1 Từ đồng nghĩa hoàn toàn- Là những từ có nghĩa tương tự nhau, không phân biệt nhau về sắc thái nghĩa... 2 Nghĩa của hai từ “bỏ mạng” và “hi sinh” trong hai câu dưới đây có chỗ nào giố
Trang 21) Trong những câu sau, câu nào không sử dụng quan hệ từ ?
A, Sáng nay, bố tôi làm việc ở nhà B, Bố mẹ rất lo lắng cho con.
C, Đồ chơi chúng tôi chẳng có nhiều D, Tôi và bạn đến lớp.
2, Trong những trường hợp sau, trường hợp nào có thể bỏ quan hệ từ ?
A, Bạn Nam cao bằng bạn Minh B, Nó thường đến trường bằng xe đạp.
C, Hãy vươn lên bằng chính sức mình D, Mẹ tôi mới mua một cái tủ bằng gỗ rất đẹp.
3, Trong những câu sau, câu nào dùng sai quan hệ từ ?
A, Tôi với nó cùng chơi B, Trời mưa to và tôi vẫn tới trường.
C, Nó cũng ham đọc sách như tôi D, Tôi chăm học để cha mẹ vui lòng.
4) Câu sau mắc lỗi gì về quan hệ từ ?
Qua bài thơ “ Bạn đến chơi nhà” cho ta hiểu về tình bạn bình dị mà sâu sắc của nhà thơ.
A, Thiếu quan hệ từ B, Dùng quan hệ từ không thích hợp về nghĩa.
Trang 3Tiết 35:
Trang 4Tiết 35 :
1,Đọc bản dịch thơ “Xa ngắm thác núi Lư”
Nắng rọi Hương Lô khói tía bay,
Xa trông dòng thác trước sông này
Nước bay thẳng xuống ba nghìn thước,
Tưởng dải Ngân Hà tuột khỏi mây
- Hãy tìm các từ đồng nghĩa với mỗi từ rọi, trông?
Trang 5- Rọi : chiếu, soi, toả
Trang 62) Từ “Trông” còn có những nghĩa sau: a) Coi sóc, giữ gìn cho yên ổn.
b) Mong
- Tìm các từ đồng nghĩa với 2 nét nghĩa
trên của từ “trông” ?
Trang 7b) Trông mong, trông ngóng, mong mỏi, mong
đợi, hy vọng
Trang 8I) Thế nào là từ đồng nghĩa ?
- Từ đồng nghĩa là những từ có
nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.
- Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc
vào nhiều nhóm từ đồng nghĩa
khác nhau.
Trang 9Bài tập nhanh: Xa ngắm thác núi Lư
( Vọng Lư sơn bộc bố )
Phiên âm :
Nhật chiếu Hương Lô sinh tử yên
Dao khan bộc bố quải tiền xuyên
Phi lưu trục há tam thiên xích
Nghi thị Ngân Hà lạc cửu thiên
(Lí Bạch)
* Hãy xác định từ đồng nghĩa ở bài thơ ?
Trang 10Bài tập nhanh: Xa ngắm thác núi Lư
( Vọng Lư sơn bộc bố )
Phiên âm :
Nhật chiếu Hương Lô sinh tử yên
Dao khan bộc bố quải tiền xuyên
Phi lưu trục há tam thiên xích
Nghi thị Ngân Hà lạc cửu thiên
(Lí Bạch)
Trang 11Xác định từ đồng nghĩa trong văn bản sau:
Non xa xa nước xa xa,
Nào phải thênh thang mới gọi là
Đây suối Lê-nin, kìa núi Mác,
Hai tay xây dựng một sơn hà
( Hồ Chí Minh)
Trang 12Những từ đồng nghĩa trong văn bản là:
Non xa xa nước xa xa,
Nào phải thênh thang mới gọi là
Đây suối Lê-nin, kìa núi Mác,
Hai tay xây dựng một sơn hà.
( Hồ Chí Minh)
Trang 13Tìm từ đồng nghĩa thay thế các từ in đỏ trong các câu sau đây:
1) Mẹ tôi tính rất lành 2) Lá lành đùm lá rách.
3) Bạn Nam đã lành bệnh.
Trang 14( Lành : đã khỏi bệnh, khỏi vết thương.)
Từ đồng nghĩa với lành: khỏi, bình phục
Trang 15II) Các loại từ đồng nghĩa.
1) So sánh nghĩa của từ quả và từ trái trong
hai ví dụ sau:
- Rủ nhau xuống bể mò cua
Đem về nấu quả mơ chua trên rừng
(Trần Tuấn Khải )
- Chim xanh ăn trái xoài xanh,
Ăn no tắm mát đậu cành cây đa
(ca dao)
Trang 16Nghĩa của từ “quả” và từ
Trang 17Như thế, hai từ “quả” và “trái” được gọi là loại từ đồng nghĩa gì ?
Trang 181) Từ đồng nghĩa hoàn toàn
- Là những từ có nghĩa tương
tự nhau, không phân biệt nhau
về sắc thái nghĩa.
Trang 192) Nghĩa của hai từ “bỏ mạng” và “hi sinh” trong hai câu dưới đây có chỗ nào giống nhau, chỗ nào khác nhau ?
Trước sức tấn công như vũ bão và tinh thần chiến đấu dũng cảm tuyệt vời của quân Tây Sơn, hàng vạn
quân Thanh đã bỏ mạng.
Công chúa Ha-ba-na đã hi sinh anh dũng, thanh kiếm vẫn cầm tay.
Trang 20Hai từ bỏ mạng và hi sinh
Giống nhau: Có nghĩa là chết
Khác nhau:
Bỏ mạng : Có nghĩa là chết vô ích
(mang sắc thái khinh bỉ, coi thường)
Hi sinh : Là chết vì nghĩa vụ, lí tưởng cao cả (mang sắc thái kính trọng)
Trang 21Như vậy, hai từ “bỏ mạng” và “hi sinh” được gọi là lo ại từ đồng
nghĩa gì?
Trang 222) Từ đồng nghĩa không hoàn toàn
- Là những từ có nghĩa gần
giống nhau, nhưng có sắc thái ý nghĩa khác nhau.
Trang 23III) Sử dụng từ đồng nghĩa
- Rủ nhau xuống bể mò cua Đem về nấu quả mơ chua trên rừng
(Trần Tuấn Khải )
- Chim xanh ăn trái xoài xanh,
Ăn no tắm mát đậu cành cây đa
(ca dao)
Hai từ “quả” và “trái” có thể thay thế cho nhau được không? Vì sao?
Trang 24- Rủ nhau xuống bể mò cua
Đem về nấu trái mơ chua trên rừng
(Trần Tuấn Khải )
- Chim xanh ăn quả xoài xanh,
Ăn no tắm mát đậu cành cây đa
(ca dao)
* Thay thế được, vì ý nghĩa cơ
bản của câu ca dao không thay đổi.
Trang 25- Trước sức tấn công như vũ bão và tinh thần chiến đấu dũng cảm tuyệt vời của quân Tây Sơn,hàng vạn quân Thanh đã bỏ mạng
- Công chúa Ha-ba-na đã hi sinh anh dũng, thanh kiếm vẫn cầm tay.
Hai từ bỏ mạng và hi sinh có thể thay thế cho nhau được không? Vì sao?
Trang 26Trước sức tấn công như vũ bão và tinh thần chiến đấu dũng cảm tuyệt vời của quân Tây Sơn,hàng vạn quân Thanh đã hi sinh
-Công chúa Ha-ba-na đã bỏ mạng anh dũng, thanh kiếm vẫn cầm tay
-Không thể thay thế được, vì sắc thái ý
nghĩa khác nhau.
Trang 27III) Sử dụng từ đồng nghĩa:
- Không phải bao giờ từ đồng nghĩa cũng
có thể thay thế cho nhau.
- Khi nói cũng như khi viết, cần cân nhắc
để chọn trong số các từ đồng nghĩa
những từ thể hiện đúng thực tế khách
quan và sắc thái biểu cảm.
Trang 28IV, Luyện tập
1. Quan sát hình ảnh
Trang 29IV, Luyện tập
1 Quan sát hình ảnh
Xe hơi : Ô-tô Máy vi tính: Com-pu-tơ
Trang 30Quan sát hình ảnh
Trang 31Quan sát hình ảnh
Trang 322) Tìm từ đồng nghĩa thay thế các
từ in đỏ trong các câu sau đây:
Món quà anh gửi tôi đã đưa tận tay chị ấy rồi
Bố tôi đưa khách ra đến cổng rồi mới trở về
Gió đưa cành trúc la đà
Bác nông dân đưa trâu ra đồng
Tôi đưa tay đỡ lấy em bé
Trang 333,Xếp các từ sau đây vào nhóm từ đồng
nghĩa:
mũ, khiêng, heo, quả na, mênh mông trái mãng cầu, bao la, nón, vác, kính lợn, bát ngát, kiếng, mang
Trang 34Quan sát hình ảnh
Lợn: Heo Mũ: Nón
Trang 35Quan sát hình ảnh
Trang 36Quan sát hình ảnh
Trang 374)Phân biệt nghĩa của các từ trong
các nhóm từ đồng nghĩa sau đây:
Nhóm I Nhóm II Nhóm III Nhóm IV
Ăn, xơi,
chén Cho, tặng, biếu Tu, nhấp, nốc Xinh, đẹp
Trang 384)Phân biệt nghĩa của các từ trong các
nhóm từ đồng nghĩa sau đây:
Nhóm I :
Nghĩa chung : nạp thức ăn để nuôi sống cơ thể.
Nét nghĩa riêng của mỗi từ :
- Ăn : sắc thái bình thường
- Xơi : sắc thái lịch sự, xã giao
- Chén : sắc thái thân mật, thông tục
Ăn, xơi, chén
( Khác nhau về
sắc thái ý nghĩa)
Trang 394)Phân biệt nghĩa của các từ trong các
nhóm từ đồng nghĩa sau đây:
Nghĩa riêng của mỗi từ:
Cho : sắc thái bình thường, quan hệ trên - dưới, ngang hàng
Tặng : Sắc thái thân mật, trân trọng quan h ệ trên - dưới, ngang hàng.
Biếu : sắc thái kính trọng, quan
Trang 404)Phân biệt nghĩa của các từ trong các
nhóm từ đồng nghĩa sau đây:
Tu : uống nhiều, liền một mạch, bằng cách ngậm trực tiếp vào miệng chai hay vòi ấm.
Nhấp : uống từng chút, chỉ hớp ở đầu môi.
Nốc : uống nhiều và hết ngay
Trang 414)Phân biệt nghĩa của các từ trong các
nhóm từ đồng nghĩa sau đây:
Nghĩa chung: dễ coi, ưa nhìn
Nghĩa riêng của mỗi từ:
Xinh : Chỉ nói đến hình thức của sự vật
có kích thước nhỏ nhắn so với vật cùng loại
Đẹp : Mức độ cao hơn xinh, ngoài hình thức còn nói đến phẩm chất của sự vật
Trang 425) Bài tập trắc nghiệm
1, Từ nào sau đây đồng nghĩa với từ “thi nhân” ?
2, Nét nghĩa: nhỏ, xinh xắn, đáng yêu phù hợp với từ nào sau
đây ?
A Nhỏ nhẹ B nho nhỏ C Nhỏ nhắn D Nhỏ nhặt
3,Từ nào sau đây có thể thay thế cho từ in đỏ trong câu: “Chiếc
ôtô bị chết máy” ?
4, Điền từ thích hợp vào các câu dưới đây:
“Nhanh nhảu, nhanh nhẹn, nhanh chóng”
Trang 43II, Các loại từ đồng nghĩa:
1) Từ đồng nghĩa hoàn toàn.( Không phân biệt nhau về sắc thái
Trang 44Dặn dò
Làm tiếp các bài tập số 6, 7 , 8, 9 sgk 117
116- Chuẩn bị bài mới: “Từ trái nghĩa”