MUÏC TIEÂU : Giúp học sinh: - Kiến thức : Hiểu được cốt truyện, sự kiện, nhân vật trong đoạn trích “Tức nước võ bờ”; Giá trị hiện thực và nhân đạo qua một đoạn trích trong tác phẩm “Tắt [r]
Trang 1Tuần 1
Ngày soạn: 15/08/2010 Ngày dạy: 17/08/2010
BÀI 1
Tiết 1,2 VĂN BẢN : TƠI ĐI HỌC (Thanh Tịnh)
I MỤC TIÊU :
- Kiến thức : HS cảm nhận được tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật “tôi” ở buổi tựu trường đầu tiên trong đời
- Kĩ năng : Thấy được ngòi bút văn xuôi giàu chất thơ, gợi dư vị man mác của Thanh Tịnh
- Thái độ : Giáo dục ý thức học tập cho HS
II CHUẨN BỊ :- Giáo viên : Soạn bài + Tìm hiểu thêm về văn phong của Thanh Tịnh.
- Học sinh : Trả lời những câu hỏi đọc – hiểu văn bản trang 9 SGK Hồi tưởng những cảm giác trong ngày đi học đầu tiên của mình
III KIỂM TRA : - KT vở sách + bài soạn.
IV TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
* Bài mới : Giới thiệu bài : Trong cuộc đời mỗi con người, những kỉ niệm tuổi học trò thường được lưu giữ bền lâu trong trí nhớ Đặc
biệt, càng đáng nhớ hơn là các kỉ niệm, các ấn tượng của ngày tựu trường đầu tiên Truyện ngắn “Tôi đi học” diễn tả cảm xúc ấy ở nhân vật
“tôi”, ta hãy cùng nhau tìm hiểu
Nội dung Hoạt động của giáo viên - học sinh
I Đọc và tìm hiểu chú thích
Xem chú thích (SGK) tr 8
II Tìm hiểu văn bản :
1 Những kỉ niệm về buổi tựu trường đầu tiên của
nhân vật “tôi” :
Đó là những tâm trạng, cảm giác của nhân vật khi
trên con đường cùng mẹ tới trường; khi nhìn ngôi
* Hoạt động 1:
- Nêu vài nét về tác giả
Bổ sung : Tác giả đổi tên là Trần Thanh Tịnh lúc 6 tuổi; sáng tác trên nhiều lĩnh vực
(truyện ngắn, truyện dài, thơ, ca dao, bút kí văn học …) Tôi đi học là một trường hợp
tiêu biểu cho văn phong của tác giả
- Gọi HS đọc văn bản:
(3 HS lần lượt đọc 3 đoạn : Từ đầu “ngọn núi”, “Trước sân trường … cả ngày nữa”, Phần còn lại.)
Nêu nghĩa các chú thích 2,3,4?
* Họat động 2:
- Văn bản thuộc phương thức biểu đạt nào? - Kể theo ngôi kể nào?
- Những gì đã gợi lên trong lòng nhân vật “tôi” kỉ niệm về buổi tựu trường đầu tiên?
Những kỉ niệm này được nhà văn diễn tả theo trình tự nào?
Trang 2trường, nhìn mọi người vào ngày khai giảng; lúc nghe
gọi tên mình và phải rời tay mẹ để vào lớp; lúc ngồi
vào chỗ của mình đón nhận giờ học đầu tiên
(Hết tiết 1)
2 Tâm trạng, cảm giác của nhân vật “tôi” :
- Cảm thấy có sự thay đổi lớn trong lòng mình
- Cảm thấy mình trang trọng, đứng đắn
- Vừa lúng túng vừa muốn thử sức, muốn khẳng định
mình
- Cảm thấy mình bé nhỏ và lo sợ vẩn vơ vừa hồi hộp
- Cảm thấy mình bước vào một thế giới khác và cách
xa mẹ hơn bao giờ hết
- Cảm thấy vừa xa lạ vừa gần gũi với mọi vật
3 Nghệ thuật :
- Bố cục sắp xếp theo dòng hồi tưởng
- Các so sánh giàu hình ảnh, giàu sức gợi cảm
- Tự sự kết hợp với biểu cảm-cảm xuc tâm trạng của
nhân vật
- Kết hợp hài hoà giữa kể, miêu tả với bộc lộ tâm
trạng, cảm xúc
III Tổng kết :
Ghi nhớ tr.9
IV Luyện tập :
- Trình tự ấy có thống nhất với chủ đề của văn bản không? Và giúp ta hiểu được những
kỉ niệm mà tác giả muốn nhắc đến là những kỉ niệm như thế nào?
- Tìm những hình ảnh, chi tiết chứng tỏ tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật “tôi” trong buổi tựu trường đầu tiên
- So sánh phạm vi nghĩa của các từ : tâm trạng, hồi hộp, ngỡ ngàng, lúng túng, vui vẻ,
phấn chấn, sảng khoái, hoài nghi, chán nản.
- Em có cảm nhận gì về thái độ, cử chỉ của những người lớn đối với các em nhỏ?
( + Các phụ huynh chuẩn bị chu đáo cho con em đến trường Ơng đốc là hình ảnh người thầy, một người lãnh đạo nhà trường rất từ tốn và bao dung.)
- Qua các chi tiết trên, em thấy họ là những người như thế nào đối với thế hệ trẻ vào ngày tựu trường?
* Hoạt động 3:
- Nhận xét về cách sắp xếp ý của văn bản
- Hãy tìm và phân tích các hình ảnh so sánh được nhà văn sử dụng trong truyện ngắn Các hình ảnh so sánh ấy đã dem lại điều gì?
- Phương thức biểu đạt của văn bản có phải chỉ thuần tuý tự sự không? Vì sao?
- Nhận xét về đặc sắc nghệ thuật của truyện ngắn này Sức cuốn hút của tác phẩm, theo em, được tạo nên từ đâu?
* Trắc nghiệm : Nhân vật “tôi” được thể hiện chủ yếu ở phương diện nào?
I Lời nói III Ngoại hình
II Tâm trạng d Cử chỉ
Phát biểu cảm nghĩ về dòng cảm xúc của nhân vật
V HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
1 Bài vừa học : - Học thuộc đoạn “Hằng năm … hôm nay tôi đi học” + ghi nhớ - Nắm vững những nội dung đã phân tích
- Viết đoạn văn ghi ấn tượng trong buổi đến trường đầu tiên của em
2 Bài sắp học : “Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ” - Trả lời các câu hỏi a,b,c tr.10 SGK
VI Bổ sung:
Ngày soạn : 15/ 08/ 2010 Ngày dạy : 18/08/ 2010
Trang 3Tiết 3 –Tiếng Việt CẤP ĐỘ KHÁI QUÁT CỦA NGHĨA TỪ NGỮ
I MỤC TIÊU :
- Kiến thức : HS hiểu được cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ và mối quan hệ về cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ
- Kĩ năng : Rèn luyện tư duy trong việc nhận thức mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng
- Thái độ : HS yêu thích việc tìm hiểu nghĩa của từ
II CHUẨN BỊ :
- Giáo viên : Soạn bài + Ghi bảng phụ
- Học sinh : Trả lời các câu a, b, c tr.10 SGK
III KIỂM TRA : KT bài soạn.
IV TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
* Bài mới :
Giới thiệu bài : Ở lớp 6, các em đã được học về nghĩa của từ Các em hãy nhắc lại : Nghĩa của từ là gì? (là nội dung mà từ biểu đạt).
Phạm vi nghĩa của từ có thể rộng hay hẹp tuỳ theo cấp độ của nó Hôm nay, ta sẽ cùng nhau tìm hiểu vấn đề này
Nội dung Hoạt động của giáo viên - học sinh
I Từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữ nghĩa hẹp :
1/ Từ ngữ nghĩa rộng: khi phạm vi nghĩa của từ ngữ đó bao
hàm phạm vi của một số từ ngữ khác
Ví dụ: “Động vật” có nghĩa bao hàm cả: cá, chim, thú,…
2/ Từ ngữ có nghĩa hẹp: khi phạm vi nghĩa của từ ngữ đó được
* Hoạt động 1: Hình thành khái niệm
- PP: Trực quan, phát vấn, quy nạp
- GV treo bảng phụ kẽ sẵn sơ đồ (như SGK tr 10)
- GV ? Nghĩa của từ động vật rộng hơn hay hẹp hơn nghĩa của các từ thú, chim, cá ?
Vì sao?
- GV ? Nghĩa của từ thú rộng hơn hay hẹp hơn nghĩa của các từ voi, hươu? Nghĩa của
từ chim rộng hơn hay hẹp hơn nghĩa của các từ tu hú, sáo? Nghĩa của từ cá rộng hơn hay hẹp hơn nghĩa của các từ cá rô, cá thu? Vì sao?
- GV ? Nghĩa của các từ thú, chim, cá rộng hơn nghĩa của những từ nào, đồng thời hẹp
hơn nghĩa của từ nào?
- GV nhận xét câu trả lời của HS
- GV giảng theo mơ hình
- GV ? Từ mơ hình trên, em hiểu thế nào là một từ cĩ nghĩa rộng và nghĩa hẹp?
- ? Một từ ngữ cĩ thể vừa cĩ nghĩa rộng, vừa cĩ nghĩa hẹp được khơng? Tại sao?(vì t/c rộng-hẹp của nghĩa từ chỉ là tương đối)
- GV chỉ định HS trả lời
Trang 4bao hàm trong phạm vi nghĩa của một từ ngữ khác.
Ví dụ: hươu, nai,voi,… được bao hàm trong nghĩa của từ “Thú”
* Ghi nhớ: SGK trang 10
I Luyện tập :
1 BT 1 (SGK) Lập sơ đồ thể hiện cấp độ khái quát của nghĩa từ
ngữ:
a
quần đùi, quần dài áo dài, sơ mi
b
súng trường, đại bác bom ba càng, bom bi
2 BT2 (SGK) Từ ngữ cĩ nghĩa rộng:
a Chất đốt b Nghệ thuật c Thức ăn
3 BT 3(SGK) Từ ngữ cĩ nghĩa được bao hàm:
a Xe cộ : xe đạp, xe máy, xe hơi …
b Kim loại : sắt, đồng, nhôm …
4 BT4 (SGK) Từ ngữ khơng thuộc phạm vi nghĩa của mỗi nhĩm:
a Thuốc lào b Thủ quỹ c Bút điện d Hoa tai
* Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập
- PP: Thực hành, thảo luận nhĩm
- GV phân lớp thành 4 nhĩm và yêu cầu
- Nhĩm 1 thảo luận BT 1 a SGK
- Nhĩm 2 thảo luận BT 1 b SGK
- Nhĩm 3 thảo luận BT 2 SGK
- Nhĩm 4 thảo luận BT 3 SGK
-GV nhận xét, sửa, bình điểm
V HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
1 Bài vừa học : - Nắm vững các kiến thức vừa tìm hiểu - Ôn lại các bài tập đã làm - Làm BT5 SGK tr11
2 Bài sắp học : “ Tính thống nhất về chủ đề của văn bản” - Đọc lại văn bản “ Tơi đi học - Trả lời các câu hỏi phần I & II tr.12 SGK.
VI Bổ sung :
Ngày soạn :17/08/2010 Ngày dạy: 21/08/2010
Y phục
Vũ khí
Trang 5I MỤC TIÊU :
- Kiến thức : HS nắm được chủ đề của văn bản, tính thống nhất về chủ đề của văn bản
- Kĩ năng : Biết viết một văn bản bảo đảm tính thống nhất về chủ đề; biết xác định và duy trì đối tượng trình bày, chọn lựa, sắp xếp các
phần sao cho văn bản tập trung nêu bật ý kiến, cảm xúc của mình
- Thái độ : Chú ý xác định chủ đề khi viết văn
II CHUẨN BỊ :
- Giáo viên : Soạn bài + Ghi bảng phụ
- Học sinh : Trả lời các câu hỏi phần I & II tr.12 SGK
III KIỂM TRA : KT bài soạn.
IV TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
* BÀI MỚI:
Giới thiệu bài : Tính thống nhất về chủ đề của văn bản là một trong những đặc trưng quan trọng tạo nên văn bản Chúng ta hãy cùng nhau
tìm hiểu để có thể viết một văn bản tốt
Nội dung Hoạt động của giáo viên - học sinh
I Chủ đề của văn bản :
Chủ đề văn bản là đối tượng và vấn đề chính
mà văn bản biểu đạt
II Tính thống nhất về chủ đề của văn bản :
- Tính thống nhất về chủ đề của văn bản khi
chỉ biểu đạt chủ đề đã xác định, khơng xa rời
hay lạc sang chủ đề khác
Tính thống nhất thể hiện ở hai phương diện:
+ Hình thức: Nhan đề, đề mục
+ Nội dung: Mạch lạc, từ ngữ, chi ti
* Họat động 1: Tìm hiểu k/n chủ đề của vb
PP vấn đáp, quy nạp
Qua văn bản Tôi đi học, cho biết :
- GV ? Tác giả nhớ lại những kỉ niệm sâu sắc nào trong thời thơ ấu của mình? Sự hồi tưởng ấy gợi lên
những ấn tượng gì trong lòng tác giả?
- Chủ đề của văn bản này là gì?
Chủ đề của văn bản là gì?
- GV chốt ý, ghi bảng
* Họat động 2: Tìm hiểu tính thống nhất
- GV ? Tìm những căn cứ cho biết văn bản Tôi đi học nói lên những kỉ niệm của tác giả về buổi tựu
trường đầu tiên
- GV ? Tìm các từ ngữ chứng tỏ tâm trạng đó in sâu trong lòng nhân vật “tôi” suốt cuộc đời.
- GV ? Tìm các từ ngữ, các chi tiết nêu bật cảm giác mới lạ xen lẫn bỡ ngỡ của nhân vật “tôi” khi cùng
mẹ đi đến trường, khi cùng các bạn đi vào lớp
- GV chỉ định HS trả lời
- GV nhận xét, giảng
- Câu hỏi thảo luận ?
Trang 6III Luyện tập :
Bài tập 1, 2, 3 SGK
Thế nào là tính thống nhất về chủ đề của văn bản?
( Tính thống nhất về chủ đềcủa văn bnả là sự nhất quán về ý đồ, ý kiến, cảm xúc của tác giả được thể hiện trong văn bản.)
- GV ? Tính thống nhất này được thể hiện ở những phương diện nào?
- GV ? Làm thế nào để có thể viết một văn bản bảo đảm tính thống nhất về chủ đề
* Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện tập
- PP thảo luận, thực hành
BT1 (SGK tr 13) phân tích tính thống nhất của văn bản “ Rừng cọ quê tơi”
- Hình thức GV cùng lớp xây dựng, thảo luận theo câu hỏi sau văn bản
- GV tổng hợp bình điểm
- BT củng cố
* Trắc nghiệm : Chủ đề của văn bản Tôi đi học nằm ở phần nào ?
I Nhan đề của văn bản
II Quan hệ giữa các phần trong văn bản
III Các từ ngữ, câu then chốt trong văn bản
d Cả ba yếu tố trên
- GV chỉ định HS trả lời
- GV nhận xét
V HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
1 Bài vừa học :
- Nắm vững nội dung kiến thức vừa tìm hiểu
- Làm BT 2 & 3 SGK tr 14; BT3 SBT tr 7&8
2 Bài sắp học : “ Trong lòng mẹ”
- Đọc văn bản, tìm hiểu tác giả, vị trí đoạn trích
-Trả lời các câu hỏi tr 20 SGK ( chú ý hình ảnh bà cơ trong cuộc đối thoại với bé Hồng )
VI.BỔ SUNG:
Tuần 2
Ngày soạn: 19/ 08/ 2010 Ngày dạy: 23/ 08/ 2010
Tiết 5,6 TRONG LỊNG MẸ
(Trích Những ngày thơ ấu – Nguyên Hồng )
Trang 7I MỤC TIÊU :
- Kiến thức : Hiểu được khái niệm thể loại Hồi kí; Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích “Trong lòng mẹ” ; Ngôn ngữ truyện thể
hiện sự khao khát tình cảm ruột thịt cháy bỏng của nhân vậtï
- Kĩ năng : Bước đầu biết đọc-hiểu được văn bản hồi kí; Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản tự sự
để phân tích tác phẩm truyện
- Ý nghĩa giáo dục: Những thành kiến cổ hủ, nhỏ nhen, độc ác không thể làm khô héo tình cảm ruột thịt sâu nặng, thiêng liêng
II CHUẨN BỊ :
- Giáo viên : Soạn bài + Tìm hiểu thêm về hoàn cảnh của Nguyên Hồng - Học sinh : Trả lời các câu hỏi đọc – hiểu văn bản tr.20 SGK
III Kiểm tra :
- Đọc thuộc đoạn : “Hằng năm … hôm nay tôi đi học”
- Phân tích tâm trạng nhân vật “tôi” trong buổi khai trường đầu tiên
IV TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
* Bài mới :
Giới thiệu bài : Tình mẫu tử, một tình cảm thiêng liêng của con người Đoạn trích Trong lòng mẹ được học hôm nay sẽ giúp các em hiểu
rõ hơn điều đó và giúp các em biết thông cảm, yêu thương những người có hoàn cảnh bất hạnh
Nội dung Hoạt động của giáo viên - học sinh
I Đọc và tìm hiểu chú thích, bố cục :
1 Đọc
2 Tác giả: Nguyên Hồng
3 Tìm hiểu chú thích ( xem sgk)
4 Bố cục:
- Từ đầu … người ta hỏi đến chứ: Cuộc đối thoại giữa người cô cay
độc và chú bé Hồng; ý nghĩ, cảm xúc của chú về người mẹ bất hạnh
- Phần còn lại: cuộc gặp lại bất ngờ với mẹ và cảm giác vui sướng
cực điểm của chú bé Hồng
II Tìm hiểu văn bản :
1.Nhân vật người cô :
Đó là người đàn bà độc ác, lạnh lùng, thâm hiểm Hình ảnh này
* Hoạt động 1: PP đọc phân vai, phát vấn
- Nêu vài nét về tác giả Nguyên Hồng và tác phẩm “ Những ngày thơ ấu”
Bổ sung : Văn của Nguyên Hồng là văn của một trái tim nhạy cảm, dễ bị tổn thương, dễ rung động đến cực điểm với nỗi đau và niềm hạnh phúc bình dị của con người
Gọi HS đọc văn bản và chú thích một số từ khó
- Đây những từ dùng ở miền Bắc Ở đây có sự chuyển loại của từ
- GV? Văn bản thuộc phương thức biểu đạt nào? Sử dụng ngôi kể nào?
- GV? Văn bản có thể chia bố cục làm mấy phần? Nêu ý chính mỗi phần.
* Hoạt động 2: PP gợi tìm, thảo luận
- GV? Chú bé Hồng có hoàn cảnh sống như thế nào?
- GV? Trong cuộc trò chuyện với chú bé người cô có những biểu hiện bề ngoài
như thế nào? Có dụng ý gì?
Trang 8mang ý nghĩa tố cáo những hạng người tàn nhẫn đến khô héo cả tình
cảm ruột thịt trong xã hội thực dân nửa phong kiến lúc bấy giờ
2 Tình yêu thương mẹ mãnh liệt của chú bé Hồng :
I Ý nghĩ, cảm xúc của chú bé trong cuộc đối thoại với người cô :
Trước những lời lẽ mang ý nghĩa cay độc, thái độ giả dối của người
cô, chú bé rất đau đớn, phẩn uất căm tức đến cực điểm (giá những cổ
tục … kì nát vụn mới thôi), nhưng chú đã có những phản ứng thông
minh, biết kìm nén đau xót để không bị những rắp tâm tanh bẩn xâm
phạm đến tình yêu thương và lòng kính mến mẹ của mình.
II Cảm giác sung sướng cực điểm khi được ở trong lòng mẹ :
Chú bé Hồng bồng bềnh trôi trong cảm giác vui sướng rạo rực,
không còn mảy may nghĩ ngợi gì đến những lời cay độc của ngưòi cô,
những tủi cực mà chú đã phải chịu đựng Tất cả đều bị chìm đi trong
dòng cảm xúc tuyệt vời bên mẹ
III Tổng kết :
Ghi nhớ tr.21 SGK
- GV? Em hãy nêu nhận xét của mình về người cô.
Trong cuộc đối thoại với người cô, chú bé có những phản ứng và trạng thái tình cảm như thế nào?
- GV? Nêu cảm nhận của em về thái độ của chú bé.
- GV? Khi thấy mẹ trên xe kéo, chú bé có cử chỉ và ý nghĩ gì? Cách so sánh ở
đây có ý nghĩa gì?
- GV? Tại sao chú bé lại khóc nức nở khi được ngồi trong lòng mẹ?
- GV? Những cảm giác của chú bé khi được ở trong lòng mẹ? Chú mong ước gì?
Và nghĩ ngợi gì?
* Hoạt động 3:
- Những điều nào trong đoạn trích giúp ta thấy văn Nguyên Hồng giàu chất trữ tình?
- Em hiểu thế nào là hồi kí?
- Những gì giúp ta khẳng định được Nguyên Hồng là nhà văn của phụ nữ và nhi đồng?
- Nhận xét chung về nội dung và nghệ thuật của đoạn trích
V HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
1 Bài vừa học : ? Vì sao xếp “Tơi đi học” và “Trong lịng mẹ” là hồi kí tự truyện? - Gợi ý: tác giả kể lại thời thơ ấu của mình một cách chân thật
nhất; ? Nêu ý nghĩa của đoạn trích Trong lịng mẹ?
2 Bài sắp học : “ Trường từ vựng”: - Tìm hiểu bài theo hướng dẫn ở phần I tr.21 SGK “ Trường từ vựng là gì”?
VI BỔ SUNG:
Ngày soạn: 20/ 08/ 2010 Ngày dạy: 24/08/2010
Tiết 7 – Tiếng Việt TRƯỜNG TỪ VỰNG
I MỤC TIÊU :
- Kiến thức : HS hiểu được thế nào là trường từ vựng, biết xác lập các trường từ vựng gần gũi
- Kĩ năng : Biết cách sử dụng các từ cùng trường từ vựng để nâng cao hiệu quả diễn đạt; Vận dụng kiến thức về trường từ vựng để đọc-hiểu và
tạo lập văn bản
Trang 9- Thái độ : Chú ý cách dùng từ khi nói và viết.
II CHUẨN BỊ :
- Giáo viên : Soạn bài , bảng phụ
- Học sinh : Tìm nét chung về nghĩa của một số từ trong một đoạn văn
III Kiểm tra :
- Thế nào là từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữ nghĩa hẹp? Cho ví dụ
- KT bài tập 6 tr.5 SBT
IV TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
* Bài mới :
Giới thiệu bài : Từ vựng là một hệ thống bao gồm nhiều tiểu hệ thống Một tiểu hệ thống lại chia thành nhiều hệ thống nhỏ hơn Mỗi
tiểu hệ thống, mỗi hệ thống nhỏ trong một tiểu hệ thống đều làm thành một trường từ vựng Thế nào là trường từ vựng? Hôm nay, ta cùng nhau
tìm hiểu vấn đề này
Nội dung Hoạt động của giáo viên - học sinh
I Thế nào là trường từ vựng?
1 Khái niệm: Trường từ vựng là tập hợp của những từ cĩ ít nhất
một nét chung về nghĩa
Vd:
Bộ phận của mắt
Trường từ vựng “mắt” Hoạt động của mắt
Đặc điểm của mắt
2 Lưu ý :
a Một trường từ vựng có thể bao gồm nhiều trường từ vựng
* Hoạt động 1: PP vấn đáp, quy nạp
Gọi HS đọc đoạn văn SGK / 21
- GV? Các từ in đậm dùng để chỉ đối tượng là người hay sự vật? Tại sao em biết được
điều đó?
- GV? Tìm nét chung về nghĩa của các từ : mặt, mắt, da, gò má, đùi, đầu, cánh tay,
miệng trong đoạn trích “ Mẹ tôi …thơm tho lạ thường” (Những ngày thơ ấu – Nguyên
Hồng)
- GV? Nếu tập hợp các từ in đậm ấy thành một nhóm từ thì chúng ta có một trường từ vựng Vậy theo em trường từ vựng là gì?
- GV chỉ định, chốt ghi bảng - Gọi HS cho VD
* Bài tập nhanh:
Cho các từ: cao, thấp, lùn, lòng khòng, lêu nghêu, gày, béo, xác ve, bị thịt,… Nếu dùng
nhóm từ trên để miêu tả người thì trường từ vựng của nhóm từ là gì? (chỉ hình dáng
co người)
* Hoạt động 2: Các lưu ý
GV cho HS lưu ý những điều có trong SGK
Gv lấy VD minh hoạ
Trang 10nhỏ hơn.
b Một trường từ vựng có thể bao gồm những từ khác biệt
nhau về từ loại
c Một từ có thể thuộc nhiều trường từ vựng khác nhau
d Người ta thường dùng cách chuyển trường từ vựng để tăng
thêm tính nghệ thuật của ngôn từ
II Luyện tập :
1 Người ruột thịt : thầy, mẹ, cậu, mợ, cô, anh, em
2 a Dụng cụ đánh bắt thuỷ sản
b Dụng cụ để đựng
c Hoạt động của chân
d Trạng thái tâm lí
e Tính cách
g Dụng cụ để viết
3 Trường từ vựng thái độ
4 – Khứu giác : mũi, thơm, điếc, thính
- Thính giác : tai, nghe, điếc, rõ, thính
- Phân biệt trường từ vựng với cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ
* Hoạt động 3:
Cho HS giải các bài tập 2 – 4 SGK / 23
GV lần lược nhận xét
GV sửa và cho HS ghi đáp án
V HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
1 Bài vừa học :
- Học ghi nhớ
- Hoàn thành các BT cịn lại SGK tr23,24
2 Bài sắp học : “ Bố cục của văn bản”
- Trả lời các câu hỏi phần I & II tr.25 SGK
VI.BỔ SUNG:
Em hãy lập các trường từ vựng nhỏ về con người Chẳng hạn như: Bộ phận, giới, tuổi tác chức vụ, phẩm chất , trí tuệ của con người Ngày soạn :24/08/2010 Ngày dạy: 28/08/2010
Tiết 8 – Tập làm văn BỐ CỤC CỦA VĂN BẢN
I MỤC TIÊU :
- Kiến thức : HS nắm được bố cục của văn bản, đặc biệt là cách sắp xếp nội dung trong phần thân bài
- Kĩ năng : Biết xây dựng bố cục văn bản mạch lạc, phù hợp với đối tượng phản ánh, ý đồ giao tiếp của người viết và nhận thức của người đọc Sắp xếp ý cho văn bản theo một bố cục nhất định