KIỂM TRA BÀI CŨ : - Gọi học sinh đọc bài : Chim sơn các và + Học sinh lên bảng thực hiện theo yêu bông cúc trắng và trả lời các câu hỏi : cầu của giáo viên.. + Vì sao tiếng hót của chim [r]
Trang 1Tập đọc : Tuần 21
Vè chim
I/ MỤC TIÊU :
1- Rèn kĩ năng đọc thành tiếng :
+ Đọc đúng các tiếng , từ khó dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ : Lon xon , sáo xinh , linh tinh , liếu điếu , mách lẻo , lân la , buồn ngủ
+ Biết đọc trôi chảy được toàn bài , ngắt nghỉ hơi đúng các dấu câu , giữa các cụm từ
+ Biết đọc giọng vui tươi , nhí nhảnh , nhấn giọng các từ gợi tả , gợi cảm
2- Rèn kĩ năng đọc hiểu :
- Hiểu các từ ngữ khó trong bài : Lon xon , tếu , nhấp nhem , nhận biết các loài
chim trong bài
- Hiểu nội dung bài : Đặc điểm , tính nết giống như con người của một số loài chim.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC :
+ Giáo viên : Tranh minh hoạ bài tập đọc SGK Bảng phụ viết sẵn câu , đoạn cần luyện đọc
+ Học sinh : SGK , vở ghi
C- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
A KIỂM TRA BÀI CŨ :
- Gọi học sinh đọc bài : Chim sơn các và
bông cúc trắng và trả lời các câu hỏi :
+ Vì sao tiếng hót của chim trở nên buồn
thảm ?
+ Điều gì cho thấy cậu bé rất vô tình đối
với chim , đối với hoa ?
+ Em muốn nói gì với các cậu bé ?
- Gv nhận xét và ghi điểm cho học sinh
B.BÀI MỚI :
1- Giới thiệu bài đọc :
2- Hướng dẫn luyện đọc :
- Giáo viên đọc mẫu toàn bài
- Hướng dẫn học sinh luyện đọc , kết hợp
giải nghĩa từ
+ Học sinh lên bảng thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
+ Cả lớp theo dõi , nhận xét và bổ sung
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh lắng nghe , theo dõi và đọc thầm SGK
Trang 2a) Đọc từng câu :
- Giáo viên theo dõi uốn nắn
- Hướng dẫn học sinh phát âm từ khó đọc :
+ Lon xon , sáo xinh , linh tinh , liếu điếu ,
mách lẻo , lân la , buồn ngủ
b) Đọc từng đoạn trước lớp :
- Giáo viên theo dõi chỉnh sửa
- Hướng dẫn học sinh đọc đúng và ngắt
nghỉ hơi đúng chỗ
- Giáo viên giúp học sinh hiểu nghĩa các từ
mới :
+ Đặt câu với từ “ lon xon” ? Từ : “ tếu” ?
+ Chao là từ chỉ hoạt động gì ?
+ Em hiểu mách lẻo là sao ?
+ Đặt câu với từ mách lẻo ?
+ Thế nào là nhặt “ lân la” ?
+ Đặt câu với từ : “ lân la” ?
c) Đọc từng đoạn trong nhóm :
- Gv theo dõi , hướng dẫn học sinh các
nhóm đọc đúng
d) Thi đọc giữa các nhóm :
- GV tổ chức cho học sinh thi đọc giữa các
nhóm ( từng đoạn , cả bài )
- Cả lớp và giáo viên nhận xét , bình chọn
cá nhân , nhóm đọc tốt nhất
3- Hướng dẫn tìm hiểu bài :
+ Tìm tên các loài chim được kể trong
bài ?
+ Tìm những từ ngữ được dùng để gọi các
loài chim ?
+ Tìm những từ ngữ được dùng để tả đặc
điểm của các loài chim ?
+ Em thích con chim nào trong bài ? Vì
* Học sinh nối tiếp đọc từng câu trong mỗi đoạn
- Học sinh nối tiếp nhau đọc từng đoạn
trong bài
- Học sinh chú ý đọc ngắt nghỉ hơi đúng theo hướng dẫn của giáo viên
* HS KK đọc lại đoạn văn
+ Học sinh trả lời , cả lớp theo dõi , nhận xét và góp ý bổ sung
- Lần lượt học sinh đọc từng đoạn trong nhóm , học sinh khác lắng nghe , góp ý
Trang 3sao ?
- GV cho học sinh xem tranh ảnh
- GV chốt lại ý nghĩa bài học
4- Luyện đọc lại :
- GV hướng dẫn thi đọc lại từng đoạn , cả
bài
- GV và cả lớp theo dõi nhận xét
IV- CỦNG CỐ , DẶN DÒ :
- Giáo viên chốt lại bài học Cho học sinh
tập đặt một số câu vè nói về một con vật
quen thân
- Nhận xét tiết học
- Dặn học sinh về nhà học thuộc bài và
chuẩn bị bài học tiết sau
- Đại diện mỗi nhóm thi đọc với nhau từng đoạn hoặc cả bài
- Cả lớp cùng giáo viên bình chọn những cá nhân đọc tốt nhất
-gà con,sáo liếu điếu, , chìa vôi, chèo bẻo, khách,,chim sẻ, chim sâu, cú mèo
- Em sáo,cậu chìa vôi, thím khách, bà chim sẻ, mẹ chim sâu, bác cú mèo
- Chạy lon ton, vừa đi vừa nhảy,nói linh tinh, hay nghịch hay tíu, chao đớp mồi, mách lẻo,nhặt lân la, có tình có
nghĩa,giục hè đến mua, nhấp nhem buồn ngủ
- HS trả lời theo ý thích riêng của mình
- HS thi học thuộc lòng từng đoạn, cả bài vè