1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

10 giáo án tự chọn vật lý 10 nâng cao tuần 1 đến 7

19 1,1K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 418 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Biết cách viết được phương trình và tính được các đại lượng trong phương trình chuyển động thẳng đều cho một hoặc hai vật.. Tiến trình dạy học: Thời gian Hoạt động của học sinh Hoạt đ

Trang 1

GIÁO ÁN TỰ CHỌN 10NC

Tuần: 01 TiếtTC 1 BÀI TẬP CHUYỂN THẲNG ĐỀU

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

+ Nắm lại các công thức đã học

+ Nắm lại các phương trình động học

2 Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng tính toán và suy luận

+ Biết cách xác định được toạ độ ứng với vị trí của vật trong không gian (vật làm mốc và hệ trục toạ độ)

+ Biết cách xác định được thời điểm và thời gian ứng với các vị trí trên (mốc thời gian và đồng hồ)

+ Biết cách viết được phương trình và tính được các đại lượng trong phương trình chuyển động thẳng đều cho một hoặc hai vật

+ Biết cách vẽ hệ trục toạ độ - thời gian, chọn tỉ xích, lập bảng giá trị tương ứng x = x(t), biểu diễn các điểm và

vẽ x(t)

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên:

Chuẩn bị bài tập sách giáo khoa và thêm một số bài tập.

a) Kiến thức cơ bản:

Chuyển động thẳng đều: v = hằng số

1 Phương trình chuyển động: x = x0 + v.t

với x0: tọa độ ở thời điểm ban đầu t0 = 0

x: tọa độ ở thời điểm bất kì t v: tốc độ(m/s)

2 Quãng đường: s = v.t ; v: tốc độ(m/s); t = t1- t2: Khoảng thời gian (s).

b) Phiếu học tập:

I TRẮC NGHIỆM:

Câu 1 Trong các phát biểu dưới đây, phát biểu nào đúng ?

Chuyển động cơ của một vật là:

A.sự thay đổi hướng của vật này so với vật khác theo thời gian

B sự thay đổi chiều của vật này so với vật khác theo thời gian

C sự thay đổi vị trí của vật đó so với vật khác theo thời gian

D sự thay đổi phương của vật này so với vật khác theo thời gian

Câu 2 Hãy chọn câu đúng.

A Hệ quy chiếu bao gồm vật làm mốc, hệ toạ độ, mốc thời gian

B Hệ quy chiếu bao gồm hệ toạ độ, mốc thời gian và đồng hồ

C Hệ quy chiếu bao gồm vật làm mốc, mốc thời gian và đồng hồ

D Hệ quy chiếu bao gồm vật làm mốc, hệ toạ độ, mốc thời gian và đồng hồ

Câu 3 Một vật chuyển động thẳng đều với tốc độ v Chọn trục toạ độ ox có phương

trùng với phương chuyển động, chiều dương là chiều chuyển động, gốc toạ độ O cách vị trí vật xuất phát một khoảng OA = x0 Phương trình chuyển động của vật là

2

x x v t at B x = x0 +vt C 0 1 2

2

x v t at D 0 0 1 2

2

Câu 4 Chọn đáp án sai

A.Trong chuyển động thẳng đều tốc độ trung bình trên mọi quãng đường là như nhau

B Quãng đường đi được của chuyển động thẳng đều được tính bằng công thức s = v.t

C Trong chuyển động thẳng đều tốc độ thay đổi theo thời gian

D Phương trình chuyển động của chuyển động thẳng đều là: x = x0 +vt

Câu 5 Một chiếc xe máy chạy trong 3 giờ đầu với tốc độ 30 km/h, 2 giờ kế tiếp với tốc độ 40 km/h Tốc độ

trung bình của xe là

A.v = 34 km/h B v = 35 km/h C v = 30 km/h D v = 40 km/h

II TỰ LUẬN:

Bài 1 Một ôtô chạy trên đường thẳng Trên nửa đầu của đường đi, ôtô chạy với tốc độ không đổi bằng 50km/h

Trên nửa sau, ôtô chạy với tốc độ không đổi bằng 60km/h Tính tốc độ trung bình của ôtô trên cả quãng đường

Trang 2

GIÁO ÁN TỰ CHỌN 10NC

Bài 2. Hai ôtô xuất phát cùng lúc từ hai địa điểm A và B cách nhau 10km trên quãng đường thẳng qua A và B, chuyển động cùng chiều từ A đến B Tốc độ của ôtô xuất phát từ A là 60km/h, của ôtô xuất phát từ B là 40km/h

a) Lấy gốc tọa độ ở A, gốc thời gian là lúc xuất phát Hãy viết phương trình chuyển động của hai xe

b) Vẽ đồ thị tọa độ - thời gian của hai xe trên cùng một hệ trục (x,t)

c) Dựa vào đồ thị, hãy xác định vị trí và thời điểm mà xe A đuổi kịp xe B

Bài 3: Một xe Ôtô đang chuyển động theo phương trình toạ độ - thời gian là: x = 50 + 50t (m,s).

a) Xác định toạ độ và vận tốc ban đầu của xe Ôtô chuyển động như thế nào?

b) Khi xe Ôtô ở vị trí có tọa độ 75m là tại thời điểm nào?

c) Tìm quãng đường đi được của xe Ôtô trong thời gian 1/5 s

2 Học sinh: + Nắm kĩ các công thức của chuyển động thẳng đều

+ Chuẩn bị các bài tập ở nhà

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra các công thức cơ bản của chuyển động thẳng đều (5 phút)

2 Tiến trình dạy học:

Thời

gian

Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên Ghi chú KQ cần đạt

10

phút

Hoạt động 1:

Kỹ năng làm bài tập trắc

nghiệm

Kỹ thuật học tập tích cực:

Làm việc nhóm

+ Làm việc cá nhân

+ Thảo luận nhóm

+ Báo cáo kết quả:

PPDH: Đàm thoại, thảo luận

- Hướng dẫn HS các nhiệm

vụ cần thực hiện

- Điều khiển thảo luận nhóm

- Cung cấp đáp án Thảo luận, so sánh kết quả của các nhóm với đáp án

- HS nêu được phương trình

+ Chuyển động cơ

+ Chuyển động thẳng đều

7

phút

Hoạt động 2:

Bài tập tự luận 1

Kỹ thuật học tập tích cực:

Làm việc nhóm

+ Làm việc cá nhân

+ Thảo luận nhóm

+ Báo cáo kết quả:

PPDH: Đàm thoại, thảo luận

- Hướng dẫn HS các nhiệm

vụ cần thực hiện

- Điều khiển thảo luận nhóm

- Cung cấp đáp án Thảo luận, so sánh kết quả của các nhóm với đáp án

- HS nêu được :

Cách tính tốc độ trung bình

Bài 1.

ĐS: vtb =54,5km / h

15

phút

Hoạt động 3:

Tìm hiểu bài tập tự luận 2

Kỹ thuật học tập tích cực:

Làm việc nhóm

+ Làm việc cá nhân

+ Thảo luận nhóm

+ Báo cáo kết quả:

PPDH: Đàm thoại, thảo luận.

Hướng dẫn HS các nhiệm vụ cần thực hiện

- Điều khiển thảo luận nhóm

- Cung cấp đáp án Thảo luận, so sánh kết quả của các nhóm với đáp án

- HS nêu được :

+ Viết phương trình chuyển động

+ Vẽ đồ thị tọa độ - thời gian

Bài 2

a) + Xe 1: x1 = 60t + Xe 2: x2 = 10 + 40t b) Đồ thị:

c) t = 0,5( h);x 1 = 30km

5

phút

Hoạt động 4: Tìm hiểu bài

tập 3

Làm việc nhóm

+ Làm việc cá nhân

+ Thảo luận nhóm

+ Báo cáo kết quả:

Hướng dẫn HS các nhiệm vụ cần thực hiện

- Điều khiển thảo luận nhóm

- Cung cấp đáp án Thảo luận, so sánh kết quả của các nhóm với đáp án

Bài 3:

a) suy ra x0 = 50m, v = 50m/s Vậy vật chuyển động thẳng đều b) Khi x = 75m suy ra t = 0,5s c) s = vt = 50.1/5 =10m

IV Hướng dẫn về nhà: ( 3phút) làm bài tập từ 2.1 đến 2.15 sách bài tập

Trang 3

GIÁO ÁN TỰ CHỌN 10NC

Tuần 2 , Tiết TC 02: BÀI TẬP CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Nắm vững các kiến thức : khái niệm đợ dời , vận tớc trung bình , vận tớc tức thời , phương trình chuyển đợng thẳng đều , đờ thị tọa đợ , đờ thị vận tớc

- Nắm được phương pháp giải bài tập về chuyển đợng thẳng đều.

2 Kĩ năng

- Vận dụng được các kiến thức để giải bài tâp về chuyển đợng thẳng đều

- Rèn luyện kĩ năng vẽ đờ thị trong vật lý.

- Rèn luyện ĩc phân tích, tổng hợp và tư duy lơgíc.

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: Các đề bài tập trong SGK và các bài tập liên quan về chuyển đợng thẳng đều

2 Học sinh: Ơn lại các kiến thức về chuyển đợng thẳng đều

III/Các hoạt động dạy và học:

1.Kiểm tra bài cũ:

2.Tiến trình dạy học:

đạt Hoạt động 1: Giải bài tập 5 / 17 SGK.

Kỹ thuật học tập tích cực: Đặt câu hỏi

- Dưới sự hướng dẫn của GV , HS giải bài 5.

Bài 5 / 17 SGK

Chọn gớc tọa đợ O tại vị trí xuất phát ; trục Ox có

phương , chiều trùng với phương , chiều của chuyển

đợng ; gớc thời gian tại thời điểm xuất phát.

Phương trình chuyển đợng của mỡi người :

t t

v

x

x

t t

v

x

x

9 , 1

9 , 0 2

0

2

1

0

1

= +

=

=

+

=

s s

t

t

x

a

50 min 6 410 9

,

1

780

780 9

,

1

) 2

=

=

=

=

=

Sau khi xuất phát 6min50s , người thứ hai sẽ đến địa

điểm cách nơi xuất phát 780m.

m x

s

t

t

t

x

x

b

3 , 564 627

9

,

0

627

) 330 (

9

,

1

9

,

0

)

1

2

1

=

=

=

=

=

Vị trí hai người gặp nhau cách vị trí xuất phát 564,3m.

PPDH: Đàm thoại, thuyết trình , thảo luận

- Hướng dẫn HS các nhiệm vụ cần thực hiện

- Điều khiển thảo luận nhĩm

- Cung cấp đáp án Thảo luận, so sánh kết quả của các nhĩm với đáp án

-Viết được phương trình chuyển đợng thẳng đều

-Hai vật gặp nhau khi :

x =x

Từ đĩ tìm được vị trí và thời điểm gặp nhau

Hoạt động 2: Giải bài tập 8 / 17 SGK.

Kỹ thuật học tập tích cực: Đặt câu hỏi

Bài 8 / 17

- Chọn gớc tọa đợ tại A , trục Ox trùng với

phương chuyển đợng , chiều dương từ A đến

B, gớc thời gian là lúc khởi hành.

t t

v

x

x

t t v

x

x

B

B

A

A

A

A

20 120

40 0

0

= +

=

= +

=

Hai xe gặp nhau khi

h

t

t t

x

x A B

2

20 120

40

=

=

=

]

Sau 2h kể từ lúc khởi hành hai xe gặp nhau , vị trí hai

xe gặp nhau cách gớc tọa đợ x=40.2=80km

PPDH: Đàm thoại, thảo luận

- Hướng dẫn HS các nhiệm vụ cần thực hiện

- Điều khiển thảo luận nhĩm.

-Khái quát phương pháp giải

- Cung cấp đáp án -Thảo luận, so sánh kết quả của các nhĩm với đáp án

-HS vẽ được đờ thị tọa đợ – thời gian của từng chuyển đợng.

- Từ giao điểm của hai đường biểu diễn , suy ra được thời gian và vị trí hai xe gặp nhau.

Trang 4

GIÁO ÁN TỰ CHỌN 10NC

b) Vẽ đồ thị

t x

t

x

B

A

20

120

40

=

=

Từ đồ thị ta suy ra , sau 2h kể từ lúc khởi hành hai xe

gặp nhau , vị trí hai xe gặp nhau cách gốc tọa độ

80

2

IV Cu ̉ng cố :

- GV nhắc lại các kiến thức chính về chuyển động thẳng đều

- Củng cố bằng trắc nghiệm :

Câu 1 : Hãy chỉ câu không đúng.

A.Quỹ đạo của chuyển động thẳng đều là đường thẳng.

B.Tốc độ trung bình của chuyển động thẳng đều trên mọi đoạn đường là như nhau.

C.Trong chuyển động thẳng đều, quãng đường đi được của vật tỉ lệ thuận với khoảng thời gian chuyển động.

D.Chuyển động đi lại của một pit-tong trong xi lanh là chuyển động thẳng đều.

Câu 2: Câu nào đúng?

Phương trình chuyển động của chuyển động thẳng đều dọc theo trục Ox, trong trường hợp vật không xuất phát từ điểm O là

A s = vt B x = x 0 + vt C x = vt D một phương trình khác

Câu 3: Phương trình chuyển động của một chất điểm dọc theo trục Ox có dạng:

x = 5 + 60t ( x đo bằng kilômét và t đo bằng giờ) Chất điểm đó xuất phát từ điểm nào và chuyển động với vận tốc bằng bao nhiêu?

A.Từ điểm O, với vận tốc 5km/h B.Từ điểm O, với vận tốc 60km/h.

C.Từ điểm M, cách O là 5km,với vận tốc 5km/h D Từ điểm M, cách O là 5km,với vận tốc 5km/h.

Câu 4 :Chọn câu sai

A Vectơ độ dời là một vectơ nối vị trí đầu và cuối của chất điểm chuyển động.

B Chất điểm đi trên một đường thẳng rồi quay về vị trí ban đầu thì có độ dời bằng không.

C Vectơ độ dời có độ lớn luôn luôn bằng quãng đường đi được của chất điểm.

D Độ dời có thể dương hoặc là âm.

- BTVN : GV chép đề bài tập lên bảng :

Lúc 6h sáng , một xe máy xuất phát từ thị trấn A về thị trấn B cách A 140 km , với vận tốc 40 km/h Cùng lúc đó , một ôtô xuất phát từ B về A với vận tốc 60km/h Hỏi hai xe gặp nhau ở đâu ? vào lúc nào ?

- Dặn dò : HS về nhà nghiên cứu trước về chuyển động thẳng biến đổi đều

*BÀI TẬP DÀNH THÊM CHO LÓP NÂNG CAO:

Bài tập SBT 10NC: 1.7/10

Bài 1: Lúc 9h một ô tô khởi hành từ TháI Bình đI Hà Nội với tốc độ 60 km/h Sau khi đI được 45 phút, xe

dừng 15 phút rồi tiếp tục chạy với tốc độ như lúc đầu Lúc 9h30 ô tô khác khởi hành từ TháI Bình đuổi theo xe thứ nhất với tốc độ 70 km/h

A, Vẽ đồ thị toạ độ – thời gian của hai xe?

B, Xác định thời điểm và vị trí xe thứ hai đuổi kịp xe đầu?

C, GiảI lại bằng lập phương trình chuyển động?

Đáp số: b, t = 2h, thời điểm lúc 11giờ cách TháI Bình 105 km

Trang 5

GIÁO ÁN TỰ CHỌN 10NC

Tuần: 03 - Tiết TC 03 BÀI TẬP CHUYỂN THẲNG BIẾN ĐỔI ĐỀU

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

+ Nắm lại các cơng thức đã học

+ Hiểu được mối quan hệ giữa dấu của gia tốc và dấu của vận tốc trong chuyển động nhanh dần và trong chuyển động chậm dần

2 Kỹ năng

+ Rèn luyện kĩ năng tính tốn và suy luận

+Vận dụng được các cơng thức : vt = v0 + at, s = v0t + 12at2 ; v2t −v02= 2as

+ Vẽ được đồ thị vận tốc của chuyển động biến đổi đều

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: Chuẩn bị bài tập sách giáo khoa và thêm một số bài tập.

a) Kiến thức cơ bản:

1 Phương trình chuyển động:

* Gốc thời gian t0 = 0

1

x x v t a.t

2

x0: tọa độ ở thời điểm ban đầu t0

v0: vận tốc ở thời điểm ban đầu t0 a: gia tốc(m / s )2

x: tọa độ ở thời điểm bất kì t

2 Cơng thức vận tốc:

v v= 0+a.t v0: vận tốc ở thời điểm ban đầu t0 a: gia tốc 2

(m / s )

0

1

s v t a.t

2

0

s 2.a

=

b) Phiếu học tập:

I TRẮC NGHIỆM:

Câu 1 Một chất điểm chuyển động trên trục Ox, bắt đầu chuyển động lúc t = 0, cĩ phương trình chuyển động:

x = 6 + t2 Chất điểm chuyển động

A nhanh dần đều theo chiều dương

B nhanh dần đều ngược chiều dương

C chậm dần đều rồi nhanh dần đều theo chiều dương

D chậm dần đều theo chiều dương rồi nhanh dần đều theo chiều âm

Câu 2 Phương trình chuyển động của một chất điểm là: x = 10t + 4t2 Vận tốc tức thời của chất điểm lúc t = 2s là

A 28 m/s B 18 m/s C 26 m/s D 16 m/s

Câu 3 Biểu thức nào sau đây dùng để xác định gia tốc trong chuyển động thẳng biến đổi đều? (v0, v là vận tốc tại thời các thời điểm t0 và t)

A a =

0

0

t

t

v

v

B a =

0

2 0 2

t t

v v

C a =

0

0

t t

v v

+

+

D a =

0

2 0 2

t

v

v +

Câu 4 Kết luận ĐÚNG với đặc điểm của vật chuyển động thẳng biến đổi đều?

A Vận tốc biến thiên theo thời gian theo quy luật hàm số bậc hai

B Gia tốc thay đổi theo thời gian

C Vận tốc biến thiên được những lượng bằng nhau trong những khoảng thời bằng nhau bất kỳ

D Gia tốc là hàm số bậc nhất theo thời gian

Câu 5 Trong cơng thức x – x0 = s = v0t +

2

1

at2 ; với s 0≠ Điều nào sau đây là SAIkhi nĩi về tên gọi của các đại lượng?

A v0 là vận tốc ban đầu B a là gia tốc

C t là thời điểm khi vật bắt đầu chuyển động D s là quãng đường đi trong thời gian t

Câu 6 Một vật chuyển động cĩ phương trình: x = 6t + 2t2 (m) Kết luận nào trong các kết luận sau đây là SAI?

A Vật chuyển động nhanh dần đều B Gia tốc của vật là 2 m/s2

C Vật chuyển động theo chiều dương của trục tọa độ D Vận tốc ban đầu của vật là 6 m/s

Trang 6

GIÁO ÁN TỰ CHỌN 10NC

II TỰ LUẬN:

Bài 1: Chất điểm chuyển động dọc theo trục 0x với vận tốc 1,5 m/s thì tăng tốc chuyển động nhanh dần đều,

trong 4s vận tốc tăng đến 5,5 m/s

a) Tìm gia tốc và quãng đường chuyển động trong 2 s

b) Vận tốc lúc t = 2 s

Bài 2: Một Ôtô đang chạy với vận tốc 30m/s trên một đoạn đường thẳng thì người lái xe hãm phanh cho Ôtô

chạy chậm dần đều sau 2 phút thì Ôtô dừng lại Hãy tính:

a) Gia tốc của Ôtô

b) Khi vận tốc của Ôtô chỉ bằng 10m/s kể từ khi bắt đầu hãm phanh thì Ôtô đi được quãng đường là bao nhiêu? c) Sau thời gian bao lâu thì Ôtô cách nơi dừng lại là 800m

Bài 3: Một ôtô đang chuyển động với vận tốc 12 m/s thì hãm phanh, chuyển động chậm dần đều và đi thêm 36

m thì dừng lại hẳn

a) Tìm thời gian chuyển động chậm dần đều của ôtô

b) Sau thời gian 2s hãm phanh vận tốc của ô tô bằng bao nhiêu?

c) Quãng đường ô tô đi được trong 2 s cuối cùng

2 Học sinh: Nắm kĩ các công thức của chuyển động thẳng biến đổi đều

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra các công thức cơ bản của chuyển động thẳng đều (5 phút)

2 Tiến trình dạy học:

Thời

gian Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên Ghi chú KQ cần đạt

10

phút

Hoạt động 1: trắc nghiệm

SGK và phiếu học tập câu 1

đến câu 6

KTHTTC: Làm việc nhóm

+ Làm việc cá nhân

+ Thảo luận nhóm

+ Báo cáo kết quả

+ Giải thích lựa chọn

PPDH: Đàm thoại, thảo luận

- Hướng dẫn HS các nhiệm

vụ cần thực hiện

- Điều khiển thảo luận nhóm

- Cung cấp đáp án Thảo luận, so sánh kết quả của các nhóm với đáp án

HS nêu được :

- Ôn lại kiến thức bài cũ

10

phút

Hoạt động 2: bài 1

KTHTTC: Làm việc nhóm

+ Làm việc cá nhân

+ Thảo luận nhóm

+ Báo cáo kết quả

PPDH: Đàm thoại, thảo luận

- Hướng dẫn HS các nhiệm

vụ cần thực hiện

- Điều khiển thảo luận nhóm

- Cung cấp đáp án Thảo luận, so sánh kết quả của các nhóm với đáp án

HS nêu được :

Vận dụng được phương trình

v = v0 + at đối với chuyển động thẳng biến đổi đều của một vật a) a =1m/s2, s = 5m

b) v = 3,5m/s

15

phút

Hoạt động 3: bài 2

KTHTTC: Làm việc nhóm

+ Làm việc cá nhân

+ Thảo luận nhóm

+ Báo cáo kết quả

PPDH: Đàm thoại, thảo luận

- Hướng dẫn HS các nhiệm

vụ cần thực hiện

- Điều khiển thảo luận nhóm

- Cung cấp đáp án Thảo luận, so sánh kết quả của các nhóm với đáp án

HS nêu được : Quãng đường đi:

2 0

1

s v t a.t

2

0

s 2.a

=

(m / s ) 4

− b) s 1600m= c) t 40s=

IV Hướng dẫn về nhà: ( 5phút) làm bài tập từ 3.1 đến 3.15 sách bài tập Hoàn thành bài tập 3 trong phiếu học

tập

Trang 7

GIÁO ÁN TỰ CHỌN 10NC

Tuần: 04 - Tiết TC 04 BÀI TẬP CHUYỂN ĐỘNG THẲNG BIẾN ĐỔI ĐỀU(tt)

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Nắm vững các kiến thức về chuyển động thẳng biến đổi đều : gia tốc trung bình , gia tốc tức thời , phương trình vận tốc , phương trình chuyển động thẳng biến đổi đều , đồ thị tọa độ , đồ thị vận tốc của chuyển động thẳng biến đổi đều.

- Nắm được phương pháp giải bài tập về chuyển động thẳng đều.

2 Kĩ năng

- Vận dụng được các công thức để giải bài tâp về chuyển động thẳng biến đều

- Rèn luyện óc phân tích, tổng hợp và tư duy lôgíc.

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: Các đề bài tập trong SGK về chuyển động thẳng biến đổi đều

2 Học sinh: Ôn lại các kiến thức về chuyển động thẳng biến đổi đều

III/Các hoạt động dạy và học:

1.Kiểm tra bài cũ:

2.Tiến trình dạy học:

đạt Hoạt động 1: Giải bài tập 3 / 24 SGK và bài tập

tương tự.

Kỹ thuật học tập tích cực: Đặt câu hỏi

- HS trả lời câu hỏi của GV , từ đó tìm công thức và tự

tính toán để thu được kết quả cuối cùng.

Bài 3 / 24 SGK

Gia tốc của tên lửa

2 3

1 2

/ 37 , 49 160

0

10

9

,

7

s m t

v v

t

v

a

=

=

=

=

Bài 1 : Một vật chuyển động thẳng đều có vận tốc 5,2

m/s Hỏi vận tốc của nó sau 2,5s bằng bao nhiêu nếu

a)gia tốc của nó bằng 3m/s 2

b)gia tốc của nó bằng -3m/s 2

Giải :

chọn gốc thời gian là lúc vật đạt vận tốc 5,2m/s.

s m v

s

m

a

b

s m v

s m v

s

m

a

a

at v v t

v v

t

v

a

/ 3 , 2 5 ,

2

3

2

,

5

/

3

)

/ 7 , 12 5 ,

2

3

2

,

5

/ 2 , 5 , /

3

)

2

0 2

0 0

=

=

=

= +

=

=

=

+

=

=

=

PPDH: Đàm thoại, thảo luận

- Hướng dẫn HS các nhiệm vụ cần thực hiện

- Điều khiển thảo luận nhóm.

-Khái quát phương pháp giải

- Cung cấp đáp án -Thảo luận, so sánh kết quả của các nhóm với đáp án

-Vận dụng được công thức tính gia tốc để làm bài tập -Viết được pt vận tốc và tính được vận tốc trong các trường hợp a khác nhau

Hoạt động 2: Giải bài tập 4 / 24 SGK.

Kỹ thuật học tập tích cực: Đặt câu hỏi

- HS đọc và tóm tắt đề bài 4 để xác định những dữ

kiện đề cho và yêu cầu của đề.

- HS đề xuất phương án giải

Bài 4 /24 SGK

s a

v

v

t

t

v v t

v v

t

v

a

a

5 , 2 4

) 10 ( 0

)

0

0 1

2

=

=

=

=

=

=

b) Sau 2,5s tính từ thời điểm ban đầu , chất điểm dừng

lại Sau đó, chất điểm chuyển động nhanh dần đều.

c)

PPDH: Đàm thoại, thảo luận

- Hướng dẫn HS các nhiệm vụ cần thực hiện

- Điều khiển thảo luận nhóm.

-GV gọi một HS đọc và tóm tắt đề bài tập 4.

- Gọi một HS đề xuất phương án xác định thời gian chất điểm dừng lại.

- Gọi HS khác đề xuất phương án xác định vận tốc của chất điểm ở thời điểm t = 5s.

- Gọi một HS lên bảng giải bài 4.

- GV nhận xét bài làm của HS.

-xác định được vận tốc của chất điểm ở một thời điểm bất kì

Trang 8

GIÁO ÁN TỰ CHỌN 10NC

s m v

t at

v

v

/ 10 5 4 10

)

5

(

4 10 0

= +

=

+

=

+

=

Hoạt động 3: Giải bài tập về chuyển động thẳng

biến đổi đều.

Kỹ thuật học tập tích cực: Đặt câu hỏi

- HS chép đề vào vở.

- HS đọc , tóm tắt đề , suy nghĩ phương án giải.

- HS đề xuất phương án giải

Bài 2 : Một người đi xe đạp khởi hành ở A có vận tốc

ban đầu là 18 km/h và lên dốc chậm dần đều với gia

tốc 0,2 /m s2

Viết phương trình chuyển động của người đó.

Giải :

Chọn gốc tọa độ tại A , trục Ox trùng với phương

chuyển động , chiều dương trùng với chiều chuyển

động, gốc thời gian là lúc khởi hành.

2

2 0

0

2 0

0

1

,

0

5

/

2

,

0

/ 5 / 18

,

0

2 1

t

t

x

s

m

a

s m h km v

x

at t

v

x

x

=

=

=

=

=

+

+

=

PPDH: Đàm thoại, thảo luận

- Hướng dẫn HS các nhiệm vụ cần thực hiện

- Điều khiển thảo luận nhóm.

-Khái quát phương pháp giải

- Cung cấp đáp án -Thảo luận, so sánh kết quả của các nhóm với đáp án

-Xác định được dấu của vận tốc và gia tốc trong chuyển động thảng biến đổi đều

-Viết được phương trình chuyển động thẳng thẳng biến đổi đều

IV Cu ̉ng cố :

- GV nhắc lại các kiến thức chính về chuyển động thẳng biến đổi đều

- BTVN : Bài 1,2,3,4 / 28 SBT.

- Dặn dò : HS về nhà ôn lại các bài 1,2,3,4,5 để làm bài kiểm tra 15 phút vào tuần sau

*BÀI TẬP DÀNH THÊM CHO LÓP NÂNG CAO:

Bài tập SBT 10NC: 1.11/11

Bài 1 Hãy vẽ trên cùng một hệ trục tọa độ các đồ thị vận tốc – thời gian của 2 vật chuyển động như sau:

- Vật I: Chuyền động nhanh dần đều với gia tốc 1m/s2, vận tốc đầu (lúc t = 0) là 2m/s

- Vật I: Chuyển động cậm dần đều với gia tốc 2m/s2, vận tốc đầu (lúc t = 0) là 8m/s

b Lúc nào thì hai vật có cùng vận tốc và đến lúc đó quãng đường mà mỗi vật đi được là bao nhiêu?

ĐS: t = 2s , S1 = 6m, S2 = 12m

*Trắc nghiệm :

Câu 1:phương trình 0 0 1 2

2

x x= +v t+ a t để biểu diễn đều gì sau đây:

A.quãng đường đi được của chuyển động đều

B.quãng đường đi được của chuyển động nhanh dần đều

C quãng đường đi được của chuyển động chậm dần đều

D.tọa độ của một vật chuyển động biến đổi đều

Câu 2 : tìm công thức đúng về phương trình chuyển động thẳng biến đổi nhanh dần đều:

2

1

at t

v

2

1

at t v

s= + (a và v 0 trái dấu)

2

1

at t v

x

2

1

at t v x

x= + + (a và v 0 trái dấu)

Câu 3 : một chất điểm chuyển động dọc theo trục 0x theo phương trình:x= +5 6.t−0, 2.t2 với x tính bằng mét,t tính bằng giây.

I.Xác định gia tốc và vận tốc ban đầu của chất điểm:

A.0,4m/s 2 ; 6m/s B.-0,4m/s 2 ; 6m/s C.0,5m/s 2 ; 5m/s D.-0,2m/s 2 ; 6m/s

II.Tìm tọa độ và vận tốc tức thời của chất điểm lúc t=2s:

Câu 4 : một vật chuyển động thẳng biến đổi đều có phương trình chuyển động là: 1 2

2

x= − t + t+ I.Hỏi công thức vận tốc của vật có dạng nào sau đây:

Trang 9

GIÁO ÁN TỰ CHỌN 10NC

II.Vật trên chuyển động sau bao lâu thì dừng lại:

III.Khi dừng lại vật cách gốc tọa độ một đoạn là:

Câu 5:cho đồ thị biễu diễn sự biến thiên của vận tốc theo thời gian của một chuyển

động thẳng đều như hình vẽ.Công thức vận tốc của nó sẽ là:

Câu 6:một vật chuyển động thẳng biến đổi đều có phương trình vận tốc theo thời

gian là:v=-t+3.Phương trình chuyển động của vật sẽ là:

3

2

2

x= − t +

C x t= +2 3.t D x= − +t2 3.t

Câu 7:một vật chuyển động thẳng biến đổi đều mà vận tốc được biểu diễn

bởi đồ thị như hình vẽ.

I.Chuyển động của vật là chuyển động chậm dần đều vì:

A.đường biểu diễn của vận tốc là đường thẳng B.vận tốc tăng theo thời gian

C vận tốc giảm đều theo thời gian D.vận tốc là hàm bậc nhất theo thời gian II.Gia tốc của chuyển động là:

III.quãng đường mà vật đi được trong thời gian 2s là:

Câu 8: Cho đồ thị như hình vẽ

I.Đoạn nào biểu diễn chuyển động thẳng biến đổi đều:

II.Gia tốc trên đoạn nhanh dần là bao nhiêu:

III.Đoạn đường mà vật đi được là:

Trang 10

GIÁO ÁN TỰ CHỌN 10NC

Tuần: 05 - Tiết TC 05 BÀI TẬP RƠI TỰ DO

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Nêu được sự rơi tự do là gì và viết được công thức tính vận tốc và đường đi của chuyển động rơi tự do Nêu được đặc điểm về gia tốc rơi tự do

- Viết được công thức tính vận tốc và đường đi của chuyển động rơi tự do

2 Kỹ năng:

- Rèn kĩ năng tính toán

- Viết được công thức tính vận tốc và đường đi của chuyển động rơi tự do

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: Chuẩn bị bài tập sách giáo khoa và thêm một số bài tập.

a) Kiến thức cơ bản:

+ Vận tốc rơi tự do: v = g.t + Quãng đường đi được: s 1gt2

2

= + Gia tốc rơi tự do: g 2s2

t

= + Công thức độc lập thời gian: v 2 = 2g.s Đặc điểm Chuyển động thẳng nhanh dần đều, gia tốc có độ lớn a = g.

b) Phiếu học tập:

I TRẮC NGHIỆM:

Câu 1: Ghép nội dung ở cột bên trái với nội dung tương ứng ở cột bên phải để thành một câu có nội dung đúng.

1 Sự rơi của vật chỉ dưới tác dụng của trọng lực là

2 Đại lượng đặc trưng cho sự biến thiên của vận tốc rơi

là tự do là

3 Tại một nơi nhất định trên Trái Đất, gần mặt đất, gia

tốc rơi tự do của vật đều có

a Cùng một giá trị

b gia tốc rơi tự do.

c sự rơi tự do; d vận tốc rơi tự do.

ĐS : 1 c ; 2.b ; 3 a

Câu 2: Chuyển động của vật nào dưới đây có thể coi là chuyển động rơi tự do?

A Một vận động viên nhảy dù đã buông dù và đang rơi trong không trung.

B Một quả táo nhỏ rụng từ trên cây đang rơi xuống đất

C Một vận động viên nhảy cầu đang lao từ trên cao xuống mặt nước.

D Một chiếc thang máy đang chuyển động đi xuống

Câu 3: Chuyển động của vật nào dưới đây không thể coi là chuyển động rơi tự do?

A Một viên đá nhỏ được thả rơi từ trên cao xuống mặt đất.

B Các hạt mưa nhỏ lúc bắt đầu rơi

C Một chiếc lá rụng đang rơi từ trên cây xuống đất.

D Một viên bi chì đang rơi ở trong ống thuỷ tinh đặt thẳng đứng và đã được hút chân không.

Câu 4: Một hòn sỏi nhỏ ném thẳng đứng xuống dưới với vận tốc đầu bằng 9,8m/s từ độ cao 39,2m Lấy g =

9,8m/s2 Bỏ qua lực cản của không khí Hỏi sau bao lâu hòn sỏi rơi tới đất?

A t = 1s B t = 2 s C t = 3s D t = 4s

Câu 5: Tại điểm A trên mặt đất, người ta ném vật m1 thẳng đứng lên cao với vận tốc 5m/s, cùng lúc đó tại B cách mặt đất 20m người ta thả rơi tự do vật m2 Lấy g = 10 m/s2 Vật nào rơi chạm đất trước và cách vật sau bao nhiêu thời gian?

A Vật 1 rơi xuống trước 1s so với vật 2 B.Vật 1 rơi xuống trước 0,5s so với vật 2

C Vật 2 rơi xuống trước 0,5s so với vật 1 D Vật 2 rơi xuống trước 1s so với vật 1

Câu 6: Một vật rơi tự do từ độ cao h xuống mặt đất Biết rằng trong 2s cuối cùng vật rơi được đoạn bằng 1/4

độ cao ban đầu Lấy g = 10 m/s2 Hỏi thời gian rơi của vật từ độ cao h xuống mạt đất là bao nhiêu?

A 9,16s B 11,7s C 5,94s D 14,9s

Câu 7: Hai hòn đá được thả rơi tự do từ cùng một độ cao, hòn thứ hai rơi sau hòn thứ nhất 0,5s Lấy g = 9,8

m/s2 Khoảng cách giữa hai hòn đá sau 1s kể từ lúc hòn thứ hai rơi là bao nhiêu?

A 4,90m B 6,13m C 9,80m D 4,37m

II TỰ LUẬN:

Bài 1: Một vật rơi tự do từ độ cao 45m Lấy g =10m/s2

a) Tính thời gian vật rơi và vận tốc của vật khi chạm đất

b) Tính quãng đường vật rơi trong giây cuối cùng

Ngày đăng: 04/10/2016, 16:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w