1. Trang chủ
  2. » Địa lý

GA số 6 tiết 62 63 64- Tuần 21

9 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 66,12 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2. Kĩ năng:- Vận dụng thành thạo quy tắc nhân hai số nguyên, bình phương của một số nguyên, sử dụng MTBT để thực hiện phép nhân. Tư duy: - Thấy rõ tính thực tế của phép nhân thông [r]

Trang 1

Ngày soạn:4/1/2020 Tiết: 62

Ngày giảng: 7/1/2020

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Củng cố và khắc sâu quy tắc nhân hai số nguyên cùng dấu và khác dấu

- Tính đúng tích của hai số nguyên đặc biệt chú ý đến quy tắc dấu

2 Kĩ năng:- Vận dụng thành thạo quy tắc nhân hai số nguyên, bình phương của một số

nguyên, sử dụng MTBT để thực hiện phép nhân

3 Tư duy: - Thấy rõ tính thực tế của phép nhân thông qua các bài toán

- Biết dự đoán trên cơ sở tìm ra quy luật thay đổi của các đại lượng, biết quy lạ về quen, phát triển tư duy logic

4 Thái độ: - Có ý thức tự giác học tập, có tinh thần hợp tác.

- Rèn tính cẩn thận, chính xác trong tính toán

5 Năng lực cần đạt :

- Năng lực tư duy toán học, tính toán, phát triển ngôn ngữ toán học, năng lực giải quyết tình huống có vấn đề, …

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

* GV : - Bảng phụ ghi bài 84, 86 (SGK); Máy tính , MC, MTB

* HS: - Học thuộc quy tắc nhân số nguyên ; máy tính bỏ túi

III Phương pháp- Kỹ thuật dạy học

hành, hoạt động nhóm, làm việc cá nhân

- Kỹ thuật dạy học: KT chia nhóm, KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi

IV: Tổ chức các hoạt động dạy học

1 Ổn định lớp(1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (4’)

HS1: Nêu qui tắc nhân hai số nguyên (SGK) – 4đ

- Làm bài 80/tr91 SGK: a a < 0, a.b > 0 => b < 0 (3đ)

b a < 0, a.b < 0 => b > 0 (3đ)

Gv tóm tắt các quy tắc theo sơ đồ

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Chữa bài tập

Trang 2

-) Mục tiêu : Kiểm tra bài tập giao về nhà học sinh có ý thức làm bài tập Biết áp dụng quy tắc nhân các số nguyên và tìm thừa số chưa biết

-) Thời gian : 5 phút

hành, làm việc cá nhân

- Kỹ thuật dạy học: KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi

-)Cách thức thực hiện

Bài tập 82 (SGK – Tr92)

(Kiểm tra bài cũ)

Bài tập 81 (SGK -tr91)

HS đọc đề bài

? Muốn biết bạn nào bắn được số

điểm cao hơn ta làm như thế nào?

HS: Tính số điểm của mỗi bạn rồi so

sánh

GV:y/c HS laamf trên MTB

I Bài tập chữa

1 Bài tập 82 (SGK -tr91)

a) (-7) (-5) > 0 b) (-17) 5 < (-5) (-2) c) (+19) (+6) < (-17) (-10)

2 Bài tập 81 (SGK -tr91)

Tổng số điểm của Sơn là:

3 5 + 1 0 + 2 (-2) = 15 + 0 + (-4) = 11 Tổng số điểm của Dũng là:

2 10 + 1 (-2) + 3 (-4) = 20 -2 -12 = 6 Vậy bạn Sơn bắn được số điểm cao hơn

Hoạt động 2: Tổ chức luyện tập

-) Mục tiêu : Biết áp dụng quy tắc nhân các số nguyên và tìm thừa số chưa biết Biết áp dụng quy tắc nhân các số nguyên để so sánh

-) Thời gian : 22 phút

hành, hoạt động nhóm, làm việc cá nhân

- Kỹ thuật dạy học: KT chia nhóm, KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi

-)Cách thức thực hiện

Dạng 1: Cách nhận biết dấu của một

tích và tìm thừa số chưa biết

Bài 84/92 SGK

GV: Treo bảng phụ kẻ sẵn khung như

SGK

- Gọi HS lên bảng điền dấu thích hợp

vào ô trống

GV: Gợi ý:

+) Điền dấu của tích a b vào cột 3 theo

chú ý /tr91 SGK

+) Từ cột 2 và cột 3 điền dấu vào cột 4

tích của a b 2

=> Củng cố kiến thức cách nhận biết

dấu của tích

Bài 86/tr93 SGK

GV: Treo bảng phụ kẻ sẵn khung đề bài

- Yêu cầu HS hoạt động theo nhóm

- Gọi đại diện nhóm lên bảng trình bày

( GV đưa ra đáp án và biểu điểm)

II Bài tập luyện Dạng 1: Cách nhận biết dấu của một tích

và tìm thừa số chưa biết.

1 Bài 84/tr92 SGK:

Dấu của a

Dấu của B

Dấu của

a b

Dấu của

a b2

-2 Bài 86/tr93 SGK

( Đáp án là số in đậm Mỗi cột đúng được 2đ)

Trang 3

-Các nhóm nhận xét và chấm điểm

nhóm bạn

Dạng 2: Tính, so sánh

Bài 85/93 SGK

GV: Cho 2 HS lên bảng trình bày phần

a, c

Bài 87/93 SGK

GV: Ta có 32 = 9 Vậy còn số nguyên

nào khác mà bình phương của nó bằng 9

không? Vì sao?

HS: Số đó là -3 Vì: (-3)2 = (-3).(-3) = 9

Hỏi thêm: Có số nguyên nào mà bình

phương của nó bằng 0, 25, 36, 49

không?

? Vậy số nguyên như thế nào thì bình

phương của nó cùng bằng một số?

HS: Hai số đối nhau

GV: Em có nhận xét gì về bình phương

của một số nguyên?

Dạng 2: Tính, so sánh

3 Bài 85/tr93 SGK

a) (-25) 5 = 75 c) (-1500) (-100) = 150000

4 Bài 87/tr93 SGK

Biết 32 = 9 Còn có số nguyên mà bình phương của nó bằng 9 là: - 3

Vì: (-3)2 = (-3).(-3) = 9

Dạng 3: Sử dụng máy tính bỏ túi

-) Mục tiêu : Biết Sử dụng máy tính để tính kết quả các phép tính

-) Thời gian : 5 phút

hành, làm việc cá nhân

- Kỹ thuật dạy học: KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi

-)Cách thức thực hiện

GV: Treo bảng phụ kẻ sẵn phần đóng khung

bài 89/93 SGK

GV giới thiệu cho HS các nút x, +, - trên

bảng phụ sau đó giới thiệu cách thực hiện

phép nhân (-3).7; (-17) (-15)

bằng máy tính

GV: cho HS áp dụng để tính

a) (-1356) 17

b) 39 (-152)

c) (-1909) (-75)

HS: Sử dụng máy tính để tính kết quả các

phép tính và báo cáo kết quả

Dạng 3: Sử dụng máy tính bỏ túi.

5 Bài 89/tr93 SGK:

Quy trình ấn máy FX500MS:

a) Ấn (-) 1356 x 7 = KQ: - 9492 Tương tự:

b) 39 (-152) = - 5928 c) (-1909) (- 75) = 143175

4 Củng cố: (3’)

- Khắc sâu qui tắc dấu của tích hai số nguyên

5 Hướng dẫn về nhà (5’)

Ôn lại quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu, cùng dấu

- Làm bài tập: 85b,d; 88 (SGK-Tr93); bài 128, 129, 130 (SBT)

- Ôn tập các tính chất của phép nhân trong N

- Xem trước bài: “Tính chất của phép nhân”

* Hướng dẫn bài 88/tr93 SGK: Vì x  Z, nên xét x trong ba trường hợp:

Trang 4

x là số nguyên âm, x là số nguyên dương, x = 0

V Rút kinh nghiệm :

:

………

Ngày soạn:4/1/2020 Tiết: 63 Ngày giảng:9/1/2020 TÍNH CHẤT CỦA PHÉP NHÂN I Mục tiêu: 1 Kiến thức: - HS hiểu được các tính chất của phép nhân các số nguyên như: Tính chất giao hoán, kết hợp, nhân với 1, phân phối của phép nhân đối với phép cộng - Biết tìm dấu của tích nhiều số nguyên - Vận dụng đúng các tính chất của phép nhân các số nguyên 2 Kĩ năng: - Sử dụng linh hoạt các tính chất để tính nhanh, tính nhẩm, tính đúng tích của các số nguyên 3 Tư duy: - Thấy rõ tính thực tế tính chất của phép nhân thông qua các bài toán 4 Thái độ: - Có ý thức tự giác học tập, có tinh thần hợp tác. - Rèn tính cẩn thận, chính xác trong tính toán 5 Năng lực cần đạt : - Năng lực tư duy toán học, tính toán, phát triển ngôn ngữ toán học, năng lực giải quyết tình huống có vấn đề, … II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: - GV: bảng phụ MTBT - HS: Nháp, bảng con, MTBT III Phương pháp- Kỹ thuật dạy học - Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, luyện tập thực hành, hoạt động nhóm, làm việc cá nhân - Kỹ thuật dạy học: KT chia nhóm, KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi IV: Tổ chức các hoạt động dạy học 1 Ổn định lớp (1’) 2 Kiểm tra bài cũ: (4’) *) HS1: - Nêu tính chất của phép nhân các số tự nhiên? *) HS2: Nêu quy tắc nhân hai số nguyên Áp dụng tính: a) ( - 16) 12 ( =-192 ) b) 22 ( -5) =(-110) c) (- 25) ( - 10) (= 250) d) ( -11) 2 (= 121)

(Mỗi câu được 2,5đ)

3 Bài mới: Hoạt động 1: Tính chất giáo hoán.

-) Mục tiêu : Biết và vận dụng được tính chất giao hoán vào làm bài tập

-) Thời gian : 7 phút

hành, làm việc cá nhân

- Kỹ thuật dạy học: KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi

-)Cách thức thực hiện

Trang 5

Hoạt động của GV và HS Nội dung

- HS thảo luận nhóm theo bàn:

Tính và rút ra nhận xét:

a) (- 3) 2 và 2 (- 3)

b) (- 2) ( - 3) và (- 3) ( - 2)

HS: tính và sau đó rút ra nhận xét rồi báo cáo

cho cô giáo

a) (- 3) 2 = 2 (- 3) = - 6

b)(-2) (-3) = (-3) (- 2) = 6

Nhận xét: Phép nhân các số nguyên có tính

chất giao hoán

? Phát biểu tính chất giao hoán của phép nhân

các số nguyên? - Viết công thức tổng quát?

- HS tự nghiên cứu ví dụ

1 Tính chất giao hoán

*) Tổng quát:

a b = b a ( a, b  Z )

Hoạt động 2: Tính chất kết hợp.

-) Mục tiêu : Biết và vận dụng được tính chất kết hợp vào làm bài tập

-) Thời gian : 7 phút

hànhlàm việc cá nhân

- Kỹ thuật dạy học: KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi

-)Cách thức thực hiện

- Tính và rút ra nhận xét:

[(- 3) 2] 5 và (- 3) ( 2 5 )

HS: tính và sau đó rút ra nhận xét rồi báo

cáo cho cô giáo

HS: [(- 3) 2] 5 = (- 3) (2 5 ) = - 30

Nhận xét: Phép nhân các số nguyên có tính

chất kết hợp

? Phát biểu tính chất kết hợp của phép nhân

các số nguyên? - ? Viết công thức tổng

quát?

- HS tự nghiên cứu ví dụ

? Tính và rút ra nhận xét:

(- 3) 2 5 và (- 3) ( 2 5 ) và [(- 3) 2]

5

(- 2) ( - 2) (- 2) và (- 2)3

HS đọc chú ý

- Thực hiện ? 1; ? 2

- Từ ? 1; ? 2 em rút ra nhận xét gì?

2 Tính chất kết hợp

*) Tổng quát:

(a b).c = a (b c) ( a, b, c  Z )

*) Chú ý: SGK.94

*) Nhận xét: SGK.94

Hoạt động 3: Nhân với số 1.

-) Mục tiêu : Biết và vận dụng được nhanh tính chất nhân số nguyên với 1

-) Thời gian : 5 phút

hành, -làm việc cá nhân

- Kỹ thuật dạy học: -KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi

-)Cách thức thực hiện

Trang 6

? Tính và rút ra nhận xét:

( - 10) 1; a 1

? Phát biểu tính chất nhân với 1 của

phép nhân các số nguyên? - ?Viết công

thức tổng quát?

HS thực hiện ? 3; ? 4

3 Nhân với số 1

*) Tổng quát:

a 1 = 1 a = a

Hoạt động 4: Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng.

-) Mục tiêu : Biết và vận dụng nhanh tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng vào làm bài tập

-) Thời gian : 9 phút

hành, hoạt động nhóm, làm việc cá nhân

- Kỹ thuật dạy học: KT chia nhóm, KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi

-)Cách thức thực hiện

? Tính và rút ra nhận xét:

(- 8) (5 + 3) và

(- 8) 5 + (- 8) 3 (- 8) (5 - 3) và

(- 8) 5 + (- 8) (- 3)

HS hoạt động nhóm (3’): tính và sau đó rút

ra nhận xét rồi báo cáo

HS: (- 8) (5 + 3)

= (- 8) 5 + (- 8) 3

= - 64

Nhận xét: Phép nhân các số nguyên có tính

chất phân phối của phép nhân đối với phép

cộng

? Phát biểu tính chất phân phối của phép

nhân đối với phép cộng các số nguyên?

Viết công thức tổng quát?

GV: Tính chất trên cũng đúng với phép trừ

Thực hiện ? 5

*) Chốt lại cách thực hiện ? 5

4 Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng:

*) Tổng quát:

a (b+c )= a b + a c ( a, b, c  Z )

* Chú ý: Sgk/95

?5 a) = - 64; b) = 0

4 Củng cố: 7

- Phép nhân các số nguyên có những tính chất nào?

- Khi nào tích của nhiều số nguyên mang dấu dương? dấu âm? bằng 0?

Bài tập 93 SGK.95

Nêu cách giải

- Yêu cầu HS hoạt động nhóm

- Cùng lớp nhận xét và chốt lại cách thực hiện

a) (- 4) (+ 125) (- 25) (- 6) ( - 8)

= (- 4) (- 25) ( - 8) (+ 125) (- 6)

= 100 (- 1000) (- 6)

= 600 000

Trang 7

b) (- 98 ) (1 - 246) - 246 98

= (- 98 ) + 98 246 - 246 98= - 98

5 Hướng dẫn về nhà :5’

- Hiểu được các tính chất của phép nhân, vận dụng linh hoạt trong tính toán

- Nắm được các ví dụ SGK

- BTVN: 90; 91; 92; 94 SGK.95.-134-141/SBT

- Xem trước các bài tập phần luyện tập

V Rút kinh nghiệm

Ngày giảng:10.1.2020

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Củng cố và khắc sâu tính chất của phép nhân, nhận xét của phép nhân

nhiều số, phép nâng lên luỹ thừa

- Biết vận dụng các tính chất cơ bản của phép nhân để tính đúng, tính nhanh các giá trị của biểu thức, xác định dấu của tích nhiều số

2 Kĩ năng: -Vận dụng linh hoạt các tính chất để tính nhanh, tính nhẩm.

Vận dụng thành thạo quy tắc nhân hai số nguyên, bình phương của một số nguyên, sử dụng MTBT để thực hiện phép nhân

3 Tư duy: - Phát triển tư duy logic, cụ thể hoá, tổng quát hoá, biết quy lạ về quen.

- Thấy rõ tính thực tế của phép nhân thông qua các bài toán

4 Thái độ: - Có ý thức tự giác học tập, có tinh thần hợp tác.

- Rèn tính cẩn thận, chính xác trong tính toán

5 Năng lực cần đạt :

- Năng lực tư duy toán học, tính toán, phát triển ngôn ngữ toán học, năng lực giải quyết tình huống có vấn đề, …

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

GV: Máy chiếu, bảng nhóm MTBT

HS: Nháp, bảng con, MTBT

III Phương pháp- Kỹ thuật dạy học

hành, hoạt động nhóm, làm việc cá nhân

- Kỹ thuật dạy học: KT chia nhóm, KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi

IV: Tổ chức các hoạt động dạy học

1 Ổn định lớp(1 ’ )

2 Kiểm tra bài cũ: (6 ’ )

HS1: a) Tính nhanh: 125 (- 24) + 24 225

b) Tìm số nguyên x, biết: x - 11 = ( - 7 ) - 9

Lớp : a) Tính nhanh: Mỗi bước thực hiện được 0,5đ

125 (- 24) + 24 225 = 24 225 - 24 125 = 24 ( 225 - 125) = 24 100 = 2400 b) Tìm số nguyên x, biết: Mỗi bước thực hiện được 1đ

x - 11 = ( - 7 ) - 9

x = (- 7 ) - 9 + 11

x = - 5

Trang 8

3 Bài mới: Hoạt động 1: Chữa bài tập

-) Mục tiêu : Ôn lại các kiến thức đã học trong tiết trước Chữa bài tập giao về nhà

-Thời gian : 10 phút

hành, làm việc cá nhân

- Kỹ thuật dạy học: KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi

-)Cách thức thực hiện

1.1 Bài 91 (SGK.95)

- 2 HS chữa

- GV cùng HS nhận xét và chốt lại

cách giải

1.2 Bài 94 (SGK.95)

- Gọi 2 HS chữa

- GV cùng HS nhận xét và chốt lại

cách giải

- Tích của một số chẵn các số

nguyên âm thì tích mang dấu dương,

ngược lại mang dấu âm

1 Bài 91 (SGK.95)

a) - 57 11 = - 57 (10 + 1)

= - 57 10 + (- 57) 1

= - 570 + (- 57) = - 627 b) 75 (-21) = 75 (- 20 - 1)

= 75 (- 20) - 75 1= - 1500 – 75 = - 1575

2 Bài 94 (SGK.95)

a) (- 5) (- 5).(- 5) (- 5).(- 5) = (- 5)5 b) (- 2) (- 2) (- 2) (- 3) (- 3) (- 3)

= [(- 2) (- 3) ] [(- 2) (- 3) ] [(- 2) (- 3) ]

= 6 6 6 = 63

Hoạt động 2: Luyện tập

-) Mục tiêu : Biết tính tích của nhiều số nguyên đúng và chính xác về dấu và giá trị Biết xét dấu của tích nhiều thừa số để so sánh với 0 và biết vận dụng bài đã biết để khai thác Biết vận dụng các tính chất của phép nhân để tính giá trị biểu thức

-) Thời gian : 23 phút

hành, hoạt động nhóm, làm việc cá nhân

- Kỹ thuật dạy học: KT chia nhóm, KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi

-)Cách thức thực hiện

2.1 Bài 96 SGK.95

- Nêu cách giải?

- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm(5’)

Đại diện báo cáo

- GV cùng HS nhận xét và chốt lại

cách giải

Lưu ý: Áp dụng tính chất giao hoán

của phép cộng

2.2 Bài 98 SGK.96

- Nêu cách giải?

- 2 HS trình bày

- GV chốt lại cách giải dạng toán tính

giá trị của biểu thức: (Thay giá trị của

số chưa biết vào biểu thức rồi tính)

HS: Lên bảng thực hiện, HS dưới lớp

làm bài vào vở:

HS: Nhận xét bài của bạn

HS: Dựa vào dấu của tích:

3 Bài 96 SGK.95

a) 237 (- 26) + 26 137

= 26 137 - 237 26

= 26 ( 137 - 237)

= 26 (- 100) = - 2600 b) 63 (- 25) + 25 (- 23)

= 25 (- 23) - 63 25

= 25 (- 23 - 63)

= 25 (- 86) = - 2150

4 Bài 98 SGK.96

a) Với a = 8 ta có:

(- 125) (- 13) (- a)

= (- 125) (- 13) (- 8)

= (- 125) (- 8) (- 13) = 1000 (- 13)= - 13 000 b) Với b = 20 ta có:

(-1) (-2) (-3) (- 4) (-5) b

= (-1).(-2).(-3).(-4).-5) 20

= 24 (- 100) = - 2400

Trang 9

- Tích của một số lẻ thừa số nguyên

âm nhỏ hơn 0

- Tích của một số chẵn thừa số

nguyên âm lớn hơn 0

2.3 Bài 100 (SGK.96)

- Yêu cầu HS trả lời miệng

m n2 = 2 (- 3)2 = ?

*) Chốt lại cách giải bài tập trắc

nghiệm

Bài tập 97 (sgk/95) So sánh

C = (-16).1253(-8).(-4).(-3) với 0 Tích này chứa một số chẵn (4) thừa số nguyên âm nên nó mang dấu “+“

Vậy C > 0

D = 13.(-24).(-15).(-8).4 với 0 Tích này chứa một số lẻ (3) thừa số nguyên âm nên nó mang dấu “-“

Vậy D < 0

5.Bài 100 (SGK.96)

B 18

4 Củng cố - Luyện tập ( kết hợp trong bài học)

5 Hướng dẫn học bài và làm bài ở nhà(5 ’ )

- Nắm chắc các phép toán cộng, trừ, nhân các số nguyên và tính chất của nó

- Hoàn thành các bài tập trong vở bài tập

- Ôn Bội và ước của số tự nhiên

- BTVN: 99 SGK,65,66,67/SBT

- Nghiên cứu bài Bội và ước của một số nguyên

V Rút kinh nghiệm

………

………

Ngày đăng: 05/02/2021, 13:24

w