1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

CHUYEN DE 3 NGUYEN HAM TICH PHAN VA UNG DUNG

29 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 657,15 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chọn đáp án B Ví dụ 46: Tính thể tích khối tròn xoay khi quay hình phẳng H quanh trục Ox, biết H được giới hạn bởi đồ thị hàm số y  A.B[r]

Trang 1

Định lí 1 Nếu F(x) là một nguyên hàm của hàm số f(x) trên K thì với mỗi hằng số C,

hàm số G x F x C cũng là một nguyên hàm của f(x) trên K

Định lí 2 Nếu F(x) là một nguyên hàm của hàm số f(x) trên K thì mọi nguyên hàm

của f(x) trên K đều có dạng G x F x C với C là hằng số

Định lí 3 Mọi hàm số f(x) liên tục trên K đều có nguyên hàm trên K

Chú ý: Công thức tính vi phân của f(x) là d f x  f ' x dx  Ví dụ duu '.dx,

dtt '.dx với u, t là hàm theo biến x

Với u là một hàm số 0dxC

Trang 2

Soạn tin nhắn “ Tôi muốn mua tài liệu ”

Gửi đến số điện thoại

Trang 3

Phân tích Để ý khi ta đặt tcos x dt d cos x  sin xdx, ta cần chuyển tất cả

về theo biến t Muốn như vậy ta biến đổi sin x2  1 cos x2  1 t2

Lời giải

1 cos x sin xsin x

Phân tích Khi nguyên hàm có dạng phân thức bậc tử lớn hơn hoặc bằng bậc mẫu ta

thường dùng phép chia đa thức để giải

Lời giải

Trang 4

 Các loại hàm cơ bản: hàm logarit, hàm đa thức, hàm lượng giác, hàm mũ

 Khi nguyên hàm có dạng tích hai hàm nhân nhau ta thường sử dụng phương pháp nguyên hàm từng phần

 Thứ tự đặt u là logarit, đa thức, lượng giác, mũ (đọc tắt là lô đa lượng mũ), sau khi đặt

u thì toàn bộ lượng còn lại đặt là dv

Ví dụ 7: Tính  

2

ln sin x

dxcos x

  , áp dụng công thức nguyên hàm từng phần ta được:

cos xdx2 t cos tdt2t.sin t2 sin t.dt2t.sin t2cos t C 2 x.sin x2cos xC

Trang 5

Trang 5

Chú ý: Khi đặt dvf x dx  ta tính v theo công thức vf x dx  , chắc hẳn nhiều em sẽ hỏi sau khi tính xong sẽ có thêm hằng số C nhưng tại sao ở các ví dụ trên lại không thấy C, thật ra là người ta đã chọn C0

Đăng ký mua file word trọn bộ chuyên đề Toán khối

10,11,12:

HƯỚNG DẪN ĐĂNG KÝ

Soạn tin nhắn “ Tôi muốn mua tài liệu ”

Gửi đến số điện thoại

Trang 6

Trang 6

PHẦN II: TÍCH PHÂN

Định nghĩa Cho hàm số yf x  thỏa mãn:

 Liên tục trên đoạn  a; b

 F(x) là nguyên hàm của f(x) trên đoạn  a; b Lúc đó hiệu số F b   F a được gọi là tích phân từ a đến b và kí hiệu là

Chú ý: Để tính tích phần từ a đến b, ta tiến hành tìm nguyên hàm rồi sau đó thay cận

vào theo công thức b      

Trang 7

Trang 7

HƯỚNG DẪN ĐĂNG KÝ

Soạn tin nhắn “ Tôi muốn mua tài liệu ”

Gửi đến số điện thoại

Trang 8

ln 3I

3

ln 2I

Soạn tin nhắn “ Tôi muốn mua tài liệu ”

Gửi đến số điện thoại

Trang 11

3e 1I

Trang 12

Lời giải

t x 1    t 1 x dx2t.dt

Trang 14

eI2

Trang 15

xdxI

Trang 18

0 0

Trang 19

1 1

Trang 20

5 ln 2I

Trang 22

Trang 22

3 0

Trang 23

  

2

I4

1dxx

Lời giải

Trang 25

dxdu

v2

Trang 26

Trang 26

PHẦN III: DIỆN TÍCH HÌNH PHẲNG VÀ THỂ TÍCH KHỐI

TRÒN XOAY Diện tích hình phẳng

Nếu ta có hình phẳng giới hạn bởi các đường

x

V của khối tròn xoay được tính theo công thức: b   2

x a

V   f x  dx

* Quay quanh trục Oy: Cho hình phẳng giới hạn bởi các đường

 

x f yOy

y

V của khối tròn xoay được tính theo công thức: b   2

y a

Trang 27

Trang 27

Ta thấy hình phẳng giới hạn bởi hai đường yx2 x 2 và yx4 x 1 nên chưa

áp dụng được công thức tính ngay, ta cần phải tìm thêm hai đường xa, xb Ở đây a, b là nghiệm của phương trình hoành độ giao điểm

Chú ý: Các chú ý dưới đây nhằm mục đích phá dấu giá trị tuyệt đối khi tính tích phân chứa

dấu giá trị tuyệt đối

- Khi tính tích phân chứa trị tuyện đối b  

Trang 28

Trang 28

Chọn đáp án C

Ví dụ 43: Tính thể tích của khối tròn xoay được tạo thành khi cho hình phẳng giới hạn bởi

các đường ysin x, trục hoành, hai đường thẳng x 0; x

x 0x4

V sin xdx 1 cos 2x dx x sin 2x

0 0

Ngày đăng: 05/11/2021, 17:54

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng nguyên hàm - CHUYEN DE 3 NGUYEN HAM TICH PHAN VA UNG DUNG
Bảng nguy ên hàm (Trang 1)
 Phương pháp 1. Sử dụng bảng nguyên hàm: - CHUYEN DE 3 NGUYEN HAM TICH PHAN VA UNG DUNG
h ương pháp 1. Sử dụng bảng nguyên hàm: (Trang 2)
Ví dụ 42: Tính diện tích hình phẳng giới hạn bởi hai đường cong: y x 3 2 x2 và y x2 4 - CHUYEN DE 3 NGUYEN HAM TICH PHAN VA UNG DUNG
d ụ 42: Tính diện tích hình phẳng giới hạn bởi hai đường cong: y x 3 2 x2 và y x2 4 (Trang 27)
Ta thấy hình phẳng giới hạn bởi hai đường y x2   x2 và y x4   x1 nên chưa áp dụng được công thức tính ngay, ta cần phải tìm thêm hai đường xa, xb  - CHUYEN DE 3 NGUYEN HAM TICH PHAN VA UNG DUNG
a thấy hình phẳng giới hạn bởi hai đường y x2   x2 và y x4   x1 nên chưa áp dụng được công thức tính ngay, ta cần phải tìm thêm hai đường xa, xb (Trang 27)
Ví dụ 43: Tính thể tích của khối tròn xoay được tạo thành khi cho hình phẳng giới hạn bởi các đường ysin x, trục hoành, hai đường thẳng x0; x - CHUYEN DE 3 NGUYEN HAM TICH PHAN VA UNG DUNG
d ụ 43: Tính thể tích của khối tròn xoay được tạo thành khi cho hình phẳng giới hạn bởi các đường ysin x, trục hoành, hai đường thẳng x0; x (Trang 28)
Ví dụ 45: Cho hình phẳn gH giới hạn bởi các đường: x  - CHUYEN DE 3 NGUYEN HAM TICH PHAN VA UNG DUNG
d ụ 45: Cho hình phẳn gH giới hạn bởi các đường: x  (Trang 29)
Ví dụ 46: Tính thể tích khối tròn xoay khi quay hình phẳng (H) quanh trục Ox, biết (H) được giới hạn bởi đồ thị hàm số  - CHUYEN DE 3 NGUYEN HAM TICH PHAN VA UNG DUNG
d ụ 46: Tính thể tích khối tròn xoay khi quay hình phẳng (H) quanh trục Ox, biết (H) được giới hạn bởi đồ thị hàm số (Trang 29)
w