Năm học 2016 – 2017 là năm học tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Trung ương Đảng về “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghi[r]
Trang 1PHÒNG GD-ĐT HƯƠNG SƠN
TRƯỜNG THCS BẰNG PHÚC
Số: /KHCM- THCS BP
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Sơn Bằng, ngày 29 háng 9 năm 2016
KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN
NĂM HỌC 2016 – 2017
A ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CHUNG.
Năm học 2016 – 2017 là năm học tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Trung ương Đảng về “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”, tiếp tục thực hiện Nghị quyết 05-NQ/TU của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh (khoá XVII) về phát triển, nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo, nghị quyết Đại hội Đảng các cấp và thực hiện các phong trào thi đua, các cuộc vận động trong toàn ngành; thực hiện Chỉ thị của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về nhiệm vụ trọng tâm của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên và giáo dục chuyên nghiệp năm học 2016-2017, hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục Trung học năm học của Sở GD&ĐT Hà Tĩnh
Năm học 2016 - 2017, Trường THCS Bằng Phúc có những thuận lợi, khó khăn cụ thể như sau:
I Thuận lợi:
- Nhà trường luôn nhận được sự quan tâm, chỉ đạo trực tiếp, sâu sát của Lãnh đạo,
chuyên viên Phòng GD&ĐT Hương Sơn
- Đảng uỷ, UBND, các tổ chức chính trị xã hội hai xã Sơn Bằng, Sơn Phúc quan tâm, phối hợp và tạo điều kiện về cơ sở vật chất đảm bảo cho nhà trường thực hiện tốt nhiệm vụ chính trị, chuyên môn
- Cơ sở vật chất: Các phòng học đầy đủ, đảm bảo ánh sáng, Có phòng học vi tính được kết nối mạng Internet, phòng bộ môn phục vụ thực hành
- Đội ngũ giáo viên có trình độ chuyên môn, hăng say nghề nghiệp, có tinh thần trách nhiệm, đoàn kết tương trợ, có đủ điều kiện để thực hiện tốt nhiệm vụ được giao
- Đại bộ phận học sinh chăm ngoan, có ý thức vươn lên trong học tập, trong rèn luyện Có sự quan tâm động viên tốt của phụ huynh học sinh, sự phối hợp chặt chẽ nhịp nhàng giữa nhà trường, gia đình, xã hội
II Khó khăn:
- Kinh phí hỗ trợ cho hoạt động chuyên môn, động viên khích lệ giáo viên còn nhiều hạn chế
- Chất lượng mũi nhọn của trường còn nhiều hạn chế, chưa có những học sinh thật
sự có năng lực
- Hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin chưa cao
- Phần đông nhân dân có mức sống thấp nên chưa có điều kiện để đầu tư cho việc học tập của con em, ý thức học tập của một số học sinh và sự quan tâm của 1 số phụ huynh chưa cao
III Đội ngũ Giáo viên, cán bộ nhân viên và học sinh.
Trang 21 Đội ngũ giáo viên, cán bộ, nhân viên.
Trờng có 3 cán bộ quản lý, 20 giáo viên trực tiếp giảng dạy thuộc các bộ môn, Trình độ chuyên môn: Đại học 20, Cao đẳng 0; được chia làm 2 tổ chuyên môn:
+ Tổ Tự nhiên: Tổ trưởng: Đồng chí Nguyễn Thị Hương; Tổ phó đồng chí Bùi Sỹ Long Tổng số giáo viên trong tổ: 10 đồng chí Nam 5, Nữ 5 đồng chí
+ Tổ Xã hội: Tổ trưởng: Cù Thị Thanh Bình; Tổ phó: Đồng chí Nguyễn Thị Thanh Mai Tổng số giáo viên trong tổ 10 đồng chí; Nam 1, Nữ 9 đồng chí
+ Nhân viên hành chính 5; trong đó: Kế toán 1; Văn thư 1; Thư viện 1; Phụ trách thiết bị 1; Phụ trách y tế 1 đồng chí
2 Tình hình học sinh.
Năm học 2016 - 2017 Trường có 10 lớp với số học sinh là 245 em Hoàn cảnh gia đình học sinh chủ yếu cha, mẹ làm nghề nông nên đời sống có nhiều khó khăn, điều kiện học tập của các em hạn chế Tuy vậy học sinh trường THCS Bằng Phúc có đức tính hiếu học và ít chịu tác động xấu của xã hội nên các em ngoan ngoãn, ít có học sinh cá biệt Hàng năm tỷ lệ học sinh xếp loại hạnh kiểm Tốt, Khá trên 90 %, không có học sinh xếp loại hạnh kiểm yếu, kém
Số học sinh đợc phân chia thành các khối lớp như sau:
Khối 6: 03 lớp; 75 học sinh
Khối 7: 02 lớp; 57 học sinh
Khối 8: 03 lớp; 63 học sinh
Khối 9: 03 lớp; 50 học sinh
B NHỮNG CĂN CỨ VẠCH KẾ HOẠCH
Căn cứ chỉ thị số 3031 /CT-BGDĐT ngày 26 tháng 08 năm 2016 của Bộ GD & ĐT
về nhiệm vụ chủ yếu năm học 2016 – 2017 của ngành giáo duc;
Căn cứ Quyết định số 1856/QĐ-UBND ngày 07/7/2016 của UBND tỉnh Hà Tĩnh
về việc ban hành khung kế hoạch thời gian năm học 2016 – 2017 của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên;
Căn cứ Công văn số 1320/SGDĐT-GDTrH ngày 05/9/2016 của Sở Giáo dục và Đào tạo về việc Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2016 - 2017 cấp THCS;
Căn cứ báo cáo tổng kết và hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học số 189/BC-GDĐT ngày 22 tháng 8 năm 2016 của Phòng giáo dục và đào tạo Hương Sơn ;
Căn cứ vào công văn số 223/GDĐT-THCS ngày 15 tháng 9 năm 2016 về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ Giáo dục THCS năm học 2016-2017
Căn cứ nghị quyết Hội nghị cán bộ, công chức, viên chức Trường THCS Bằng Phúc ngày 13 tháng 09 năm 2016;
C CHỈ TIÊU, BIỆN PHÁP TRONG NĂM HỌC 2016- 2017.
I Chỉ tiêu đối với học sinh.
Căn cứ vào những kết quả nhà trường đã đạt được trong năm học vừa qua, căn cứ vào tình hình đặc điểm của nhà trường và chỉ tiêu nhiệm vụ năm học 2016- 2017 nhà trường
đề ra các chỉ tiêu cụ thể như sau:
+ Về chất lượng đại trà toàn trường:
- Tỷ lệ học sinh xếp loại học lực khá, giỏi: 51 %.trong đó loại giỏi trên 10%
- Tỷ lệ học sinh xếp loại học lực yếu dưới 5 %, không có học sinh xếp loại học lực kém
Trang 3- Lớp đạt lớp tiên tiên: 6 lớp , Trong đó tiên tiến xuất sắc: 3 lớp.
- Xếp loại hạnh kiểm: Xếp loại Khá, Tốt chiếm 99 %, không có học sinh xếp loại hạnh kiểm Yếu, kém
+ Về chất lượng mũi nhọn
- Học sinh giỏi quốc gia: 1
- Học sinh giỏi tỉnh:
+ Văn hoá: 01-02 giải
+ TDTT: 01-02 giải
+ Các cuộc thi khác: 1 giải
- Học sinh giỏi huyện:
+ Văn hoá: 30 giải
+ TDTT: 5 giải
- Sản phẩm KHKT:
+ Cấp huyện: 1-2
+ Cấp tỉnh: 1
- Cuộc thi “ Vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết tình huống thực tiễn”
+ Cấp huyện: 3
+ Cấp Tỉnh: 1
- Các cuộc thi khác: 4 giải
- Về công tác phổ cập
+ Tỷ lệ huy động vào lớp 6: 100 % học sinh hoàn thành chương trình tiểu học + Tỷ lệ học sinh đậu tốt nghiệp THCS: 97 %
+ Tỷ lệ học sinh lên lớp: 99 %
+ Tỷ lệ học sinh bỏ học: 0 %
+ Tỷ lệ học sinh lớp 9 thi đậu vào trường phổ thông công lập: Xếp thứ trong khoảng từ 20-21 tỉnh
* Giữ vững Phổ cập trung học cơ sở, phổ cập tiểu học đúng độ tuổi, phổ cập Trung học
II Chỉ tiêu đối với giáo viên.
- 100 % cán bộ giáo viên đảm bảo ngày công theo quy định
- 100 % cán bộ giáo viên dự các lớp chuyên đề về đổi mới phương pháp giảng dạy Đổi mới soạn giảng theo chuẩn kiến thức, kỷ năng, Các tổ bố trí giáo viên rà soát, đối chiếu tài liệu chuẩn kiến thức, kỷ năng với Sách giáo khoa, có kế hoạch điều chỉnh kịp thời Theo các chủ đề thi đua hàng tháng tổ chức tốt các đợt thao giảng, đúc rút kinh nghiệm để tạo sự thống nhất trong các bộ môn
- Giáo viên giỏi các cấp: Giáo viên giỏi tỉnh: 1-2 đồng chí
- Sáng kiến kinh nghiệm:
+ Cấp tỉnh: 3
+ Cấp huyện: 6-7
- Giáo viên đạt giải cuộc thi dạy học theo chủ đề tích hợp:
+ Cấp quốc gia: 1
+ Cấp tỉnh: 1
+ Cấp huyện: 2
- Chiến sỹ thi đua cấp cơ sở: 3 đồng chí
Trang 4- Lao động tiên tiến: 19 = 76%
III Biện pháp thực hiện
- Tăng cường giáo dục tư tưởng chính trị, hưởng ứng tích cực các cuộc vận động:
“Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”; “Mỗi thầy, cô giáo là một
tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”; “Dân chủ, Kỷ cương, Tình thương, Trách nhiệm” và tiếp tục hưởng ứng phong trào “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”.
- Triển khai tốt các chuyên đề nhằm nâng cao nghiệp vụ chuyên môn cho giáo viên Tổ chức tốt việc soạn giảng theo chuẩn kiến thức kỷ năng, tăng cường sử dụng công nghệ thông tin, sử dụng máy chiếu “Projector” có hiệu quả cao Khai thác tài liệu trên các trang mạng đặc biệt là trao đổi chuyên môn qua “trường học kết nối” Tham gia các đợt chuyên đề do ngành tổ chức Tập trung trao đổi về cách thức tổ chức dạy học theo mô hình trường học mới nhằm phát triển năng lực và phẩm chất cho học sinh
- Làm tốt công tác thanh, kiểm tra củng cố kỷ cương nề nếp dạy học, kiểm tra đánh giá bảo đảm khách quan, chính xác, công bằng Tăng cường công tác chỉ đạo, phối kết hợp chặt chẽ giữa các tổ chuyên môn và các tổ chức, bộ phận trong trường
- Đẩy mạnh phong trào thi đua dạy tốt, học tốt, nghiêm túc thực hiên các quy chế, quy định chuyên môn Huy động mọi nguồn lực tạo ra bước đột phá để hoàn thành các chỉ tiêu đã đề ra
- Bố trí đội ngũ giáo viên hợp lý để dạy học các khối lớp có hiệu quả, đặc biệt chú trọng đối tượng học sinh khối 9
- Phân loại đối tượng học sinh để dạy học, phụ đạo thêm, nhằm nâng cao chất lượng đại trà đồng thời làm tốt công tác bồi dưỡng HSG
- Tăng cường mối quan hệ với Đảng ủy, chính quyền, các đoàn thể của địa phương
và Hội cha, mẹ học sinh để làm tốt công tác xã hội hóa giáo dục góp phần thúc đẩy chất l-ượng giáo dục toàn diện
PHÂN CÔNG CHUYÊN MÔN HỌC KỲ I - Năm học 2016 -2017
TT Họ và tên Năm sinh Nơi ở Hệ đào tạo (Môn) CV Dạy môn, Khối, Lớp Sốtiết
2 Hà Thị Huê 1962 Sơn Châu-HS ĐH Toán-Lý P.HT Tự chọn Toán 8ABC 3
3 Lê Thị Hồng Chiên 1978 Sơn Bằng - HS ĐH Văn -GD P.HT Văn 7B 4 4
Bùi Sỹ Long 1963 Sơn Bằng-HS ĐH Toán- Lý TP Toán 6C; Lý 8ABC; Lý 9AB, Lý 6ABC 16
5 Nguyễn Thị Hương 1978 TT Phố Châu ĐH Toán-Tin TT Toán 7AB, tin 6A 17
6 Phạm Thị Tú Lan 1965 Sơn Bằng-HS ĐH Toán- Lý Toán 8B,C, KHTN 7AB 14
7 Phan Đình Thiện 1982 Sơn Phúc-HS ĐH Toán-Tin Toán 9B; Toán 8A; Tin
8 Lê Quang Long 1982 Sơn Phúc-HS ĐH Toán-Tin Toán 6B; Tin 6B, LT
9 Hoàng Thị Chiến 1985 TT Phố Châu ĐH Hóa Sinh Hóa 8A,B,C; Sinh 9AB;
KHTN 7A,Sinh 6C
14
Trang 510 Lê T Thanh Hương 1984 Sơn Ninh- HS ĐH Hóa Sinh Hóa 9AB; sinh 8ABC;
KHTN 7B, Sinh 6A,B 16 11
Trần T Quỳnh Hoa 1977 Sơn Mai – HS ĐH toán – Lý Toán 9A,6A;TD 6A , TCtoán 9A,B 16 12
Phạm Chí Công 1979 Sơn Bằng-HS ĐH Thể dục Thể dục 6BC,7AB,8ABC,9AB 18 13
Ng Thị Hồng Sâm 1976 Sơn Bằng-HS ĐH Văn - Sử Văn 9A; Văn 6A, TC Văn 9A 14
14 Ng Thị Thanh Hương 1976 Sơn Phú - HS ĐH Văn - Sử Văn 8B,C , TC Văn 8BC 14 15
Cù Thị Thanh Bình 1979 Sơn Bằng-HS ĐH Văn - Sử TT Văn 6B; Sử 6ABC, 9AB, 8C 14 16
Thái Đông Hải 1975 Sơn Bằng-HS ĐH Văn - Sử Văn 6C; Sử 8A,B; Sử 7A,B 16
17 Phạm Thị Lý 1970 Sơn Bằng-HS ĐH Văn Văn 7A; GDCD 6ABC;
18 Đoàn Thị Nhung 1984 Sơn Trung-HS ĐH Văn -GD Văn 9B,8A , TC Văn 9B,
19 Nguyễn Thị Q Chi 1985 TT Phố Châu MT+GDCD TPT Mỹ thuật khối 6,7,8,9; 20
20 Đinh Quốc Dũng 1964 Sơn Trung-HS ĐH C- Nghệ Công nghệ khối 6,7,8,9 18
21 Phạm Thị Giang 1979 Sơn Trung-HS ĐH T Anh Anh 7AB, 8ABC 15
22 Chu Thị Bích Hà 1979 TT Phố Châu ĐH Địa Địa lý khối 6,7,8, 9 14
23 Ng Thị Thanh Mai 1977 Sơn Trung-HS ĐH T Anh TP Anh 6ABC, 9AB 17
24 Lê Hoài Th.Hương 1985 TT Phố Châu TH TV-TB Văn thư- Thủ quỹ
25 Nguyễn Thị Lư 1989 Sơn Phú-HS TH TV-TB Thư viện
26 Ng Thị Lan Hương 1983 Sơn Bằng-HS TH TV-TB TT Thiết bị
27 Nguyễn Thị Anh 1985 TT Phố Châu TH KT Kế toán
28 Đào Thị Hồng Mơ 1989 Sơn Thuỷ-HS TH Y Tế Y tề học đường
D Tổ chức thực hiện.
1 Trách nhiệm của Ban giám hiệu:
- Có kế hoạch hàng tháng, hàng tuần cụ thể để chỉ đạo thường xuyên
- Ban giám hiệu tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra thường xuyên và đột xuất, kịp thời phát hiện ra những sai lệch để kịp thời bổ cứu, và tìm ra các giải pháp khắc phục
- Tham
2 Trách nhiệm tổ chuyên môn:
- Các tổ trưởng chuyên môn điều hành tổ và thực hiện chức trách của mình theo quy định Các tổ trưởng chuyên môn chịu trách nhiệm trước BGH và trước trường về việc thực hiện quy chế chuyên môn và kết quả giảng dạy của tổ
- Các tổ trưởng thường xuyên kiểm tra các tổ viên của mình về chuyên môn, kiểm tra việc soạn giảng theo hướng dẫn, đặc biệt là theo chuẩn kiến thức, kỷ năng, kiểm tra thực hiện các quy chế, quy định Tổ chức tốt các tiết thao giảng sử dụng giáo án điện tử
Bố trí giáo viên trong tổ thực hiên nghiêm túc các quy định của trường, của ngành và bố trí giảng dạy, dạy thay kịp thời
3 Trách nhiệm của giáo viên:
Trang 6Đối với giáo viên phải tuân thủ sự chỉ đạo của tổ trưởng, của BGH nhà trường, chấp hành đầy đủ các quy định, quy chế chuyên môn và các văn bản hướng dẫn, chỉ đạo của ngành, phấn đấu hoàn thành mọi nhiệm vụ được giao
4 Trách nhiệm của nhân viên:
Phải tuân thủ sự chỉ đạo của BGH nhà trường, của tổ trưởng, hoàn thành tốt chức trách nhiệm vụ được giao
Nơi nhận: PHÓ HIỆU TRƯỞNG
- BGH;
- TCM;
- Lưu VT.
Lê Thị Hồng Chiên