1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Bai 4 Su tich Ho Guom

11 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 22,19 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đúng: Các hành động của nhân vật được kể theo thứ tự trước sau.. Thánh Gióng là vị anh hùng chiến thắng giặc ngoại xâm tiêu biểu của DT chúng ta.[r]

Trang 1

Lớp dạy 6A Tiết (TKB)… ….Ngày dạy ….……….Sĩ số….… vắng………… Lớp dạy 6B Tiết (TKB)… …Ngày dạy… ….……….Sĩ số….… vắng…………

Tiết 17+18

VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1

I Mục tiêu bài học :

1 Kiến thức:

- Học sinh viết được 1 bài văn kể chuyện có nội dung : nhân vật, sự việc, thời gian, địa điểm, nguyên nhân, kết quả

Có 3 phần mở bài, thân bài, kết bài, dung lượng không quá 400 chữ

2 Kĩ năng :

Rèn luyện lựa chọn những sự việc tiêu biểu để kể và kể bằng lời văn của mình

3 Thái độ :

Có thái độ nghiêm túc trong quá trình làm bài Không viết cẩu thả bừa bãi

II Chuẩn bị của GV và HS:

1 GV:

- Giáo án, SGK, SGV.

- Đề bài, đáp án, biểu điểm.

2 HS :

- Đồ dùng học tập đầy đủ.

- Kiến thức trọng tâm.

III Tiến trình lên lớp:

1 Kiểm tra bài cũ : không.

2 Bài mới:

* Giới thiệu bài

* Tiến trình bài dạy

Đề 1

Lớp : 6A

Hãy kể lại

truyện “Sơn

Tinh, Thủy

Tinh” bằng lời

văn của em

1 Mở bài : Giới thiệu tình huống: Vua Hùng kén rể.

2 Thân bài :

Kể diễn biến sự việc theo trình tự trước sau, sự việc xảy ra trước kể trước, sự việc xảy ra sau kể sau Cụ thể:

- Sơn Tinh, Thủy Tinh đến cầu hôn

- Vua Hùng ra điều kiện chọn rể

- Sơn Tinh đến trước được vợ

- Thủy Tinh đến sau, tức giận, dâng nước đánh Sơn Tinh

- Hai bên giao chiến hàng tháng trời, cuối cùng Thủy Tinh thua, rút về

MB: 1.5 điểm

TB (7.0 điểm)

- Ý 1 : 1.5 đ

- Ý 2 : 1.5 đ

- Ý 3 : 1 đ

- Ý 4: 1.5 đ

- Ý 5: 1.5 đ

Trang 2

3 Kết bài :

Kể kết cục của sự việc: Hằng năm, Thủy Tinh lại dâng nước đánh Sơn Tinh, nhưng đều thua

KB: 1.5 điểm

Đề 2 :

Lớp: 6B

Hãy kể lại

truyện “Thánh

Gióng” bằng

lời văn của em

1 Mở bài :

- Giới thiệu sự ra đời của Gióng.

2 Thân bài:

- Gióng cất tiếng nói đòi đi đánh giặc

- Gióng ăn khỏe lớn nhanh

- Gióng vươn vai thành người tráng sĩ, cưỡi ngựa

sắt, mặc áo giáp sắt, cầm roi sắt ra trận giết giặc

- Roi sắt gãy, Gióng nhổ tre làm vũ khí và chiến

thắng giặc

- Gióng bay về trời

3 Kết bài :

- Gióng được vua phong danh hiệu, lập đền thờ

- Những dấu tích còn lại của Gióng

MB: 1.5 điểm

TB: 7.0 điểm

- Ý 1 : 1.5 đ

- ý 2 : 1.5 đ

- ý 3 : 1.5 đ

- ý 4 : 1.5 đ

- ý 5: 1 đ

KB:1.5 điểm

* Yêu cầu:

- Kể đầy đủ các sự việc của truyện theo trình tự hợp lí

- Kể bằng lời văn của em

- Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu, trình bày sạch đẹp

Nếu mắc lỗi, giáo viên căn cứ vào bài làm của học sinh để trừ điểm

3 Củng cố:

- GV thu bài, nhận xét giờ kiểm tra

4 HDVN

- Ôn lại đặc điểm và cách làm kiểu bài tự sự

- Ôn lại các truyền thuyết đã học

- Chuẩn bị bài mới: Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ.

Trang 3

Lớp dạy 6A Tiết (TKB)……Ngày dạy……….Sĩ số…….vắng………….

Lớp dạy 6B Tiết (TKB)……Ngày dạy……….Sĩ số…….vắng………….

Tiết 19

TỪ NHIỀU NGHĨA VÀ HIỆN TƯỢNG CHUYỂN NGHĨA CỦA TỪ

I Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức:

- Từ nhiều nghĩa.

- Hiện tượng chuyển nghĩa của từ.

2 Kĩ năng:

- Nhận diện được từ nhiều nghĩa.

- Bước đầu biết sử dụng từ nhiều nghĩa trong hoạt động giao tiếp.

* KNS: Ra quyết định: lựa chọn cách sử dụng từ TV đúng nghĩa trong thực tiễn giao

tiếp của bản thân

- Giao tiếp: trình bày, suy nghĩ, ý tưởng, thảo luận và chia sẻ những ý kiến cá nhân về

cách sử dụng từ đúng nghĩa

3 Thái độ: Có thái độ đúng khi học tập.

II Chuẩn bị của GV và HS:

1 Chuẩn bị của GV:

Giáo án, SGK, SGV, bảng phụ

2 Chuẩn bị của HS :

Vở ghi, SGK, vở bài tập

III Tiến trình bài dạy:

1 Kiểm tra bài cũ :

- Nghĩa của từ là gì? Có mấy cách giải thích nghĩa của từ?

- Giải nghĩa các từ sau: khán giả, thính giả, độc giả

- Hãy gọi cách giải thích nghĩa của từ trong trường hợp sau:

Nhạc sĩ: Người chuyên soạn hoặc biểu diễn âm nhạc.

Trả lời: khán giả: người xem, thính giả: người đọc, độc giả: người đọc

Nhạc sĩ: trình bày khái niệm từ biểu thị

2 Bài mới:

* Giới thiệu bài

* Tiến trình bài dạy

HĐ 1: HDHS tìm hiểu khái niệm từ nhiều nghĩa I Từ nhiều nghĩa:

1 VD:

* Bài thơ: SGK/55

* Các nghĩa của từ

“chân”:

- Chân: Bộ phận dưới

- GV treo bảng phụ

Gọi HS đọc ND BT/55

- Trong bài thơ có mấy sự

vật có chân ? Hãy liệt kê

các sự vật có chân đó

- Quan sát

- Đọc bài tập

- 4 sự vật có chân: cái gậy, cái com pa, cái kiềng, cái bàn

Trang 4

- Cho biết các nghĩa của từ

chân theo từ điển.

- Vậy, em hiểu thế nào là

từ nhiều nghĩa?

- Em hãy tìm một số từ

nhiều nghĩa

-Em hãy tìm 1 số từ chỉ có

1 nghĩa

- Qua phần tìm hiểu bài em

hiểu thế nào là từ nhiều

nghĩa?

Gọi HS đọc ghi nhớ SGK

trang 56

- Trả lời

- Là từ có từ hai nghĩa trở lên, các nghĩa có mối quan

hệ với nhau

- Mũi (sổ mũi, mũi thuyền),

cổ (đau cổ, cổ chai), chín (quả chín, ngượng chín mặt), lưỡi (rát lưỡi, lưỡi cày), tay (gãy tay, tay cờ vua), mặt (khuôn mặt, mặt bàn),

-Rau muống, toán học, máy

ảnh, cá chép, cá voi, cá trê,

xe đạp

- Trả lời

Đọc ghi nhớ SGK/56

cùng của cơ thể người hay động vật dùng để đi, đứng;

- Bộ phận dưới cùng của

1 số sự vật có tác dụng đỡ cho các bộ phận khác: chân giường, chân tủ, chân bàn …

- Bộ phận dưới cùng của

1 số sự vật, tiếp giáp và bám chặt vào mặt nền : chân tường, chân núi, chân trời

=> Từ chân là từ nhiều

nghĩa

* VD từ nhiều nghĩa: mũi,

cổ, chín, lưỡi, tay, mặt

* Từ một nghĩa: rau

muống, toán học, máy ảnh, cá chép, xe đạp

2 Ghi nhớ : SGK/56

HĐ 2 : HDHS tìm hiểu hiện tượng chuyển nghĩa

của từ

II Hiện tượng chuyển nghĩa của từ:

1 VD:

* Mối liên hệ giữa các nghĩa của từ chân:

- Nét nghĩa chung: Bộ

-Hiện tượng một từ có

nhiều nghĩa chính là kết

quả của hiện tượng chuyển

- Nghe

Trang 5

nghĩa của từ.

- Theo em, các nghĩa của

từ chân ở phần I có điểm

gì giống nhau

- Trong tất cả các nghĩa đã

tìm hiểu, nghĩa nào là

nghĩa xuất hiện từ đầu, làm

cơ sở để hình thành các

nghĩa khác?

- Nghĩa thứ nhất của từ

chân gọi là nghĩa gốc Vậy,

em hiểu thế nào là nghĩa

gốc của từ?

- Những nghĩa nào của từ

chân được hình thành trên

cơ sở nghĩa gốc?

- Nghĩa 2, 3 của từ chân

gọi là nghĩa chuyển, em

hiểu thế nào là nghĩa

chuyển?

- Một từ nhiều nghĩa có

nghĩa gốc, nghĩa chuyển,

giữa các nghĩa có nét nghĩa

chung

- Từ chân trong câu sau

được hiểu theo mấy nghĩa?

Đó là nghĩa nào? Nó bị

đau chân.

- Vậy, trong một câu cụ

thể, một từ thường được

dùng với mấy nghĩa?

- Hai từ “Xuân” trong ví

dụ sau được dùng theo

mấy nghĩa ?

- Các nghĩa của từ chân có nét giống nhau là: bộ phận dưới cùng

- Nghĩa thứ nhất

- Trả lời

- Nghĩa 2, 3

- Trả lời

- Nghe

- Từ chân được hiểu theo một nghĩa: bộ phận dưới cùng của cơ thể người, dùng để đi, đứng

- Thường dùng với một nghĩa

- Hai nghĩa:

Xuân 1: một mùa trong năm (nghĩa gốc)

phận dưới cùng

- Nghĩa gốc: nghĩa 1

- Nghĩa chuyển: nghĩa 2,

3

* Trong một câu cụ thể, một từ thường dùng với một nghĩa

Trang 6

Mùa xuân là tết trồng cây

Làm cho đất nước càng

ngày càng xuân.

Nghĩa nào là nghĩa gốc,

nghĩa nào là nghĩa chuyển?

- Vậy, từ xuân trong

trường hợp này được hiểu

theo cả nghĩa gốc lẫn nghĩa

chuyển, từ đó ta rút ra kl

gì?

-Trong bài thơ Những cái

chân, từ chân được dùng

với nghĩa gốc hay nghĩa

chuyển?

- GV kl, gọi HS đọc ghi

nhớ SGK/56

Xuân 2: chỉ sự tươi trẻ (nghĩa chuyển)

- Trong một số trường hợp,

từ có thể được hiểu đồng thời theo cả nghĩa gốc lẫn nghĩa chuyển

- Nghĩa chuyển nhưng vẫn được hiểu theo nghĩa gốc nên có liên tưởng thú vị:

“cái bàn có 4 chân nhưng chẳng bao giờ đi cả”

- Đọc, theo dõi

* Trong một số trường hợp, từ được hiểu theo cả nghĩa gốc lẫn nghĩa chuyển

2 Ghi nhớ : SGK/56

HĐ 3 : HDHS luyện tập III Luyện tập :

Bài tập 1

- Đầu : đầu nguồn, đầu

sóng

đầu sông, đầu nhà…

- Lưỡi: Lưỡi dao, lưỡi

cuốc, lưỡi lê, lưỡi cày, lưỡi liềm

- Mặt: mặt sông, mặt bàn,

mặt biển,

Bài tập 2

- Lá : lá phổi, lá lách, lá

gan, lá mỡ

- Quả : quả tim, quả

thận…

- Búp: ngón tay búp măng

- Buồng: buồng phổi, buồng gan

Bài Tập 3

- Gọi hs đọc y/c bài tập

- GV hướng dẫn

- Gọi 3 em lên bảng làm

BT, giao mỗi em làm 1 từ

(hoặc có thể cho hs thi tiếp

sức theo 3 nhóm)

- Gọi hs đọc y/c bài tập 2

- Chỉ ra một số từ chỉ bộ

phận cây cối

- Những từ nào được

chuyển nghĩa để cấu tạo từ

chỉ bộ phận cơ thể người?

- Đọc y/c bài tập

- Nghe

- Lên bảng làm bài tập

- Đọc y/c bài tập 2

- Cành, lá, thân, rễ, hoa, quả, búp, buồng

- Hs lên bảng làm bài tập

Trang 7

Gọi HS thảo luận nhóm ( 3

phút) làm bt3

GV gọi các nhóm trưng

bày kết quả, nhận xét

- GV HD HS làm BT4

- Thảo luận, trưng bày kết quả trên bảng, nhận xét

- Suy nghĩ trả lời

a , - Cái bào – bào gỗ

- cân muối - muối dưa.

- hộp sơn – sơn cửa

b , - Cuộn bức tranh – ba

cuộn giấy.

- đang nắm cơm – ba

nắm cơm.

- đang bó lúa – gánh ba

bó lúa.

Bài tập 4

a Tác giả nêu ra 2 nghĩa của từ bụng, còn thiếu 1 nghĩa nữa (phần phình to của 1 số sự vật -bụng chân)

b Nghĩa của các trường hợp sử dụng từ bụng:

- ấm bụng : nghĩa 1

- tốt bụng : nghĩa 2

- bụng chân : nghĩa 3

3 Củng cố

- GV yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung toàn bài

- GV thâu tóm lại, yêu cầu về nhà học sgk

4 Hướng dẫn về nhà

Học bài, thuộc ghi nhớ

- Hoàn thiện bài tập

- chuẩn bị bài : Lời văn, đoạn văn tự sự

Lớp dạy 6A Tiết (TKB) ……Ngày dạy… ………….Sĩ số… ….vắng… ……….

Trang 8

Lớp dạy 6B Tiết (TKB)… …Ngày dạy… ………….Sĩ số… ….vắng.…………

Tiết 20

LỜI VĂN, ĐOẠN VĂN TỰ SỰ

I Mục tiờu cần đạt :

1 Kiến thức :

- Lời văn tự sự: dựng để kể người và kể việc

- Đoạn văn tự sự : gồm 1 số cõu, được xỏc định giữa 2 dấu chấm xuống dũng

2 Kĩ năng:

- Bước đầu biết cỏch dựng lời văn, triển khai ý, vận dụng vào đọc - hiểu VB tự sự

- Biết viết đoạn văn, bài văn tự sự

3 Thỏi độ :

Cú thỏi độ yờu thớch mụn học

II Chuẩn bị của GV và HS:

1 Chuẩn bị của GV : Giỏo ỏn, SGK, SGV, bảng phụ.

2 Chuẩn bị của HS : Vở ghi, SGK, vở BT

III Tiến trỡnh bài dạy:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Khi tỡm hiểu đề văn tự sự cần chỳ ý điều gỡ? Cỏch làm bài văn tự sự như thế nào?

2 Dạy nội dung bài mới:

* Giới thiệu bài

* Tiến trỡnh bài dạy

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng

HĐ 1 : HDHS tỡm hiểu lời văn, đoạn văn tự sự I Lời văn, đoạn văn tự

sự:

1 Lời văn giới thiệu nhân vật:

a Đọc:

b Nhận xột:

- Cỏc cõu văn giới thiệu

nhõn vật về:

+ Tờn, họ + Lai lịch + Tớnh tỡnh + Tài năng

- Cỏc cõu văn thường

dựng từ : là, cú

GV treo bảng phụ BT1/58

Gọi HS đọc ND BT 1/58

-Đoạn văn 1, 2 đó giới

thiệu những nhõn vật nào?

Cỏc cõu văn đó giới thiệu

những gỡ về cỏc nhõn vật?

Thứ tự cỏc cõu văn cú thể

đảo lộn được khụng? Vỡ

sao?

- Cõu văn giới thiệu trờn

thường dựng những từ,

cụm từ gỡ

- Quan sỏt BT 1/58

- Đọc

- Suy nghĩ - trả lời

- Suy nghĩ - trả lời

Trang 9

- Theo em, trong bài văn tự

sự, khi kể người thỡ ta sẽ

giới thiệu những gỡ về

người đú?

-Những lời văn giới thiệu

tờn, họ, lai lịch…của nhõn

vật gọi là lời văn giới thiệu

nv

- Gọi 1 em HS đọc bài

- ĐV kể về điều gỡ?

- Tỡm những từ chỉ hành

động của nhõn vật TT?

- Cỏc hành động được kể

theo thứ tự nào

- Các hành động ấy đem lại

kết quả gì?

- Lời kể trựng điệp (nước

ngập , nước ngập , nước

dõng ) gõy được ấn tượng

gỡ cho người đọc?

- Khi kể việc thỡ cần kể

những gỡ?

GV chốt ý, gọi hs đọc ghi

nhớ ý 1

Gọi HS đọc lại đoạn văn

1,2,3

- Trong mỗi đoạn văn, hóy:

+ Tỡm ý chớnh của đv Tỡm

cõu văn thể hiện ý chớnh

của đv đú (cõu chủ đề) Vị

trớ cõu chủ đề?

+ Tỡm cỏc cõu văn thể hiện

- Tờn, họ, lai lịch, quan hệ,

tớnh tỡnh, tài năng, ý nghĩa của nhõn vật

- Đọc bài

- Kể về hành động của TT

- Tỡm từ chỉ hành động của TT

- Thời gian

- Nước ngập nổi lềnh bềnh trờn một biển nước.

- Tạo hỡnh ảnh khủng khiếp

về nạn lũ lụt

- Kể hành động, việc làm, kết quả của hành động

- Lắng nghe.Đọc ghi nhớ

Đọc lại đoạn văn

1 ,2, 3

* Đoạn 1:

- í chớnh: Vua Hựng kộn rể

Cõu chủ đề: cõu b

- í phụ: cõu a

- Tỏc dụng: giải thớch, làm

=> Lời văn giới thiệu nhõn vật: Ghi nhớ ý 1

2 Lời văn kể sự việc:

a Đọc:

b Nhận xột:

- Những từ kể hành động của nv TT:

+ Đến sau, nổi giận, đuổi theo, hụ mưa, gọi giú, dõng nước, đỏnh ST

- Hành động kể theo thứ

tự: thời gian

- Kết quả: Nước ngập biển nước

=> Lời văn kể sự việc: Ghi nhớ ý 1

3 Đoạn văn tự sự:

a Đọc:

b Nhận xột:

- í chớnh:

+ Đoạn 1: Vua Hựng kộn rể

+ Đoạn 2: ST, TT đến cầu hụn, đều cú tài lạ, đều xứng đỏng làm rể vua Hựng

Trang 10

ý phụ trong đv Các ý phụ

có tác dụng gì?

- Vậy, các đv tự sự có đặc

điểm gì?

Gọi HS đọc ghi nhớ SGK

- Y/c hs viết đoạn văn nêu

ý chính: Tuệ Tĩnh thấy ai

có bệnh nặng thì lo chữa

trước cho người đó, không

kể người bệnh có địa vị

ntn, giàu hay nghèo

GV chốt ý

- Lời văn kể người.

- Lời văn kể việc

Đoạn văn ý chính

chủ đề

nổi bật ý chính

* Đoạn 2:

- Ý chính: ST, TT đến cầu hôn, đều có tài lạ, đều xứng đáng làm rể vua Hùng

- Câu chủ đề: câu a

- Ý phụ: các câu còn lại

-> nói rõ tài năng của nv làm nổi bật ý chính

* Đoạn 3:

- Ý chính: TT dâng nước đánh ST

- Câu chủ đề: Câu a

- Ý phụ: Các câu còn lại

-> Làm nổi bật ý chính

- Có ý chính diễn đạt thành câu chủ đề, có ý phụ làm sáng tỏ ý chính

- Đọc ghi nhớ SGK

- Viết đoạn văn

- L¾ng nghe

+ Đoạn 3: TT dâng nước đánh ST

- Ý phụ: Các câu còn lại trừ câu chủ đề

-> Làm nổi bật ý chính

* Ghi nhớ ý 2:

HĐ 2 : HDHS luyện tập II Luyện tập:

Bài tập 1: SGK/60

a – Ý chính: Sọ Dừa chăn

bò giỏi

- Câu chủ đề: Cậu chăn bò rất giỏi

b

- Ý chính: Thái độ của các con gái Phú ông đối với

Sọ Dừa

- Gọi HS đọc y/c BT 1/60

- Thảo luận: Y/c hs thảo

luận nhóm làm BT 1

+ Tìm ý chính của mỗi

đoạn văn

+ Chỉ ra câu chủ đề của

mỗi đv

+ Các câu văn triển khai

- Đọc y/c BT 1/60

- Thảo luận nhóm làm BT

Trang 11

chủ đề theo thứ tự nào?

- Y/c hs đọc BT 2/60

? Theo em câu nào đúng?

vì sao?

- Chia lớp làm 4 nhóm,mỗi

nhóm viết câu GT các

nhân vật: Thánh

Gióng,Lạc Long Quân,Âu

Cơ,Tuệ Tĩnh

Đọc BT 2/60

Suy nghĩ - trả lời

Nhận nhóm Viết bài Nhận xét

- Câu chủ đề: Hai cô chị

ác nghiệt, kiêu kì tử tế.

c

- Ý chính: Tính nết cô Dần

- Câu chủ đề: Tính cô cũng như tuổi cô còn trẻ con lắm.

Bài tập 2

a Sai : Hành động của nv

ko được kể theo trình tự trước sau

b Đúng: Các hành động của nhân vật được kể theo thứ tự trước sau

Bài tập 3 : SGK /60

a Thánh Gióng là vị anh hùng chiến thắng giặc ngoại xâm tiêu biểu của

DT chúng ta

b LLQ là vị thần thuộc nòi rồng, con trai thần Long Nữ, sức khỏe vô địch, có nhiều phép lạ, đã từng giúp nhân dân diệt trừ Ngư Tinh, Hồ Tinh, Mộc Tinh, dạy dân cách trồng trọt, chăn nuôi và ăn ở

c Âu Cơ là vợ của LLQ, thuộc dòng họ Thần Nông, xinh đẹp tuyệt trần

d Tuệ Tĩnh là vị danh y lỗi lạc đời Trần

3 Củng cố :

GV yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung toàn bài

GV thâu tóm lại yêu cầu học sinh về nhà học

4 Hướng dẫn về nhà :

Về nhà học bài, và làm bài tập 4, chuẩn bị bài mới "Thạch Sanh"

Ngày đăng: 05/11/2021, 21:07

w