1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

tuan 1 tiet 2

2 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 10,38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Có được một số hiểu biết ban đầu về một số loại mạng máy tính: mạng có dây, mạng không dây, mạng LAN, mạng WAN.. - Biết vai trò khác nhau của máy chủ và máy trạm trong mạng máy tính th[r]

Trang 1

BÀI 1: TỪ MÁY TÍNH ĐẾN MẠNG MÁY TÍNH (tt)

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Có được một số hiểu biết ban đầu về một số loại mạng máy tính: mạng có dây, mạng không dây, mạng LAN, mạng WAN

- Biết vai trò khác nhau của máy chủ và máy trạm trong mạng máy tính theo mô hình mạng khách - chủ

2 Kĩ năng:

- Phân biệt được mạng có dây và không dây,

- Phân biệt được mô hình mạng ngang hàng và mô hình khách - chủ

3 Thái độ: Nghiêm túc, có ý thức vươn lên và yêu thích môn học, tự giác học tập.

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên: Sách giáo khoa, máy tính điện tử, giáo án, máy chiếu.

2 Học sinh: Vở ghi, sách giáo khoa.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 Ổn định lớp: (1’)

9A1:………

9A2:………

2 Kiểm tra bài cũ: (4’)

Câu 1: Vì sao cần mạng máy tính?

Câu 2: Khái niệm mạng máy tính Nêu các thành phần của mạng?

3 Bài mới:

Hoạt động 1: (15’) Tìm hiểu phân loại mạng máy tính

+ GV: Yêu cầu HS đọc SGK

+ GV: Đưa ra các mô hình mạng

trong thực tế cho các em quan sát

và nêu ra những đặc điểm từ mô

hình đó

+ GV: Em hãy nêu một vài loại

mạng thường gặp?

* Mạng có dây và mạng không dây

+ GV: Mạng được phân chia dựa

trên tiêu chí nào?

+ GV: Môi trường truyền dẫn của

mạng có dây là gì?

+ GV: Môi trường truyền dẫn của

mạng không dây dây là gì?

+ GV: Mạng không dây có ưu

điểm gì nổi bật?

+ GV: Giải thích cho HS tại sao lại

có những ưu điểm trên

+ HS: Tìm hiểu nội dung mục 1

+ HS: Quan sát kết hợp với tìm hiểu SGK trả lời các nội dung câu hỏi mà GV yêu cầu

+ HS: Một vài mạng thường gặp:

- Mạng có dây và mạng không dây;

- Mạng cục bộ và mạng diện rộng

+ HS: Được phân chia dựa trên môi trường truyền dẫn

+ HS: Mạng có dây sử dụng trong môi trường truyền dẫn là các dây dẫn (cắp xoắn, cáp quang)

+ HS: Các loại sóng điện từ, bức xạ hồng ngoại

+ HS: Mạng không dây có khả năng thực hiện các kết nối ở mọi thời điểm, mọi nơi trong phạm vi mạng cho phép

3 Phân loại mạng máy tính.

a) Mạng có dây và mạng không dây

- Mạng có dây

- Mạng không dây

b) Mạng cục bộ và mạng diện rộng

- Mạng cục bộ (Lan)

- Mạng diện rộng (Wan)

Ngày soạn: 21/08/2017 Ngày dạy: 23/08/2017 Tuần: 1

Tiết: 2

Trang 2

* Mạng cục bộ và mạng diện rộng.

+ GV: Mạng được phân chia dựa

trên tiêu chí nào?

+ GV: Mạng cục bộ là gì? Mạng

diện rộng là gì?

+ GV: Yêu cầu một số HS trả lời

nội dung câu hỏi

+ GV: Nhận xét câu trả lời

+ GV: Đưa ra các mô hình cho HS

quan sát và nhận biết

+ HS: Dựa trên phạm vi địa lí của mạng máy tính

+ HS: Trả lời:

- Mạng cục bộ (Lan) hệ thống máy tính kết nối trong phạm vi nhỏ

- Mạng diện rộng (Wan) kết nối trong phạm vi rộng

+ HS: Tập trung chú ý quan sát và nhận biết dựa trên mô hình

Hoạt động 2: (10’) Tìm hiểu vai trò của máy tính trong mạng.

+ GV: Yêu cầu HS đọc mục 4

+ GV: Mô hình mạng máy tính

phổ biến hiện nay là gì?

+ GV: Theo mô hình này, máy tính

được chia thành mấy loại chính

Đó là những loại nào?

+ GV: Theo em máy chủ thường là

máy như thế nào?

+ GV: Theo em máy trạm là máy

như thế nào?

+ GV: Đưa ra các ví dụ minh họa

cho HS quan sát

+ GV: Nhận xét chốt nội dung

+ HS: Đọc và tìm hiểu SGK

+ HS: Là mô hình khách – chủ (client – server)

+ HS: Chia thành hai loại chính là máy chủ (sever) và máy trạm (client, workstation)

+ HS: Máy chủ (server): tìm hiểu bài trong SGK

+ HS: Máy trạm (client, workstation): tìm hiểu trong SGK

+ HS: Quan sát các ví dụ của GV đưa ra nhận biết

+ HS: Ghi bài vào vở

4 Vai trò của máy tính trong mạng.

+ Mô hình mạng máy tính phổ biến hiện nay là mô hình khách – chủ (client – server):

- Máy chủ (server): Là máy có cấu hình mạnh

- Máy trạm (client, workstation): Là máy sử dụng tài nguyên của mạng

do máy chủ cung cấp

Hoạt động 3: (10’) Tìm hiểu lợi ích của mạng máy tính.

+ GV: Yêu cầu HS đọc mục 5

+ GV: Nói tới lợi ích của mạng

máy tính là nói tới sự chia sẻ (dùng

chung) các tài nguyên trên mạng

+ GV: Vậy lợi ích của mạng máy

tính là gì?

+ GV: Yêu cầu một số HS nhắc lại

câu trả lời

+ GV: Yêu cầu một em nhắc lại

+ GV: Cho HS đưa ra các ví dụ mà

các em đã sử dụng trong thực tế

+ GV: Giải thích thêm về lợi ích to

lớn của mạng máy tinh hiện nay

+ GV: Đưa ra các ví dụ minh họa,

nhận xét chốt nội dung bài

+ HS: Đọc và tìm hiểu SGK

+ HS: Chú ý lắng nghe tìm hiểu nội dung lợi ích của mạng máy tính

+ HS: Lợi ích của mạng máy tính:

- Dùng chung dữ liệu

- Dùng chung các thiết bị phần cứng như máy in, bộ nhớ, …

- Dùng chung các phần mềm

- Trao đổi thông tin

+ HS: Đưa ra các ví dụ mà các em

đã từng được sử dụng

+ HS: Lắng nghe, tìm hiểu thêm thông tin

+ HS: Chú ý lắng nghe, ghi nhớ kiến thức nội dung bài học

5 Lợi ích của mạng máy tính.

- Dùng chung dữ liệu

- Dùng chung các thiết bị phần cứng như máy in, bộ nhớ, các ổ đĩa, …

- Dùng chung các phần mềm

- Trao đổi thông tin

4 Củng cố: (4’)

- Phân loại mạng máy tính? Vai trò của máy tính trong mạng? Lợi ích của mạng máy tính?

5 Dặn dò: (1’)

- Xem lại bài đã học Học bài kết hợp với SGK Đọc trước nội dung bài tiếp theo.

IV RÚT KINH NGHIỆM :

Ngày đăng: 05/11/2021, 19:07

w