trang 7 So sánh nghĩa của các từ in đậm trong mỗi ví dụ sau: a Sau tám mươi năm giời nô lệ làm cho nước nhà bị yếu hèn, ngày nay chúng ta cần phải xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên đã để lại[r]
Trang 1KÍNH CHÀO CÁC THẦY CÔ GIÁO! CHÀO CÁC EM HỌC SINH THÂN MẾN!
Trang 2Luyện từ và câu:
Từ đồng nghĩa
Trang 3I, Nhận xét:
Bài 1 (trang 7)
So sánh nghĩa của các từ in đậm trong mỗi ví dụ sau:
a) Sau tám mươi năm giời nô lệ làm cho nước nhà bị yếu hèn,
ngày nay chúng ta cần phải xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên đã
để lại cho chúng ta, làm sao cho chúng ta theo kịp các nước
khác trên hoàn cầu Trong công cuộc kiến thiết đó, nước nhà
trông mong chờ đợi ở các em rất nhiều
HỒ CHÍ MINH
b) Màu lúa chín dưới đồng vàng xuộm lại Nắng nhạt ngả màu
vàng hoe Trong vườn, lắc lư những chùm quả xoan vàng lịm
không trông thấy cuống, như những chuỗi tràng hạt bồ đề treo
lơ lửng
TÔ HOÀI Tràng hạt bồ đề: chuỗi hạt mà người theo đạo Phật dùng để lần từng hạt khi tụng kinh, niệm Phật.
Trang 4I, Nhận xét:
Bài 1 (trang 7)
So sánh nghĩa của các từ in đậm trong mỗi ví dụ sau:
a) Sau tám mươi năm giời nô lệ làm cho nước nhà bị yếu hèn,
ngày nay chúng ta cần phải xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên đã
để lại cho chúng ta, làm sao cho chúng ta theo kịp các nước
khác trên hoàn cầu Trong công cuộc kiến thiết đó, nước nhà
trông mong chờ đợi ở các em rất nhiều
HỒ CHÍ MINH
Em hiểu thế nào là xây dựng?
Xây dựng: làm nên công trình kiến trúc theo một kế
hoạch nhất định.
Theo em thế nào là kiến thiết ?
Kiến thiết: xây dựng theo quy mô lớn
Em hãy so sánh nghĩa của từ xây dựng và kiến thiết ?
Trang 5I, Nhận xét:
Bài 1 (trang 7)
So sánh nghĩa của các từ in đậm trong mỗi ví dụ sau:
b) Màu lúa chín dưới đồng vàng xuộm lại Nắng nhạt ngả màu
vàng hoe Trong vườn, lắc lư những chùm quả xoan vàng lịm
không trông thấy cuống, như những chuỗi tràng hạt bồ đề treo
lơ lửng
TÔ HOÀI
Em hiểu thế nào là “vàng xuộm”?
Theo em thế nào là “vàng hoe”?
Em hãy giải nghĩa từ “vàng lịm”?
Vàng xuộm: màu vàng đậm
Vàng hoe: màu vàng nhạt, tươi ánh lên.
Vàng lịm: màu vàng của quả chín, gợi cảm giác rất ngọt.
Em hãy so sánh nghĩa của các từ vàng xuộm, vàng hoe,
vàng lịm?
Trang 6I, Nhận xét:
Bài 1 (trang 7)
So sánh nghĩa của các từ in đậm trong mỗi ví dụ sau:
a) Xây dựng, kiến thiết
b) vàng xuộm, vàng hoe,
vàng lịm
- Những từ có
nghĩa giống nhau.
hoặc những từ có nghĩa gần giống nhau.
được gọi là từ đồng nghĩa.
Trang 7Bài 2 (trang 8)
Thay những từ in đậm trong mỗi ví dụ trên cho nhau rồi rút ra nhận xét: Những từ nào thay thế được cho nhau? Những từ nào không thay thế được cho nhau? Vì sao?
Trang 8Bài 2 (trang 8)
Thay những từ in đậm trong mỗi ví dụ trên cho nhau
rồi rút ra nhận xét: Những từ nào thay thế được cho nhau? Những từ nào không thay thế được cho nhau? Vì sao?
Bài 1 (trang 7)
So sánh nghĩa của các từ in đậm trong mỗi ví dụ sau: a) Sau tám mươi năm giời nô lệ làm cho nước nhà bị yếu
hèn, ngày nay chúng ta cần phải lại cơ đồ mà tổ tiên
đã để lại cho chúng ta, làm sao cho chúng ta theo kịp các nước khác trên hoàn cầu Trong công cuộc đó, nước nhà trông mong chờ đợi ở các em rất nhiều
HỒ CHÍ MINH
b) Màu lúa chín dưới đồng lại Nắng nhạt ngả
màu Trong vườn, lắc lư những chùm quả xoan không trông thấy cuống, như những chuỗi tràng hạt bồ đề treo lơ lửng
TÔ HOÀI
xây dựng
kiến thiết
vàng xuộm vàng hoe
vàng lịm
Trang 9Bài 2 (trang 8)
Thay những từ in đậm trong mỗi ví dụ trên cho nhau
rồi rút ra nhận xét: Những từ nào thay thế được cho nhau? Những từ nào không thay thế được cho nhau? Vì sao?
Xây dựng, kiến thiết: thay
thế được cho nhau vì nghĩa
của chúng giống nhau hoàn
toàn.
Vàng xuộm, vàng hoe, vàng
lịm: không thay thế được cho
nhau vì nghĩa của chúng giống nhau hoàn toàn.
-> Từ đồng nghĩa hoàn toàn.
-> Từ đồng nghĩa không hoàn toàn.
Trang 10II Ghi nhớ : (trang 8)
1 Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc
gần giống nhau VD: siêng năng, chăm chỉ, cần cù,…
2 Có những từ đồng nghĩa hoàn toàn, có thể thay thế cho
nhau trong lời nói VD: hổ, cọp, hùm,…
3 Có những từ đồng nghĩa không hoàn toàn, khi dùng
những từ này ta phải cân nhắc VD:
- ăn, xơi, chén,… (biểu thị những thái độ, tình cảm khác nhau đối với người đối thoại hoặc điều đuợc nói đến).
- mang, khiêng, vác,… (biểu thị những cách thức và hành
động khác nhau).
Trang 11Bài tập 1: (trang 8)
Xếp những từ in đậm thành từng nhóm đồng nghĩa:
Sau tám mươi năm giời nô lệ làm cho nước nhà bị yếu
hèn, ngày nay chúng ta cần phải xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên
đã để lại cho chúng ta, làm sao cho nước ta theo kịp các nước
khác trên hoàn cầu Trong công cuộc kiến thiết đó, nước nhà trông mong chờ đợi ở các em rất nhiều Non sông Việt Nam có
trở nên tươi đẹp hay không, dân tộc Việt Nam có bước tới đài
vinh quang để sánh vai với các cường quốc năm châu được
hay không, chính là nhờ một phần lớn ở công học tập của các
em
HỒ CHÍ MINH
III, Luyện tập:
Các nhóm từ đồng nghĩa:
+ nước nhà, non sông + hoàn cầu, năm châu
Trang 12Bài tập 2: (trang 8) Tìm những từ đồng nghĩa với mỗi
từ sau đây: đẹp, to lớn, học tập.
M: đẹp-xinh
- to lớn : to, lớn, to đùng, to tướng, to kềnh, vĩ đại,
khổng lồ,…
- học tập : học, học hỏi, học hành,…
- đẹp: đẹp đẽ, xinh xắn, đèm đẹp, xinh tươi, xinh đẹp, tươi đẹp, mĩ lệ, tráng lệ,…
Trang 13Bài tập 3 : (trang 8) Đặt câu với một cặp từ đồng nghĩa em vừa tìm được ở bài tập 2.
M: - Quê hương em rất đẹp.
- Bé Hà rất xinh
Trang 14XIN CHÂN THÀNH CÁM ƠN CHÚC CÁC THẦY CÔ GIÁO HẠNH PHÚC !
CHÚC CÁC EM HỌC GIỎI !