Giới thiệu về phương trình Cla-pê-rông Hoạt động 3: Vận dụng phương trình trạng thái của khí lí tưởng Họat động của GV Họat động của HS Nội dung Hướng dẫn : xác định các Làm bài tập ví [r]
Trang 1Tiết 38: Ngày soạn:
Ngày dạy:
Chủ đề: Động lượng ĐỘNG LƯỢNG - ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐỘNG LƯỢNG (tiết 1)
A MỤC TIÊU
1 Về kiến thức.
+ Định nghĩa được xung lượng của lực; nêu được bản chất ( tính chất vectơ ) và đơn
vị xung lượng của lực
+ Phát biểu được định nghĩa, viết được công thức tính, biểu diễn được vectơ động lượng nêu được đơn vị của động lượng
+ Nêu được khái niệm hệ cô lập và lấy ví dụ về hệ cô lập
+ Phát biểu được định luật II Niu-tơn dạng ⃗F Δt =Δ⃗p
2 Về kĩ năng.
+ Vận dụng các công thức để làm các bài tập đơn giản trong sgk
3 Thái độ
- Nghiêm túc, tích cực hăng hái phát biểu xây dựng bài
4 Định hướng phát triển năng lực
- Phát triển khả năng tư duy, tính tự học và làm việc độc lập của hs
- Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề
- Phương pháp đàm thoại tìm kiếm
D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Ổn định lớp: (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới.
Hoạt động của thầy - trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 1:(18 phút) Tìm hiểu khái
niệm xung lượng của lực
Gv: Yêu cầu học sinh tìm ví dụ về vật chịu
tác dụng lực trong thời gian ngắn
Như vậy thấy lực có độ lớn đáng kểtác dụng lên một vật trong khoảng
Trang 2HS: Đưa ra kết luận qua các ví dụ đã nêu.
Gv: Nêu và phân tích khái niệm xung lượng
của lực
Hs : Ghi nhận khái niệm
Gv:Nêu điều lưu ý về lực trong định nghĩa
xung lượng của lực
Yêu cầu học sinh nêu đơn vị của xung
Gv: Nêu bài toán xác định tác dụng của
xung lượng của lực
Hs: Viết biểu thức định luật II
Gv: Yêu cầu hs nêu đ/n gia tốc
Hs: Nhắc lại biểu thức đ/n a
Gv: Giới thiệu khái niệm động lượng
Yêu cầu học sinh nêu định nghĩa và đơn vị
động lượng
Hs: Nêu định nghĩa động lượng
Nêu đơn vị động lượng
Gv: Yêu cầu học sinh cho biết hướng của
véc tơ động lượng
Hs: Nêu hướng của véc tơ động lượng
Gv: Yêu cầu hs trả lời C1, C2
Hs: tl C1, C2
Gv: Hướng dẫn để học sinh xây dựng
phương trình 23.3a và y/c học sinh nêu ý
nghĩa của các đại lượngtrong phương trình
23.3a
Hs: Phát biểu ý nghĩa các đại lượng trong
phương trình 23.3a
Gv: Yêu cầu học sinh nêu ý nghia của cách
phạt biểu khác của định luật II Newton
Hs: Nêu ý nghĩa của cách phát biểu khác
b) Xung lượng của lực
Khi một lực F tác dụng lên một vậttrong khoảng thời gian t thì tích F
t được định nghĩa là xung lượngcủa lực F trong khoảng thời gian tấy
Ở định nghĩa này, ta giả thiết lực F
không đổi trong thời gian ấy
Đơn vị của xung lượng của lực làN.s
2 Động lượng.
a) Khái niện biểu thức
- Động lượng của một vật khối lượng
m đang chuyển động với vận tốc
p2− ⃗p1=⃗F Δt
Hay Δ ⃗p=⃗ F Δt
4 Củng cố (5 phút)
Trang 3- Yêu cầu học sinh tóm tắt lại các kiến thức trong bài.
- Cho học sinh đọc thêm phần em có biết ?
5 Hướng dẫn về nhà (1 phút)
- Yêu cầu học sinh về nhà giải các bài tập từ 23.1 đến 23.8 sách bài tập
- Yêu cầu học sinh đọc trước bài công và công suất
Trang 4D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Ổn định lớp: (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ (5 phút)
+ Phát biểu định nghĩa, viết công thức tính vectơ động lượng, nêu đơn vị của động lượng?
+ Nêu khái niệm hệ cô lập và lấy ví dụ về hệ cô lập?
+ Phát biểu định luật II Niu-tơn dạng ⃗F Δt =Δ⃗p ?
+ Phát biểu định luật bảo toàn động lượng đối với hệ cô lập?
+ Viết biểu thức của định luật bảo toàn động lượng đối với hệ gồm hai vật?
3 Bài mới.
Hoạt động 1: (12 phút) Xây dựng định
luật bảo toàn động lượng
Gv: Nêu và phân tích khái niệm về hệ cô lập
Hs: Ghi nhận khái niệm hệ cô lập
Gv: Nêu và phân tích bài toán hệ cô lập hai
vật
Hướng dẫn học sinh xây dựng định luật
Hs: Xây dựng và phát biểu định luật
Hoạt động 2: (10 phút) Xét bài toán va
chạm mềm
Gv:Hướng dẫn học sinh giải bài toán va
chạm mềm và cho một bài toán cụ thể
Hs: Giải bài toán va chạm mềm và Giải bài
toán cụ thể thầy cô đã cho
Gv: Giải thích cho học sinh rỏ tại sao lại gọi
là va chạm mềm
Hs: Ghi nhận hiện tượng va chạm mềm
Hoạt động 3: (10 phút) Tìm hiểu chuyển
1
p +
2
1
v đến va chạm vào một vật
có khối lượng m2 đang đứng yên.Sau va chạm hai vật nhấp làm một vàcùng chuyển động với vận tốc v
Theo định luật bảo toàn động lượng
ta có :
m1
1
v = (m1 + m2) v
suy ra v= 1 2
1 1
m m
v m
Trang 5Gv: Cho học sinh giải bài toán cụ thể.
Hs: Giải bài toán thầy cô cho
+ Yêu cầu HS về nhà làm các bài tập SGK
+ Yêu cầu: HS chuẩn bị bài sau
Kiểm tra của Ban chuyên môn Ký duyệt giáo án
Trang 6Tiết 40: Ngày soạn:
Ngày dạy:
Chủ đề: Động lượng ĐỘNG LƯỢNG - ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐỘNG LƯỢNG (tiết 3)
4 Định hướng phát triển năng lực
- Phát triển khả năng tư duy, tính tự học và làm việc độc lập của hs
2 Kiểm tra bài cũ (5 phút)
+ Phát biểu định nghĩa, viết công thức tính vectơ động lượng, nêu đơn vị của động lượng?
+ Nêu khái niệm hệ cô lập và lấy ví dụ về hệ cô lập?
+ Phát biểu định luật II Niu-tơn dạng ⃗F Δt =Δ⃗p ?
+ Phát biểu định luật bảo toàn động lượng đối với hệ cô lập?
+ Viết biểu thức của định luật bảo toàn động lượng đối với hệ gồm hai vật?
3 Bài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: (23 phút) Hướng dẫn làm các
bài tập
- Ghi các bài tập, yêu cầu HS làm việc theo
nhóm, giải các bài tập ở trên.
- Tổ chức cho các HS trình bày lời giải các
bài tập lên bảng.
- Yêu cầu các HS khác nhận xét và đặt câu
hỏi với bài làm của bạn.
- Bổ sung, nhận xét, giải đáp các câu hỏi của
Hướng dẫn:
Câu 1:
M = 15 tấn = 15000 kg: khối lượng của bệ pháo và khẩu pháo, ban đầu có vận tốc V⃗0 , sau khi bắn đạn có vận tốc V⃗
m = 100 kg là khối lượng viên đạn, sau khi bắn: có vận tốc đối với khẩu pháo v⃗0 (v o =
Trang 7các nhóm.
Câu 1: Có một bệ pháo khối lượng 10 tấn, có
thể chuyển động trên đường ray nằm ngang
không ma sát Trên bệ có gắn một khẩu pháo
khối lượng 5 tấn Giả sử khẩu pháo chứa một
viên đạn khối lượng 100kg và nhả đạn theo
phương ngang với vận tốc đầu nòng 500m/s
(vận tốc đối với khẩu pháo) Xác định vận tốc
của bệ pháo ngay sau khi bắn, trong các
Câu 2: Một vật nhỏ khối lượng m0 đặt trên
toa xe khối lượng m Toa xe này có thể
chuyển động trên một đường ray nằm ngang
không ma sát Ban đầu hệ đứng yên Sau đó
cho m 0 chuyển động ngang trên toa xe với
vận tốc v⃗0 Xác định vận tốc chuyển động
của toa xe trong TH:
a) v⃗0 là vận tốc của m 0 đối với mặt đất.
b) v⃗0 là vận tốc của m 0 đối với toa xe.
500m/s), vận tốc đối với mặt đất: v⃗v⃗0 V⃗ Theo định luật bảo toàn động lượng:
M m V ⃗0 MV mv⃗ ⃗ M m V ⃗0 MV m v V⃗ (⃗0 ⃗) (1)
1 Lúc đầu V o = 0 Chiếu (1) theo hướng v⃗0 :
b) V⃗0 v⃗0 : Chiếu (1) lên hướng của v⃗0 :
Câu 3 Một viên đạn khối lượng 1kg đang
bay theo phương thẳng đứng với vận tốc v
= 500m/s thì nổ thành hai mảnh có khối
lượng bằng nhau Mảnh thứ nhất bay theo
phương ngang với vận tốc 500 2m/s hỏi
mảnh thứ hai bay theo phương nào với
vận tốc bao nhiêu?
- Đại diện mỗi HS trình bày lời giải và
đáp án cho mỗi bài
- HS nhận xét và đặt câu hỏi với bài làm
của bạn
- Đáp án và lời giải của các bài tập
- Lời giải hoàn chỉnh của từng bài tập trong SGK
- Nhận xét của HS về lời giải đã trình bày
GV:Hướng dẫn học sinh làm bài tập số 3
Gọi v 1
, v⃗2 lần lượt là vận tốc của mảnh 1
và mảnh 2 ngay sau khi vỡ
- Động lượng trước khi đạn nổ:
Trang 8Xột Xột hệ gồm hai mảnh Ngoại lực tỏc
dụng lờn hệ là trọng lực P
, trọng lực nàykhụng đỏng kể so với lực tương tỏc giữa
hai mảnh Do đú hệ được coi là hệ kớn
Nờn ta ỏp dụng định luật bảo toàn động
Xột hệ người và xe cú thể coi là kớn 2 điểm
Áp dụng định luật bảo toàn động lượng tớnh được:
Người nhảy cựng chiều v =3,38m/s 4điểm
Người nhảy ngược chiều v =0,3m/s 4 điểm
Đề 2 : Một khẩu đại bác trên xe lăn có tổng khối lợng là M = 5 tấn ,Nòng súng hợp
với phơng ngang một góc Đạn có khối lợng m = 10kg Khi bắn đạn ra khỏi nòng
súng có vận tốc
u
= 250 m/s đối với Trái Đất Tính vận tốc giật lùi của súng trong hai trờng hợp sau : a) = 00 , b)
= 600
Đỏp ỏn và biểu điểm
*Hệ vật khảo sát : Súng + Đạn
: Động lợng bảo toàn trên phơng ngang 1 điểm
*Chọn chiều dơng là chiều chuyển động của đạn 1 điểm
* Gọi V là vận tốc giật lùi của súng, ta có:
Trang 9Đề 3: Một viên đạn khối lượng 1kg đang bay theo phương thẳng đứng với vận tốc v
= 500m/s thì nổ thành hai mảnh có khối lượng bằng nhau Mảnh thứ nhất bay theophương ngang với vận tốc 500 2m/s hỏi mảnh thứ hai bay theo phương nào với vậntốc bao nhiêu?
- Xét Xét hệ gồm hai mảnh Ngoại lực tác dụng lên hệ là trọng lực P
, trọng lực nàykhông đáng kể so với lực tương tác giữa hai mảnh Do đó hệ được coi là hệ kín Nên ta
áp dụng định luật bảo toàn động lượng cho hệ
2 điểm
- Gọi v 1
, v⃗2lần lượt là vận tốc của mảnh 1 và mảnh 2 ngay sau khi vỡ
- Động lượng trước khi đạn nổ:
- Hoàn thiện các bài tập SGK và SBT
- Đọc trước bài công và công suất
Trang 10Tiết 41: Ngày soạn:
Ngày dạy:
CÔNG VÀ CÔNG SUẤT (Tiết 1)
A MỤC TIÊU
1 Về kiến thức.
+ Định nghĩa được công cơ học trong trường hợp tổng quát: A = F.s.cos α
+ Phân biệt được công của lực phát động với công của lực cản
+ Nêu được định nghĩa đơn vị công cơ học
2 Về kĩ năng.
+ Biết cách vận dụng công thức để giải các bài tập
3 Thái độ
- Nghiêm túc, hăng hái phát biểu xây dựng bài
4 Định hướng phát triển năng lực hs.
- Phát triển khả năng tư duy, tính tự học và làm việc độc lập của hs
B CHUẨN BỊ
1 Giáo viên : Đọc phần tương ứng trong SGK Vật lý 8
2 Học sinh: Ôn tập các kiến thức:
+ Khái niệm công đã học ở lớp 8
+ Quy tắc phân tích một lực thành hai lực thành phần có phương đồng quy
C PHƯƠNG PHÁP
- Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề
- Phương pháp đàm thoại tìm kiếm
D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Ổn định lớp: (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (3 phút)
Phát biểu, viết biểu thức định luật bảo toàn động lượng Nêu hiện tượng va chạmmềm và chuyển động bằng phản lực
3 Bài mới.
Hoạt động 1: (5 phút) Ôn lại kiến thức về
công
Gv: Nêu câu hỏi khái niệm công đẫ học ở
THCS và nhận xét câu trả lời của Hs
Hs: Nhắc lại khái niệm và công thức tính
công
Gv: Chốt lại khái niệm công đã trình bày ở
THCS
Hs: Lấy ví dụ về lực sinh công
Hoạt động 2: (15 phút) Xây dựng biểu
thức tính công
Gv: Nêu và phân tích bài toán tính công
trong trường hợp tổng quát
Hs: Phân tích lực tác dụng lên vật thành hai
I Công.
1 Khái niệm về công.
a) Một lực sinh công khi nó tác
dụng lên một vật và điểm đặt của lựcchuyển dời
b) Khi điểm đặt của lực F chuyểndời một đoạn s theo hướng của lựcthì công do lực sinh ra là : A = Fs
2 Định nghĩa công trong trường hợp tổng quát.
Nếu lực không đổi F tác dụng lênmột vật và điểm đặt của lực đóchuyển dời một đoạn s theo hướnghợp với hướng của lực góc thì
Trang 11Yêu cầu HS làm bài tập với nội dung:
Bài 1: Một ô tô chuyển động lên dốc, mặt
Hs: Ghi nhận điều kiện
công của lực F được tính theo côngthức :
A = Fscos
3 Biện luận
a) Khi là góc nhọn cos > 0, suy
ra A > 0 ; khi đó A gọi là công phátđộng
b) Khi = 90o, cos = 0, suy ra A
= 0 ; khi đó lực F không sinh công
c) Khi là góc tù thì cos < 0, suy
ra A < 0 ; khi đó A gọi là công cản.C2: a A>0
b A>0
c A =0 d.A<0Bài toán
AF > 0 và lực ⃗F là lực phát động-> công của lực ⃗F là công phátđộng
Trang 12+ Yêu cầu HS về nhà làm các bài tập.
+ Yêu cầu: HS chuẩn bị bài sau
Kiểm tra của Ban chuyên môn Ký duyệt giáo án
Trang 13Tiết 42: Ngày soạn:
Ngày dạy:
CÔNG VÀ CÔNG SUẤT (Tiết 2)
A MỤC TIÊU
1 Về kiến thức:
+ Phát biểu được định nghĩa và viết được công thức tính công suất
+ Nêu được định nghĩa đơn vị của công suất
2 Về kĩ năng.
+ Biết cách vận dụng công thức để giải các bài tập
3 Thái độ
- Nghiêm túc, hăng hái phát biểu xây dựng bài
4 Định hướng phát triển năng lực hs
- Phát triển khả năng tư duy, tính tự học và làm việc độc lập của hs
B CHUẨN BỊ
1 Giáo viên : Đọc phần tương ứng trong SGK Vật lý 8
2 Học sinh: Ôn tập các kiến thức:
+ Khái niệm công đã học ở lớp 8
+ Quy tắc phân tích một lực thành hai lực thành phần có phương đồng quy
C PHƯƠNG PHÁP
- Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề
- Phương pháp đàm thoại tìm kiếm
D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Ổn định lớp: (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
+ Định nghĩa công cơ học trong trường hợp tổng quát?
+ Phân biệt công của lực phát động với công của lực cản?
+ Nêu định nghĩa đơn vị công cơ học?
3 Bài mới.
Hoạt động 1 (21 phút) Tìm hiểu khái
niệm công suất.
Gv :Yêu cầu HS làm bài toán sau: Để kéo
một thùng nước khối lượng 10 kg từ giếng
sâu 8m lên Nếu người kéo mất 20 s, dùng
máy kéo mất 4 s, hai trường hợp đều coi
thùng nước chuyển động nhanh dần đều
1 Tính công của lực kéo trong hai trường
Gv: Để giải thích tại sao máy thực hiện
công nhanh hơn cần tìm hiểu khái niệm
công suất
II Công suất.
1 Khái niệm công suất.
Bài toán
Trong cả hai trường hợp:
a= F k − P
m ⇒ F k=m(g+a) a= 2 s
2 Máy thực hiện công nhanh hơn
* Khái niệm: Công suất là đại lượng
đo bằng công sinh ra trong một đơn
Trang 14Gv: Cho học sinh đọc sách giáo khoa và cho
biết khái niệm công suất
Hs: Đọc sgk và trình bày về khái niệm công
suất
Gv: Nêu câu hỏi C3 yêu cầu Hs
Gợi ý:
+ Tính công suất của mỗi cần cầu?
+ So sánh hai công suất tính được để rút ra
kết luận?
Hs: Tl
Hoạt động 2 (10 phút) Tìm hiểu đơn vị
công suất
Gv: Yêu cầu học sinh nêu đơn vị công suất
Hs: Nêu đơn vị công suất
Gv: Giới thiệu đơn vị thực hành của công
Hs: Ghi nhận đơn vị thực hành của công
Đổi ra đơn vị chuẩn
Gv: Giới thiệu khái niệm mở rộng của công
C3: P1 > P2
2 Đơn vị công suất.
Đơn vị công suất là jun/giây, đượcđặt tên là oát, kí hiệu W
1W = s
J
1 1
Ngoài ra ta còn một đơn vị thựchành của công là oát giờ (W.h) :1W.h = 3600J ; 1kW.h = 3600kJ
3 Khái niệm công suất cũng được
mở rộng cho các nguồn phát nănglượng không phải dưới dạng cơ họcnhư lò nung, nhà máy điện, đài phátsóng, …
4 Củng cố (7 phút)
- GV cho HS làm bài tâp 3 SGK
- Qua bài tập GV củng cố kiến thức trọng tâm cần ghi nhớ
5 Hướng dẫn về nhà (1 phút)
+ Yêu cầu HS về nhà làm các bài tập
+ Yêu cầu: HS chuẩn bị bài sau
Trang 15Tiết 43: Ngày soạn:
4 Định hướng phát triển năng lực hs
- Phát triển khả năng tư duy, tính tự học và làm việc độc lập của hs
- Đàm thoại tái hiện
D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Ổn định lớp: (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (3 phút)
+ Phát biểu định nghĩa và viết công thức tính công suất?
+ Nêu định nghĩa đơn vị của công suất?
3 Bài mới.
Hoạt động 1: (5 phút) Hệ thống lại
kiến thức
GV y/c Hs nhắc lại : Định nghĩa
Công, công suất
Hs: Nhắc lại kiến thức trên
Hoạt động 2: (7 phút) Giải các câu
hỏi trắc nghiệm.
Gv:Yêu cầu hs trả lời câu 3,4,5-132
sgk giải thích tại sao chọn
I.Kiến thức cần nhớ:
* Khái niệm về công.
a) Một lực sinh công khi nó tác dụng
lên một vật và điểm đặt của lực chuyểndời
b) Khi điểm đặt của lực F chuyển dờimột đoạn s theo hướng của lực thì công
* Khái niệm: Công suất là đại lượng đobằng công sinh ra trong một đơn vị thờigian
P = t A
do lực sinh ra là : A = Fs
II Bài tập trắc nghiệm
Câu 3 trang 132 : ACâu 4 trang 132 : CCâu 5 trang 132 : B
Trang 16Hs: trả lời và giải thích tại sao
Hoạt động 3 : (11 phút) Giải các bài
khác theo dõi và bổ xung khi cần thiết
- Nhận xét , đánh giá bài giải của
khác theo dõi và bổ xung khi cần thiết
- Nhận xét , đánh giá bài giải của
A = Fh = Ph = mgh = 1000.10.30 = 3.105 (J) Thời gian tối thiểu để thực hiện công
đó là :
5
10 15
10 3
Yêu cầu học sinh tóm tắt lại các kiến thức trong bài
Cho học sinh đọc thêm phần em có biết ?
5 Hướng dẫn về nhà (1 phút)
Yêu cầu học sinh về nhà giải các bài tập từ 24.1 đến 24.8 sách bài tập
Yêu cầu học sinh đọc trước bài Động năng
KIỂM TRA 15’
Đề 1:
Đề chẵn:
Câu 1: Định nghĩa và viết biểu thức động lượng?
Câu 2: Một hành khách kéo đều một vali đi trong nhà ga sân bay trên quãng đường dài
250m với lực kéo có độ lớn 40N hợp với phương ngang một góc 600 Hãy xác định: a) Công của lực kéo của người
b) Công suất của lực kéo trong khoảng thời gian 2 phút
Đề lẻ:
Câu 1: Định nghĩa và viết biểu công trong trường hợp tổng quát?
Câu 2: Một hành khách kéo đều một vali đi trong nhà ga sân bay trên quãng đường dài
200m với lực kéo có độ lớn 40N hợp với phương ngang một góc 450 Hãy xác định: a) Công của lực kéo của người
Trang 17b) Công suất của lực kéo trong khoảng thời gian 3 phút.
Đề 2:
Đề chẵn:
Câu 1: Phát biểu định luật bảo toàn động lượng?
Câu 2: Một ô tô có khối lượng 2tấn đang chuyển động thẳng đều với vận tốc 36km/h
trên một đường thẳng nằm ngang , hệ số ma sát giữa bánh xe và mặt đường là µ = 0,02 Lấy g = 10m/s2 Tìm:
Câu 1: - Phát biểu đúng định nghĩa (1 điểm)
- Viết đúng biểu thức (1 điểm)
Câu 2: a) A = F.S.cosα = 5000N (4 điểm)
Trang 19Tiết 44 Ngày soạn:
- Có ý thức tự giác trong học tập, hăng hái phát biểu xây dựng bài
4 Định hướng phát triển tư duy của hs
- Phát triển khả năng tư duy, tính tự học và làm việc độc lập của hs
B CHUẨN BỊ
1 Giáo viên
Chuẩn bị ví dụ thực tế về những vật có động năng sinh công
2 Học sinh
Ôn lại phần động năng đã học ở lớp 8 SGK
Ôn lại biểu thức công của một lực
Ôn lại các công thức về chuyển động thẳng biến đổi đều
C PHƯƠNG PHÁP
- Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề
- Phương pháp đàm thoại tìm kiếm
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định lớp: (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (3 phút)
Phát biểu định nghĩa công, đơn vị công?
3 Bài mới
Hoạt động của giáo viên-học sinh Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: (17 phút)Tìm hiểu
khái niệm động năng
Gv: Yêu cầu học sinh nhắc lại khái
niệm năng lượng
Hs: Nhắc lại khái niệm năng lượng đã
học ở THCS
Gv: y/c Hs tl C1
Hs: Tl C1
Gv: Yêu cầu học sinh nhắc lại khái
I Khái niệm động năng.
1 Năng lượng.
Mọi vật xung quanh chúng ta đều mangnăng lượng Khi tương tác với các vậtkhác thì giữa chúng có thể trao đổi nănglượng Sự trao đổi năng lượng có thểdiễn ra dưới những dạng khác nhau :Thực hiện công, tuyền nhiệt, phát ra cáctia mang năng lượng, …
C1: A-1 B-1 C-2 D-3 E-1
2 Động năng.
Trang 20Hoạt động 3: (10 phút) Tìm hiểu mối
liên hệ giữa công của ngoại lực và độ
biến thiên động năng.
Gv: Yêu cầu học sinh tìm mối liên hệ
giữa công của lực tác dụng và độ biến
thiên động năng
Hs: Tìm mối liên hệ giữa công của lực
tác dụng và độ biến thiên động năng
GV: Yêu cầu học sinh tìm hệ quả
Hs: Tìm hệ quả khi nào thì động năng
tăng, khi nào thì động năng giảm,
Động năng là dạng năng lượng mà vật
có được do nó đang chuyển động
Khi một vật có động năng thì vật đó cóthể tác dụng lực lên vật khác và lực nàythực hiện công
C2: Các vật đều có động năng và có thểsinh công
a Viên đạn bay có thể xuyên tường ,gỗ,
b Búa đang cđ , đập vào đinh làm chođinh cắm vào tường, gỗ
c Dòng nước lũ có khối lượng nước vàvận tốc chảy đều rất lớn, có thể phá
đổ , cuốn trôi nhà cửa, cây cối
II Công thức tính động năng.
Động năng của một vật khối lượng m đang chuyển động với vận tốc v là năng lượng mà vật đó có được do nó đang chuyển động và được xác định theo côngthức :
2
1 W 2
Hệ quả : Khi ngoại lực tác dụng lên vậtsinh công dương thì động năng tăng.Ngược lại khi ngoại lực tác dụng lên vậtsinh công âm thì động năng giảm
4 Củng cố (3 phút)
- Hệ thống lại các kiến thức trong bài
- Hướng dẫn học sinh làm bài tập thí dụ
5 Hướng dẫn về nhà (1 phút)
+ Yêu cầu hs về nhà giải các bài tập 25.1 đến 25.9
+ Yêu cầu: HS chuẩn bị bài sau
Ngày dạy:
Trang 21
THẾ NĂNG (Tiờ́t 1)
A MỤC TIấU
1 Kiờ́n thức
- Phỏt biểu được định nghĩa trọng trường, trọng trường đều
- Viết được biểu thức trong lực của một vật : ⃗P=m ⃗g , trong đú ⃗g là gia tốc của một vật chuyển động tự do trong trọng trường đều
- Phỏt biểu được định nghĩa và viết được biểu thức của thế năng trọng trường ( haythế năng hấp dẫn) Định nghĩa khỏi niệm mốc thế năng
- Viết được cụng thức liờn hệ giữa cụng của trọng lực và sự biến thiờn thế năng
2 Về kĩ năng.
- Vận dụng kiến thức về thế năng để giải một số bài tập cơ bản
3 Thỏi độ
- Tự giỏc tớch cự hăng hỏi phỏt biểu
-T duy các vấn đề vật lý học một cách logic và hệ thống
4 Định hướng phỏt triển năng lực hs
- Phỏt triển khả năng tư duy, tớnh tự học và làm việc độc lập của hs
- ễn lại những kiến thức sau:
- Khỏi niệm về thế năng đó học ở lớp 8 THCS
- Cỏc khỏi niệm về trọng lực và trọng tường
- Biểu thức tớnh cụng của một lực
C PHƯƠNG PHÁP
- Thuyết trỡnh giảng giải
- Nờu và giải quyết vấn đề
- Đàm thoại tỡm kiếm
D TIẾN TRèNH DẠY HỌC
1 ễ̉n định lớp: (1 phỳt)
2 Kiểm tra bài cũ: (5 phỳt)
Nờu định nghĩa động năng, đơn vị động năng và mối liờn hệ giữa độ biến thiờnđộng năng và cụng của ngoại lực tỏc dụng lờn vật
3 Bài mới.
Hoạt động của giỏo viờn-học sinh Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: (15 phỳt) Tỡm hiểu khỏi
niệm trọng trường
Gv: Yờu cầu học sinh nhắc lại đặc điểm
của trọng lực
Hs: Nờu đặc điểm của trọng lực
Gv: Giới thiệu khỏi niệm trọng trường
Trang 22Hs: Ghi nhận khái niệm trọng trường và
trọng trường đều
Gv: Y/c hs tl C1
Hs: tl C1
Gv: Yêu cầu học sinh nhận xét về khả
năng sinh công của vật ở dộ cao z so với
Gv: Yêu cầu học sinh tính công của
trọng lực khi vật rơi từ độ cao xuống
2 Thế năng trọng trường.
b) Biểu thức thế năng trọng trường
- Khi một vật khối lượng m đặt ở độ cao z so với mặt đất thì thế năng trọng trường của vật được định nghĩa bằng công thức:
Wt = mgz
- Thế năng tại mặt đất bằng 0, mặt đấtđược chọn làm mốc thế năng
3 Đọc thêm
4 Củng cố (8 phút)
- Cho học sinh tóm tắt những kiến thức cơ bản đã học trong bài
- Giải tại lớp các bài tập 2, 3, 4, 6 nếu còn thời gian
5 Hướng dẫn về nhà (1 phút)
- Về nhà giải các bài tập 26.9 và 26.10 sách bài tập
Kiểm tra của Ban chuyên môn Ký duyệt giáo án
Trang 23Tiờ́t:46 Ngày soạn:
Ngày dạy:
THẾ NĂNG (Tiờ́t 2)
A MỤC TIấU
1 Kiờ́n thức
- Phỏt biểu được định nghĩa và viết được biểu thức của thế năng đàn hồi
- Viết được biểu thức tớnh cụng của lực đàn hồi trung bỡnh của lũ xo cú độ biến dạngΔl
2 Kĩ năng:
- Áp dụng được cỏc cụng thức tớnh thế năng tương ứng đỳng với việc chọn gốc thếnăng và loại thế năng
3 Thỏi độ
- Tự giỏc tớch cự hăng hỏi phỏt biểu
-T duy các vấn đề vật lý học một cách logic và hệ thống
4 Định hướng, phỏt triển năng lực.
- Phỏt triển tư duy, tớnh làm việc độc lập của hs
B CHUẨN BỊ
1 Giỏo viờn
2 Học sinh: ễn lại định luật Hỳc
C PHƯƠNG PHÁP
- Thuyết trỡnh giảng giải
- Nờu và giải quyết vấn đề
- Đàm thoại tỏi hiện, thực hành luyện tập củng cố
D TIẾN TRèNH DẠY HỌC
1 ễ̉n định lớp: (1 phỳt)
2 Kiểm tra bài cũ: (5 phỳt)
- Phỏt biểu định nghĩa trọng trường, trọng trường đều?
- Phỏt biểu định nghĩa và viết biểu thức của thế năng trọng trường ( hay thế nănghấp dẫn) Định nghĩa khỏi niệm mốc thế năng?
- Viết cụng thức liờn hệ giữa cụng của trọng lực và sự biến thiờn thế năng?
3 Bài mới.
Hoạt động 1: (10 phỳt) Tớnh cụng của
lực đàn hồi
- GV yờu cầu HS tớnh cụng lực đàn hồi
của lũ xo khi đưa lũ xo từ trạng thỏi biến
II Thờ́ năng đàn hồi
1 Cụng của lực đàn hồi
Cụng thức tớnh cụng của lực đàn hồi trungbỡnh của lũ xo ở trạng thỏi cú biến dạng Δl
A =
1
2 k.(l)2
m
Trang 24dạng về trạng thái không biến dạng.
- HS nhớ lại về lực đàn hồi của lò xo
- HS đọc bài và tìm hiểu bài toán
- HS thảo luận tìm lời giải
- GVhướng dẫn HS thảo luận lần lượt bài
2 Thế năng đàn hồi
- Thế năng đàn hồi là dạng năng lượng củamột vật chịu tác dụng của lực đàn hồi
- Công thức tính thế năng đàn hồi của một
lò xo ở trạng thái có biến dạng l là :
Wt=
1
2 k.(l)2
Bài tập: Cho một lò xo nằm ngang ở trang
thái ban đầu không biến dạng Khi tác dụng lực
F = 3N vào lò xotheo phương ngang thì lò
xo dãn 2 cm
1 Tính độ cứng của lò xo
2 Tính thế năng đàn hồi của lò xo khi nó dãn 2 cm
3 Tính công của lực đàn hồi thực hiện khi
lò xo được kéo dãn thêm từ 2 cm đến 3,5 cm
4 Củng cố (3 phút)
+ GV tóm lại nội dung chính của bài
5 Hướng dẫn về nhà (1 phút)
+ Yêu cầu HS về nhà làm các bài tập
+ Yêu cầu: HS chuẩn bị bài sau
Trang 25Tiờ́t: 47 Ngày soạn
Ngày bắt đầu dạy:
CƠ NĂNG
A MỤC TIấU
1 Kiờ́n thức
- Viết được cụng thức tớnh cơ năng của một vật chuyển động trong trọng trường
- Phỏt biểu được định luật bảo tũan cơ năng của một vật chuyển động trong trọng trường
- Viết được cụng thức tớnh cơ năng của vật chuyển động dưới tỏc dụng lực đàn hồi của lũ xo
- Phỏt biểu được định luật bảo tũan cơ năng của vật chuyển động dưới tỏc dụng lực đàn hồi của lũ xo
2 Kĩ năng
- Vận dụng định luật bảo tũan cơ năng của một vật chuyển động trong trọng trường
để giải một số bài toỏn đơn giản
3 Thỏi độ
- Tự giỏc tớch cự hăng hỏi phỏt biểu
-T duy các vấn đề vật lý học một cách logic và hệ thống
4 Định hướng, phỏt triển năng lực hs
- Phỏt triển tư duy, tớnh làm việc độc lập, logic của hs
- Nờu và giải quyờ́t vấn đề.
- Đàm thoại tỡm kiờ́m.
D TIẾN TRèNH BÀI DẠY
1 ễ̉n đinh tổ chức: (1 phỳt)
2 Kiểm tra bài cũ: (3 phỳt)
- Nờu định nghĩa và ý nghĩa của thế năng trọng trường và thế năng đàn hồi?
3 Bài mới.
Hoạt động 1: (7 phỳt) Viờ́t biểu thức cơ
năng của vật chuyển động trong trọng
trường
- GV yờu cầu HS nhớ lại khỏi niệm cơ
năng ở THCS
- HS viết biểu thức cơ năng của vật
chuyển động trong trọng trường
- GV nờu và phõn tớch định nghĩa cơ năng
trọng trường
Hoạt động 2: (15 phỳt) Tỡm hiểu sự bảo
I Cơ năng của một vật chuyển động trong trọng trường
Trang 26toàn cơ năng của vật chuyển động trong
trọng trường.
- Gv:Trình bày bài toán vật chuyển động
trong trọng trường từ vị trí M đến N
Dẫn dắt để tìm ra biểu thức của định luật
bảo toàn cơ năng
Hs: Tính công của trọng lực theo độ biến
thiên động năng và độ biến thiên thế năng
trọng trường
- Gv: Giới thiệu định luật bảo toàn vơ
năng
Hs: Ghi nhận định luật
Gv: Hướng dẫn để học sinh tìm hệ quả
Hs: Nhận xét về sự mối liên hệ giữa sự
biến thiên thế năng và sự biến thiên động
năng của vật chuyển động mà chỉ chịu tác
dụng của trọng lực
Hoạt động 3: (15 phút) Tìm hiểu về
định luật bảo toàn cơ năng đàn hồi
- Gv: Tương tự cơ năng của vật chuyển
động dưới tác dụng của trọng lực cho học
sinh định nghĩa cơ năng đàn hồi
- Hs: Định nghĩa cơ năng đàn hồi
- Gv : Giới thiệu định luật bảo toàn cơ
năng khi vật chuyển động chỉ dưới tác
dụng của lực đàn hồi của lò xo
Hs: Ghi nhận nội dung và biểu thức của
định luật
- Gv: Giới thiệu điều kiện để áp dụng định
luật bảo toàn cơ năng
- Hs: Ghi nhận điều kiện để sử dụng định
luật bảo toàn cơ năng
- Gv: Giới thiệu mối liên hệ giữa công của
các lực và độ biến thiên cơ năng
- Hs: Sử dụng mối liên hệ này để giải các
bài tập
chuyển động trong trọng trường
- Khi một vật chuyển động trong trọng trường, chỉ chịu tác dụng của trọng lực thì
cơ năng của vật là một đại lượng được bảotoàn
2 Sự bảo toàn cơ năng của vật chuyển
động chỉ dưới tác dụng của lực đàn hồi
Khi một vật chỉ chịu tác dụng của lực đànhồi gây bởi sự biến dạng của một lò xođàn hồi thì cơ năng của vật là một đạilượng bảo toàn :
Chú ý : Định luật bảo toàn cơ năng chỉ
đúng khi vật chuyển động chỉ chịu tácdụng của trọng lực và lực đàn hồi Nếu vậtcòn chịu tác dụng thêm các lực khác thìcông của các lực khác này đúng bằng độbiến thiên cơ năng
Trang 27Ngày bắt đầu dạy:
BÀI TẬP + KIỂM TRA 15’
4 Định hướng, phát triển năng lực hs:
- Phát triển tư duy, tính làm việc độc lập, logic của hs
Câu 1: Nêu định nghĩa và viết công thức của động năng.
Câu 2: Từ mặt đất một vật có khối lượng m = 200g được ném lên theo phương thẳng
đứng với vận tốc 30m/s Bỏ qua sức cản của không khí Lấy g = 10m/s2
a) Tìm cơ năng của vật
b) Xác định độ cao cực đại mà vật đạt được
c) Tại vị trí nào vật có động năng bằng thế năng? Xác định vận tốc của vật tại vị trí đó
Trang 28d) Tại vị trí nào vật có động năng bằng 3 lần thế năng? Xác định vận tốc của vật tại vị trí đó.
Đề lẻ:
Câu 1: Nêu định nghĩa và viết công thức của thế năng trọng trường.
Câu 2: Từ mặt đất một vật có khối lượng m = 0,15kg được ném lên theo phương thẳng
đứng với vận tốc 20m/s Bỏ qua sức cản của không khí Lấy g = 10m/s2
a) Tìm cơ năng của vật
b) Xác định độ cao cực đại mà vật đạt được
c) Tại vị trí nào vật có động năng bằng thế năng? Xác định vận tốc của vật tại vị trí đó.d) Tại vị trí nào vật có động năng bằng 3 lần thế năng? Xác định vận tốc của vật tại vị trí đó
Đề 2:
Đề chẵn:
Câu 1: Nêu định nghĩa và viết công thức của động năng.
Câu 2: Từ mặt đất một vật có khối lượng m = 0,1kg được ném lên theo phương thẳng
đứng với vận tốc 20m/s Bỏ qua sức cản của không khí Lấy g = 10m/s2
a) Tìm cơ năng của vật
b) Xác định độ cao cực đại mà vật đạt được
c) Tại vị trí nào vật có động năng bằng thế năng? Xác định vận tốc của vật tại vị trí đó
Đề lẻ:
Câu 1: Nêu định nghĩa và viết công thức của thế năng trọng trường.
Câu 2: Từ mặt đất một vật có khối lượng m = 0,15kg được ném lên theo phương thẳng
đứng với vận tốc 10m/s Bỏ qua sức cản của không khí Lấy g = 10m/s2
a) Tìm cơ năng của vật
b) Xác định độ cao cực đại mà vật đạt được
c) Tại vị trí nào vật có động năng bằng thế năng? Xác định vận tốc của vật tại vị trí đó
Đáp án:Đề 1(Chẵn) Câu 1: Nêu đầy đủ định nghĩa (1điểm)
Viết đúng biểu thức (1điểm)
Viết đúng biểu thức (1điểm)
Trang 29Hoạt động của GV - HS Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: (7 phút) Hệ thống lại
kiến thức
- GV y/c Hs nhắc lại :
- Biểu thức tính cơ năng của một vật
chuyển động trong trọng trường
- Định luật bảo toàn cơ năng của một
vật chuyển động trong trọng trường
- Định luật bảo toàn cơ năng của một
vật chuyển động dưới tác dụng lực
đàn hồi của lò xo
- HS: làm theo y/c của GV
Hoạt động 2: (5 phút) Giải các câu
hỏi trắc nghiệm.
- Gv:Yêu cầu hs trả lời câu
5,7-(144,145-sgk) giải thích tại sao chọn
Hs: trả lời và giải thích tại sao
Hoạt động 3: (15 phút) Giải các bài
theo dõi và bổ xung khi cần thiết
- Nhận xét , đánh giá bài giải của HS
- Yêu cầu các HS khác chữa bài vào
vở
I Kiến thức cần nhớ:
- Cơ năng của vật chuyển động dướitác dụng của trọng lực bằng tổng độngnăng và thế năng của vật :
- Khi một vật chỉ chịu tác dụng củalực đàn hồi gây bởi sự biến dạng củamột lò xo đàn hồi thì cơ năng của vật
là một đại lượng bảo toàn :
Chú ý : Định luật bảo toàn cơ năng
chỉ đúng khi vật chuyển động chỉ chịutác dụng của trọng lực và lực đàn hồi.Nếu vật còn chịu tác dụng thêm cáclực khác thì công của các lực khác nàyđúng bằng độ biến thiên cơ năng
II Bài tập trắc nghiệm
Câu 5 trang 144 : CCâu 7 trang 145 : D
III Bài Tập Bài 8 (trang 145)
Trang 30- Hs: làm theo yêu cầu của Gv ĐA: C
Trang 31Tiết: 49 Ngày soạn:4/2/2017
Ngày dạy bắt đầu dạy:
CẤU TẠO CHẤT THUYẾT ĐỘNG HỌC PHÂN TỬ CHẤT KHÍ
A MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Hiểu được các nội dung về cấu tạo chất đã học ở lớp 8
- Nêu được các nội dung cơ bản về thuyết động học phân tử chất khí
- Nêu được định nghĩa của khí lý tưởng
2 Kĩ năng
- Vận dụng được các đặc điểm về khỏang cách giữa các phân tử, về chuyển động phân
tử, tương tác phân tử, để giải thích các đặc điểm về thể tích và hình dạng của vật chất ởthể khí, thể lỏng, thể rắn
3.Thái độ:
- Nghiêm túc trong học tập
4 Định hướng, phát triển năng lực hs:
- Phát triển tư duy logic của hs
Trang 32Hoạt động 1: (1 phút) Đặt vấn đề
- Gv:Vật chất thông thường tồn tại
dưới những trạng thái nào ? Những
trạng thái đó có những đặc điểm gì để
ta phân biệt ? Giữa chúng có mối liên
hệ hay biến đổi qua lại gì không ?
Gv: Yêu cầu học sinh nêu những đặc
điểm về cấu tạo chất đã học ở lớp 8
Hs: Nêu các đặc điểm về cấu tạo chất
Gv: Yêu cầu học sinh lấy ví dụ minh
giữ được hình dạng và kích thước dù
các phân tử cấu tạo nên vật luôn
chuyển động
- Hs: Thảo luận để tìm cách giải
quyết vấn đề do thầy cô đặt ra
- Gv: Nêu và phân tích các đặc điểm
về khoảng cách phân tử, chuyển động
nhiệt và tương tác phân tử của các
trạng thái cấu tạo chất
1 Những điều đã học về cấu tạo chất.
+ Các chất được cấu tạo từ các hạt riêngbiệt là phân tử
+ Các phân tử chuyển động không ngừng.+ Các phân tử chuyển động càng nhanh thìnhiệt độ của vật càng cao
và thể tích riêng
+ Ở thể rắn, lực tương tác giữa các phân tửrất mạnh nên giữ được các phân tử ở các vịtrí cân bằng xác định, làm cho chúng chỉ cóthể dao động xung quanh các vị trí này.Các vật rắn có thể tích và hình dạng riêngxác định
+ Ở thể lỏng, lực tương tác giữa các phân
tử lớn hơn ở thể khí nhưng nhỏ hơn ở thểrắn, nên các phân tử dao đông xung quang
vị trí cân bằng có thể di chuyển được Chấtlỏng có thể tích riêng xác định nhưngkhông có hình dạng riêng mà có hình dạngcủa phần bình chứa nó
Trang 33Hoạt động 4: (10 phút) Tìm hiểu
các nội dung cơ bản của thuyết
động học phân tử chất khí.
Hoạt động 5: (7 phút) Tìm hiểu
khái niệm khí lý tưởng.
- Gv:Y/c Hs đọc sgk, tìm hiểu các nội
dung cơ bản của thuyết động học
phân tử chất khí Nhận xét nội dung
học sinh trình bày
- Hs: Hs đọc sgk, tìm hiểu các nội
dung cơ bản của thuyết động học
phân tử chất khí
- Gv: Gợi ý để học sinh giải thích
Giải thích vì sao chất khí gây áp suất
qua khi xét bài toán về khí lí tưởng
II Thuyết động học phân tử chất khí.
1 Nội dung cơ bản của thuyết động học phân tử chất khí.
+ Chất khí được cấu tạo từ các phân tử cókích thước rất nhỏ so với khoảng cách giữachúng
+ Các phân tử khí chuyển động hỗn loạnkhông ngừng ; chuyển động này càngnhanh thì nhiệt độ của chất khí càng cao.+ Khi chuyển động hỗn loạn các phân tửkhí va chạm vào nhau và va chạm vàothành bình gây áp suất lên thành bình
2 Khí lí tưởng.
- Chất khí trong đó các phân tử được coi làcác chất điểm và chỉ tương tác khi va chạmgọi là khí lí tưởng
4 Củng cố (3 phút)
- Yêu cầu học sinh tóm tắt lại những kiến thức cơ bản đã học trong bài
- Giới thiệu trạng thái vật chất đặc biệt : Plasma
5 Hướng dẫn về nhà (1 phút)
- Yêu cầu học sinh về nhà trả lời các câu hỏi và làm các bài tập trang 154, 155.
Tổ trưởng
Trần Thị Hiền
Trang 34Tiết 50: Ngày soạn:17/2/2017
Ngày dạy:
QUÁ TRÌNH ĐẲNG NHIỆT ĐỊNH LUẬT BÔI-LƠ-MA-RI ỐT
A MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Nhận biết được các khái niệm trạng thái và quá trình
- Nêu được định nghĩa quá trình đẳng nhiệt
- Phát biểu và nêu được biểu thức của định luật Bôi-lơ-Ma-ri-ốt
- Nhận biết được dạng của đường đẳng nhiệt trong hệ tọa độ p-V
4 Định hướng, phát triển năng lực:
- Phát triển tư duy logic của hs
- Nêu và giải quyết vấn đề; Đàm thoại tìm kiếm
D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Ổn định lớp: (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
+ Tóm tắt nội dung về cấu tạo chất?
+ So sánh các thể khí, lỏng, rắn về các mặt: loại phân tử, tương tác phân tử, chuyểnđộng phân tử?
+ Định nghĩa khí lí tưởng?
3 Bài mới.
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Tìm hiểu trạng thái và
quá trình biến đổi trạng thái (7 phút)
Gv: Giới thiệu về các thông số trạng thái
Hs: Đọc sgk tìm hiểu các khái niệm :
Quá trình biến đổi trạng thái và các đẵng
I T rạng thái và quá trình biến đổi trạng thái.
Trạng thái của một lượng khí được xácđịnh bằng thể tích V, áp suất p và nhiệt
độ tuyệt đối T
Ở mỗi trạng thái chất khí có các giá trị
p, V và T nhất định gọi là các thông sốtrạng thái Giữa các thông số trạng tháicủa một lượng khí có những mối liên hệxác định
Trang 35quá trình.
Gv: Nhận xét kết quả và chốt lại
Hoạt động 2: Tìm hiểu quá trình đẳng
nhiệt (6 phút)
Gv: Giới thiệu quá trình đẵng nhiệt
Hs: Ghi nhận khái niệm
Hs: Nhận xét mối liên hệ giữa thể tích
và áp suất trong ví dụ mà thầy cô đưa ra
Gv: Giới thiệu thí nghiệm hình 29.2
Hs: lắng nghe quan sát thí nghiệm trong
Sgk
Gv: Cho học sinh thảo luận nhóm để
thực hiện C1,C2
Hs:thảo luận tl C1, C2
Gv: Yêu cầu học sinh nhận xét về mối
liên hệ giữa thể tích và áp suất của một
lượng khí khi nhiệt độ không đổi
Hs: Nhận xét về mối liên hệ giữa áp suất
và thể tích của một khối lượng khí khi
nhiệt độ không đổi
Gv: Giới thiệu định luật
Hs: Ghi nhận định luật
Viết biểu thức của định luật
Hoạt động 4 : Tìm hiểu về đường
đẳng nhiệt (7 phút)
Gv: Giới thệu đường đẵng nhiệt
Hs: Ghi nhận khái niệm
Gv : Vẽ hình 29.3
Yêu cầu học sinh nhận xét về dạng
đường đẵng nhiệt
Hs: Nêu dạng đường đẵng nhiệt
Lượng khí có thể chuyển từ trạng tháinày sang trạng thái khác bằng các quátrình biến đổi trạng thái
Những quá trình trong đó chỉ có haithông số biến đổi còn một thông sốkhông đổi gọi là đẵng quá trình
II Quá trình đẳng nhiệt.
Quá trình biến đổi trạng thái trong đónhiệt độ được giữ không đổi gọi là quátrình đẳng nhiệt
III Đ ịnh luật Bôi-lơ – Ma-ri-ôt.
2 Thí nghiệm.
Thay đổi thể tích của một lượng khí, đo
áp suất ứng với mỗi thể tích ta có kết quả:
Thể tíchV(10-6 m3)
Áp suất p(105 Pa)
pV(Nm)
3 Định luật Bôi-lơ – Ma-ri-ôt.
Trong quá trình đẵng nhiệt của mộtkhối lượng khí xác định, áp suất tỉ lệnghịch với thể tích
p V
1
hay pV = hằng sốHoặc p1V1 = p2V2 = …
IV Đường đẳng nhiệt.
Đường biểu diễn sự biến thiên của ápsuất theo thể tích khi nhiệt độ không đổigọi là đường đẳng nhiệt
Dạng đường đẵng nhiệt :
Trang 36Gv: Yêu cầu học sinh nhận xét về các
đường đẳng nhiệt ứng với các nhiệt độ
khác nhau
Hs: Nhận xét về các đường đẵng nhiệt
ứng với các nhiệt độ khác nhau
Ứng với các nhiệt độ khác nhau củacùng một lượng khí có các đường đẵngnhiệt khác nhau
Đường đẵng nhiệt ở trên ứng với nhiệt
độ cao hơn
4 Củng cố (3 phút)
+ Tóm tắt những kiến thức đã học trong bài
5 Hướng dẫn về nhà (1 phút)
+ Yêu cầu HS về nhà làm các bài tập
+ Yêu cầu: HS chuẩn bị bài sau
Ngày soạn:17/2/2017 Ngày dạy:
Tiết 51:
QUÁ TRÌNH ĐẲNG TÍCH ĐỊNH LUẬT SÁC LƠ
A MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Nêu được định nghĩa quá trình đẳng tích
- Phát biểu và nêu được biểu thức về mối quan hệ giữa p và T trong quá trình đẳng tích
- Nhận biết được dạng đường đẳng tích trong hệ tọa độ (p,T)
- Phát biểu được định luật Sác- lơ
4 Định hướng, phát triển năng lực:
- Phát triển tư duy logic của hs
Trang 37- Giấy kẻ ô li 15x15cm
- Ôn lại về nhiệt độ tuyệt đối
C PHƯƠNG PHÁP
- Nêu và giải quyết vấn đề; Đàm thoại tìm kiếm
D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Ổn định tổ chức (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
+ Nêu định nghĩa quá trình đẳng nhiệt?
+ Phát biểu và nêu biểu thức của định luật Bôi-lơ-Ma-ri-ốt?
+ Vẽ dạng của đường đẳng nhiệt trong hệ tọa độ p-V?
3 Bài mới.
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt
Hoạt động1: Tìm hiểu quá trình đẳng
tích và phương án thí nghiệm khảo
sát (7 phút)
GV: Yêu cầu học sinh nêu quá trình
đẵng tích
Hs: Tương tự quá trình đẳng nhiệt cho
biết thế nào là quá trình đẳng tích
Hoạt động 2: Tìm hiểu định luật
Hs: Thảo luận nhóm để thực hiện C1
Gv:Cho học sinh nhận xét về mối liên
hệ giữa áp suất và nhiệt độ tuyệt đối của
một khối lượng khí khi thể tích không
đổi
Hs: Qua kết quả tìm được khi thực hiện
C1, nêu mối liên hệ giữa áp suất và
nhiệt độ tuyệt đối của một khối lượng
khí khi thể tích không đổi
Gv: Giới thiệu định luật
Hs: Ghi nhận định luật
Hoạt động 3: Tìm hiểu đường đẳng
tích (12 phút)
Gv: Giới thiệu đường đẵng tích
Hs: Ghi nhận khái niệm
Gv:Yêu cầu hs sinh thực hiện C2
p (105Pa)
Dạng đường đẳng tích :
Trang 38Gv: Giới thiệu các đường đẳng tích ứng
Trong hệ toạ độ OpT đường đẵng tích
là đường thẳng kéo dài đi qua góc toạđộ
Ứng với các thể tích khác nhau củacùng một khối lượng khí ta có nhữngđường đẵng tích khác nhau Đường ởtrên ứng với thể tích nhỏ hơn
4 Củng cố (3 phút)
- Yêu cầu học sinh tóm tắt những kiến thức cơ bản
5 Hướng dẫn về nhà (2 phút)
- Yêu cầu học sinh về nhà trả lời các câu hỏi và giải các bài tập trang 162
Tổ trưởng
Trần Thị Hiền
Trang 392 Về kĩ năng:
- Vận dụng được phương trình để giải được bài tập
3 Định hướng, phát triển năng lực:
- Phát triển tư duy logic của hs
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên
Tranh, sơ đồ mô tả sự biến đổi trạng thái
2 Học sinh
Ôn lại các bài 29, 30
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
+ Nêu định nghĩa quá trình đẳng tích?
+ Phát biểu và nêu biểu thức về mối quan hệ giữa p và T trong quá trình đẳng tích?+ Phát biểu được định luật Sác- lơ?
3 Bài mới.
Hoạt động 1: Nhận biết khí thực và khí lí tưởng
Khí tồn tại trong tự nhiên
có tuân theo định luật
Bôilơ – Mariốt và định luật
về chất khí
- Khi ở nhiệt độ thấp, sự khác biệt giữa khí thực và khí lí tưởng không quá lớn nên ta có thể áp dụng các định luật về chất khí
Hoạt động 2: Xây dựng phương trình trạng thái khí lí tưởng
- Nêu và phân tích quá
trình biến đổi trạng thái bất
kì của một lượng khí
- Hướng dẩn: Xét thêm một
trạng thái trung gian để có
- Xét quan hệ giữa các thông số trạng thái của hai trạng thái đầu và cuối của chất khí
- Xây dựng biểu thức quan
II Phương trình trạng thái khí lí tưởng
Xét một khối khí xác định:
- ở trạng thái 1 được xác định bởi 3 thông số:
Trang 40( p1,V1,T1)
- ở trạng thái 2 được xác định bởi 3 thông số: ( p2,V2,T2)
p1.V1
T1 =
p2 V2
T2pV
T = hằng số
Hoạt động 3: Vận dụng phương trình trạng thái của khí lí tưởng
Hướng dẫn : xác định các
thông số p, V và T của khí
ở mỗi trạng thái
Làm bài tập ví dụ trong SGK
độ tăng lên tới 390C
+ GV tóm lại nội dung chính của bài
+ Yêu cầu HS về nhà làm các bài tập
+ Yêu cầu: HS chuẩn bị bài sau
Ngày Tháng Năm Duyệt của tổ trưởng .