ý nghĩa gì?
- Yêu cầu HS rút ra kết luận về đời sống của cá chép
Trang 9+ Cá chép thụ tinh ngoài nên khả năng trứng gặp tinh trùng ít (nhiều trứng không được thụ tinh)
+ ý nghĩa: Duy trì nòi giống
- 1 vài HS phát biểu, các HS khác nhận xét, bổ sung
- GV: Chốt lại kiến thức:
Kết luận:
- Môi trường sống: nước ngọt
- Đời sống:
+ Ưa vực nước lặng
+ Ăn tạp
+ Là động vật biến nhiệt
- Sinh sản:
+ Thụ tinh ngoài, đẻ trứng
+ Trứng thụ tinh phát triển thành phôi
Bước 2: HS tiến hành quan sát
- HS tiến hành theo các nội dung đã hướng dẫn
- GV đi tới các nhóm kiểm tra việc thực hiện của HS, hỗ trợ các nhóm yếu sửa chữa sai sót (nếu có)
- HS chú ý quan sát đến đâu, ghi chép đến đó
Bước 3: Viết thu hoạch
- Hoàn thành bảng trong vở bài tập
4.4 Nhận xét - đánh giá
- Nhận xét tinh thần thái độ của các nhóm trong giờ học thực hành
- Các nhóm thu dọn vệ sinh
4.5 Hướng dẫn HS học bài ở nhà và chuẩn bị bài sau
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
1 Trình bày trên tranh: đặc điểm cấu tạo ngoài của cá chép thích nghi với đời sống ở nước?
2 Cho HS làm bài tập sau:( hoặc bài tập trên máy chiếu)
Hãy chọn những mục tương ứng của cột A với cột B trong bảng sau đây:
1- Vây ngực, vây bụng
2- Vây lưng, vây hậu môn
3- Khúc đuôi mang vây đuôi
a- Giúp cá di chuyển về phía trước b- Giữ thăng bằng, rẽ phải, rẽ trái, lên, xuống
c- Giữ thăng bằng theo chiều dọc
Tiết 2: THỰC HÀNH MỔ CÁ
1 Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
2 Giảng bài mới
Hoạt động 1: Tổ chức thực hành Mục tiêu: hs năm được nội dung của bài thực hành
PP: Đàm thoại, vấn đáp, đặt và giải quyết vấn đề, trực quan, hoạt động nhóm.
Trang 10NL: - Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng
lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực kiến thức sinh học
- Thời gian: 5 phút
- GV phân chia nhóm thực hành
- Kiểm tra sự chuẩn bị của các nhóm
- Nêu yêu cầu của tiết thực hành:
+ Nhận dạng được một số nội quan của cá trên mẫu mổ và quan sát bộ xương cá + Rèn luyện kĩ năng mổ động vật có xương sống
Hoạt động 2: Tiến trình thực hành (4 bước) Mục tiêu: trả lời câu hỏi ôn tập cho hs.
PP: Đàm thoại, vấn đáp, đặt và giải quyết vấn đề, trực quan, hoạt động nhóm NL: - Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng
lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực kiến thức sinh học
- Thời gian: 35 phút
Bước 1: GV hướng dẫn quan sát và thực hiện viết tường trình
a Cách mổ:
- GV trình bày kĩ thuật giải phẫu (như SGK trang 106, kết hợp hình ảnh trên máy chiếu) chú ý vị trí đường cắt để nhìn rõ nội quan của cá)
- Biểu diễn thao tác mổ (dựa vào hình 32.1 SGK)
- Sau khi mổ cho HS quan sát vị trí tự nhiên của các nội quan chưa gỡ
b Quan sát cấu tạo trong trên mẫu mổ
- Hướng dẫn HS xác định vị trí các nội quan( kết hợp hình ảnh trên máy chiếu)
- Gỡ nội quan để quan sát rõ các cơ quan (như SGK)
- Quan sát mẫu bộ não cá(trên máy chiếu) và nhận xét màu sắc và các đặc điểm khác
c Hướng dẫn viết tương trình
- Hướng dẫn HS cách điền vào bảng các nội quan của cá
+ Trao đổi nhóm nhận xét vị trí, vai trò các cơ quan
+ Điền ngay vào bảng kết quả quan sát của mỗi cơ quan
+ Kết quả bảng 1 đó là bản tường trình bài thực hành
Bước 2 : Thực hành của học sinh
- HS thực hành theo nhóm 4-6 người
- Mỗi nhóm cử ra:
+ Nhóm trưởng: điều hành chung
+ Thư kí: ghi chép kết quả quan sát
- Các nhóm thực hành theo hướng dẫn của GV:
+ Mổ cá: lưu ý nâng mũi kéo để tránh cắt phải các cơ quan bên trong
+ Quan sát cấu tạo trong: quan sát đến đâu ghi chép đến đó
- Sau khi quan sát các nhóm trao đổi, nêu nhận xét vị trí và vai trò của từng cơ quan, điền bảng SGK trang 107
Bước 3: Kiểm tra kết quả quan sát của HS:
- GV quan sát việc thực hiện những sai sót của HS khi xác định tên và vai trò của từng cơ quan