HĐ thực hành 25 phút: * Mục tiêu: Củng cố việc học thuộc bảng nhân 7 và sử dụng bảng nhân khác để làm tính, giải bài toán... - Học sinh làm bài cá nhân.[r]
Trang 1TUẦN 7
Ngày soạn : Ngày 18 tháng 10 năm 2020
Ngày giảng: Thứ hai ngày 19 tháng 10 năm 2020
CHÀO CỜ
==============================
TẬP ĐỌC - KỂ CHUYỆN TIẾT 13: TRẬN BÓNG DƯỚI LÒNG ĐƯỜNG ( Tr 54 )
I Mục tiêu:
* Tập đọc:
- Đọc đúng , rành mạch , biết nghỉ hơi hợp lý sau dấu chấm , dấu phẩy và giữa các
cụm từ
- Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẫn: giây lát, nổi nóng, tán loạn, xích lô,
- Hiểu lời khuyên từ câu chuyện : Không được chơi bóng dưới lòng đường vì dễ gây tai nạn Phải tôn trọng luật giao thông, tôn trọng luật lệ, quy tắc chung của cộng đồng ( Trả lời các câu hỏi SGK )
* Kể chuyện :
- Kể lại được một đoạn câu chuyện
- HSKH : Kể lại được một đoạn câu chuyện theo lời của một nhân vật
* GDKNS: Kiểm soát cảm súc
Ra quyết định Đảm nhận trách nhiệm
II Đồ dùng dạy học:
- GV: Bảng phụ để ghi đoạn văn cần hướng dẫn
- HS : Luyện đọc bài
III Phương pháp:
- Đàm thoại – phân tích ngôn ngữ - nhóm
- Kĩ thuật dạy học: Thảo luận cặp đôi- chia sẻ, trải nghiệm
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài
cũ
( 4’ )
2 Bài mới
( 76’)
2.1 GT bài ( 1’ )
- Yêu cầu HS đọc và TLCH bài “ Nhớ lại buổi đầu đi học”
- GV nhận xét, đánh giá
*Tập đọc
- GV giới thiệu chủ điểm, cho
HS quan sát tranh chủ điểm
- GV giới thiệu bài, ghi bài lên bảng
- 3 HS tiếp nối đọc bài và TLCH nội dung
- Nhận xét
- HS quan sát tranh chủ điểm
- HS theo dõi, nhắc lại đề bài
Trang 22.2 Luyện
đọc(35’)
a) Đọc mẫu:
b) Đọc câu
c) Đọc đoạn
d) Đọc trong
nhóm
2.3.Tìm hiểu bài
(8’ )
- GV đọc bài giọng nhanh hơn, thể hiện nội dung câu chuyện
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp câu
- Nhận xét
* Bài chia làm mấy đoạn ?
- Yêu cầu HScđọc nối tiếp đoạn ( Lần 1 )
- Nhận xét
- Yêu cầu HScđọc nối tiếp đoạn ( Lần 2 )
- Nhận xét
- Yêu cầu HS đọc chú giải
- Yêu cầu HS đọc lướt đoạn 1
- Hướng dẫn đọc câu dài
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp đoạn ( Lần 3 )
- Nhận xét
- Luyện đọc theo nhóm
- Yêu cầu HS đọc
- GV gọi HS đọc bài
* Các bạn nhỏ đang chơi bóng ở đâu?
* Vì sao trận bóng phải dừng lại lần đầu?
- Y/C HS đọc thầm đoạn 2
* Chuyện gì xảy ra khiến trận bóng dừng lại?
- Yêu cầu HS đọc đoạn 3
* Tìm những chi tiết cho thấy Quang rất ân hận trước tai nạn
do mình gây ra?
* Câu chuyện muốn nói với em
- HS đọc nối tiếp câu
- 3 đoạn
- 3 HS đọc nối tiếp đoạn
- 3 HS đọc nối tiếp đoạn
- 2 Hs đọc
- Đọc thầm đoạn 1
- Trận đấu vừa bắt đầu/thì Quang cướp được bóng/ Quang bấm nhẹ bóng sang phải cho Vũ.// Vũ dẫn bóng lên /
- 3 HS đọc nối tiếp đoạn
- HS đọc bài nhóm 3
- 3 HS đọc nối tiếp đoạn
- 1 HS đọc toàn bài trước lớp, lớp theo dõi SGK
- Các bạn nhỏ đang chơi bóng ở dưới lòng đường
- Vì bạn Long mải đá bóng suýt nữa tông phải
xe máy…
- Nghe
- HS theo dõi, đọc thầm đoạn 2
- Quang sút bóng chệch lên vỉa hè, quả bóng đập vào một cụ già đang đi đường làm cụ lảo đảo
- 1 HS đọc to đoạn 3, lớp theo dõi
- Quang nấp sau bụi cây
và lén nhìn sang, cậu sợ tái cả người
- Không được đá bóng
Trang 32.4 Luyện đọc
lại
( 7’ )
* Kể chuyện
(20’)
1 Xác định yêu
cầu:
2 Kể mẫu:
3 Kể theo
nhóm:
4 Kể trước lớp:
3 Củng cố - DD
( 5’ )
điều gì?
- GV ghi lên bảng
- GV đọc mẫu đoạn 1 và 3 của bài
- Yêu cầu HS đọc tiếp nối trong nhóm
- Tổ chức thi đọc
- Tuyên dương nhóm đọc tốt
- Gọi HS đọc yêu cầu phần kể chuyện
* Trong chuyện có những nhân vật nào?
- Gọi HS nêu tên nhân vật trong từng đoạn
* HSKG : Khi đóng vai nhân vật
em phải chú ý điều gì ?
- Gọi HS khá kể trước lớp
- GV chia nhóm, yêu cầu HS kể
- Tổ chức cho HS thi kể chuỵên
- GV tuyên dương
- Tổng kết nội dung bài
* Câu chuyện muốn nói với em điều gì?
- Về nhà kể lại chuyện
- Chuẩn bị bài sau: “ Bận’’
- Nhận xét tiết học
dưới lòng đường rất nguy hiểm vì dễ gây tai nạn cho mình và cho người khác
- HS nhắc lại ý nghĩa bài
- Theo dõi bài đọc
- HS đọc bài nhóm 3, mỗi
HS đọc 1 đoạn
- 3 nhóm thi đọc bài nối tiếp
- Nhận xét
- Kể lại một đoạn của câu chuyện theo lời một nhân vật
- Quang, Vũ, Long, bác đi
xe máy, bác đứng tuổi, cụ già, bác đạp xích lô
- HS nêu VD:
+ Đoạn 1: Quang, Vũ, Long, bác đi xe máy + Đoạn 2: Quang, Vũ, Long, bác đứng tuổi, cụ già
+ Đoạn 3: Quang, cụ già, bác đứng tuổi, bác xích lô
- Phải chọn cách xưng hô
là tôi ( mình, em) và giữ cách xưng hô từ đầu đến cuối
- 3 HS khá kể, mỗi HS 1 đoạn
- HS kể trong nhóm
- 2, 3 HS lên kể
- Lớp bình chọn bạn kể hay
Trang 4TOÁN TIẾT 31: BẢNG NHÂN 7 ( Tr.31)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Bước đầu học thuộc bảng nhân 7
- Áp dụng bảng nhân 7 để giải toán có lời văn bằng một phép tính nhân
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng biết nhẩm đếm thêm 7.
3 Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học Yêu thích học
toán
4 Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng
tạo, NL tư duy - lập luận logic
*Bài tập cần làm: Làm BT 1, 2, 3.
II.CHUẨN BỊ:
1 Đồ dùng:
- GV: 10 tấm bài, mỗi tấm bìa có gắn 7 hình tròn Bảng phụ viết sẵn bảng nhân 7 (không ghi kết quả)
- HS: Sách giáo khoa, bảng con.
2 Phương pháp, kĩ thuật:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập, đặt và giải quyết vấn đề
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
A HĐ cơ bản
1 Khởi động (5 phút):
- Trò chơi: “Bẫy số bẩy”
- Tổng kết – Kết nối bài học
- Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên
bảng
- Học sinh tham gia chơi
- Lắng nghe
- Mở vở ghi bài
B HĐ hình thành kiến thức mới (15 phút):
* Mục tiêu: Học sinh thành lập và nhớ được bảng nhân 7 Bước đầu học thuộc
bảng nhân 7
* Cách tiến hành: (Cá nhân - Cặp - Lớp)
- GV gắn tấm bìa 7 hình tròn lên
bảng hỏi:
+ Có mấy hình tròn?
+ Hình tròn được lấy mấy lần?
-> 7 được lấy 1 lần nên ta lập
được phép tính nhận 7 x 1 -> GV
ghi bảng phép nhân này
- GV gắn tiếp 2 tấm bìa lên bảng
+ Có 2 tấm bìa mỗi tấm bìa có 7
- Có 7 hình tròn
- 7 được lấy 1 lần
- Vài HS đọc 7 x 1 = 7
- HS quan sát
- 7 hình tròn được lấy 2 lần
Trang 5hình tròn Vậy 7 tấm bìa được lấy
mấy lần?
+ Vậy 7 được lấy mấy lần?
+ Hãy lập phép tính tương ứng
với 7 được lấy 2 lần?
+ 7 nhân 2 bằng mấy?
+ Vì sao em biết 7 nhân 2 bằng
14?
- GV viết lên bảng phép nhân 7 x
2 = 14
- GV HD phân tích phép tính 7 x
3 tương tự như trên
+ Bạn nào có thể tìm được kết quả
của phép tính 7 x 4 =?
- Yêu cầu HS tìm kết quả của
phép tính nhân còn lại
- GV chốt kiến thức: đây là bảng
nhân 7,
- GV yêu cầu HS đọc bảng nhân 7
vừa lập được
- GV tổ chức thi đọc thuộc lòng
- 7 được lấy 2 lần
- Đó là phép tính 7 x 2
- 7 nhân 2 bằng 14
-> Vì 7 x 2 = 7 + 7 = 14 nên 7 x 2 = 14
- Vài HS đọc
- HS nêu: 7 x 4 = 7 + 7+ 7+ 7 = 28
7 x 4 = 21 + 7 vì ( 7 x 4 ) = 7 x 3 + 7
- 6 HS lần lượt nêu
- Lớp đọc 2 – 3 lần
- HS tự học thuộc bảng nhân 7
- HS đọc thuộc lòng
- HS thi đọc thuộc lòng
HĐ thực hành (15 phút):
* Mục tiêu: Củng cố, áp dụng bảng nhân 7 để giải toán có lời văn bằng một
phép tính nhân
* Cách tiến hành:
Bài 1: Trò chơi “Truyền điện”
- Giáo viên nêu cách chơi, luật
chơi cho học sinh chơi trò chơi
Truyền điện
- Tổ chức cho học sinh chơi
- GV cùng HS tổng kết trò chơi,
tuyên dương học sinh
Bài 2: Cá nhân - Cặp - Lớp
- Giáo viên nhận xét, chốt đáp án
Bài 4: Cá nhân - Cặp - Lớp
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh tham gia chơi
- Học sinh làm bài cá nhân
- Đổi kiểm tra chéo, nhận xét
- Chia sẻ kết quả trước lớp:
Bài giải:
4 tuần lễ có số ngày là:
7 x 4 = 28 (ngày)
Đáp số: 28 ngày
- Học sinh làm bài cá nhân
- Đổi kiểm tra chéo, nhận xét
Trang 6- GV đánh giá, nhận xét 5- 7 bài.
- Nhận xét nhanh kết quả làm bài
của học sinh
- Chia sẻ kết quả trước lớp (miệng)
C HĐ ứng dụng (1 phút)
- HĐ sáng tạo (1 phút)
- Về xem lại bài đã làm trên lớp Trình bày lại bài giải của bài 2
- Thử lập và giải các bài toán có sử dụng bảng nhân 7
=========================
Ngày soạn : Ngày 18 tháng 10 năm 2020
Ngày giảng: Thứ ba ngày 20 tháng 10 năm 2020
TOÁN TIẾT 32: LUYỆN TẬP ( Trang 32 )
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Củng cố việc học thuộc bảng nhân 7 và sử dụng bảng nhân khác để làm tính, giải bài toán
2 Kĩ năng: Nhận biết về tính chất giao hoán của phép nhân qua các ví dụ cụ thể
3 Thái độ: Vận dụng cách tính của bảng nhân để làm tính toán trong thực tế.
4 Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng
tạo, NL tư duy - lập luận logic, NL quan sát,
* Bài tập cần làm: Bài 1, 2, 3, 4
II CHUẨN BỊ:
1 Đồ dùng:
- GV: Phiếu học tập
- HS: Sách giáo khoa.
2 Phương pháp, kĩ thuật:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, trò chơi học tập
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
A HĐ cơ bản
1 Khởi động (5 phút):
- Trò chơi: “Bỏ bom” (ND về bảng
nhân 7)
- Kết nối kiến thức
- Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên
bảng
- HS tham gia chơi
B HĐ thực hành (25 phút):
* Mục tiêu: Củng cố việc học thuộc bảng nhân 7 và sử dụng bảng nhân khác để
làm tính, giải bài toán
Trang 7* Cách tiến hành:
Bài 1: Cá nhân - Cặp đôi - Lớp
- Hãy nhận xét về đặc điểm của các
phép nhân trong cùng cột
+ Vậy trong phép nhân khi thay đổi
thứ tự các thừa số thì tích như thế
nào?
*GVKL: trong phép nhân khi thay
đổi thứ tự các thừa số thì tích không
thay đổi.
Bài 2: Cá nhân - Cặp đôi - Lớp
+ Ta phải thực hiện các phép tính như
thế nào?
- Giáo viên chốt kết quả
Bài 3: Cá nhân - Cặp đôi - Lớp
- GV nhận xét, đánh giá
Bài 4: Cá nhân - Cặp đôi - Lớp
- Học sinh làm bài cá nhân
- Đổi kiểm tra chéo, nhận xét
- Chia sẻ kết quả trước lớp (miệng):
7 x 1 = 7 7 x 8 = 56 7 x 6 = 42
7 x 2 = 14 7 x 9 = 63 7 x 4 = 28
7 x 3 = 21 7 x 7 = 49 7 x 0 = 0
- Các thừa số giống nhau nhưng thứ tự của chúng thay đổi, kết quả bằng nhau
VD : 7 x 2 và 2 x 7 đều = 14
- Tích không thay đổi.
- Học sinh làm bài cá nhân
- Đổi kiểm tra chéo, nhận xét
- Chia sẻ kết quả trước lớp:
7 x 5 + 15 = 35 + 15 = 50
7 x 7 + 21 = 49 + 21 = 70
7 x 9 + 17 = 63 + 17 = 80
7 x 4 + 32 = 28 + 32 = 60
- Thực hiện theo thứ tự từ trái sang phải
- Học sinh làm bài cá nhân
- Đổi kiểm tra chéo, nhận xét
- Chia sẻ kết quả trước lớp:
Bài giải:
5 lọ như thế có số bông hoa là:
7 x 5 = 35 (bông)
Đáp số: 35 bông hoa
- Học sinh làm bài cá nhân sau đó kiểm tra chéo, nhận xét
- Chia sẻ kết quả trước lớp:
a 7 x 4 = 28 (ô vuông)
b 4 x 7 = 28 (ô vuông)
Trang 8GV củng cố về bảng nhân 7 và tính
chất của phép tính nhân.
C HĐ ứng dụng (3 phút)
- HĐ sáng tạo (2 phút)
- Về xem lại bài đã làm trên lớp Trình bày lại bài giải của bài 3
- Tìm các bài toán có sử dụng bảng nhân
7 để giải
========================
CHÍNH TẢ ( TẬP CHÉP) TIẾT 13: TRẬN BÓNG DƯỚI LÒNG ĐƯỜNG ( Tr 55 )
I Mục tiêu:
- Chép và trình bày đúng bài chính tả
- Làm đúng BT 2 a
- Điền đúng 11 chữ và tên chữ vào ô trống trong bảng ( BT 3 )
II Đồ dùng dạy học:
- GV: Đoạn văn chép săn lên bảng
- HS: Vở ghi – Chuẩn bị bài
III Phương pháp:
- Luyện tập thực hành
IV Các hoạt động dạy học:
1 KT bài cũ
( 4’)
2 Bài mới ( 31’)
2.1 GT bài( 1’)
2.2.HD viết chính
tả ( 23’)
a) Đọc bài viết
b) HD trình bày
bài:
- Gọi hs chữa bài 3b
- Gv nhận xét
- Nêu mục tiêu và yêu cầu tiết học
- Đọc bài viết
* Vì sao Quang lại ân hận sau sự việc mình gây ra?
* Sau đó Quang sẽ làm gì?
* Trong đoạn văn có những chữ nào phải viết hoa? Vì sao?
* Những dấu câu nào được
sử dụng trong đoạn văn trên?
* Lời nhân vật được viết như thế nào?
- 3 hs, mỗi hs tìm 1 từ: mướn, hưởng, nướng
- Hs nhận xét
- Hs lắng nghe, nhắc lại đầu bài
- Nghe
- Vì cậu nhìn thấy cái lưng còng của ông cụ giống ông nội mình
- Quang vội chạy theo chiếc xích lô và mếu máo xin lỗi
cụ
- Các chữ đầu câu phải viết hoa, tên riêng phải viết hoa
- Dấu chấm dấu phẩy, dấu 2 chấm, dấu chấm than, dấu 3 chấm
- Viết sau dấu 2 chấm, xuống dòng gạch đầu dòng
Trang 9c ) HD viết từ khó:
d) Viết chính tả :
e) Đọc soát lỗi :
g) Chấm 5 bài :
2.3 Hướng dẫn
làm bài tập ( 7’)
Bài 2 a: Điền vào
chỗ trống rồi giải
câu đố
Bài 3: Viết vào vở
những chữ và tên
còn thiếu trong
bảng sau.
3 Củng cố dặn
dò
(5’)
- Gv đọc từ khó cho hs viết
vào bảng con
- Gv nhận xét
- Yêu cầu HS viết bài
- Gv đi kiểm tra uốn nắn hs viết
- Thu 6- 7 bài
- Nhận xét
? Nêu yêu cầu
- Yêu cầu hs tự làm bài
- Gv chốt lại lời giải đúng
? Nêu yêu cầu
- Yêu cầu thảo luận
- Phát giấy khổ to cho các nhóm điền đầy đủ trong bảng
- Gv chốt lại lời giải đúng
- Xoá từng cột chữ và cột tên chữ yêu cầu hs học thuộc và viết lại
- Yêu cầu hs viết lại vào vở
- Tổng kết nôi dung bài
- Về nhà làm bài tập 2b và học thuộc tất cả các chữ cái
đã học
- Nhận xét tiết học
- Viết bảng con: xích lô, quá quắt, lưng còng, bỗng.
- Hs nhận xét
- Hs nhìn bảng để chép bài
- Hs dùng bút chì để soát chưa lỗi
- 1 hs đọc yêu cầu của bài
- 3 hs lên bảng dưới lớp làm nháp
Mình tròn mũi nhọn Chẳng phải bò , trâu Uống nước ao sâu Lên cày ruộng cạn ( Là cái bút chì )
- 1 hs đọc yêu cầu của bài
- Thảo luận
- 2 hs đại diện 2 nhóm dán lên bảng, nhóm khác bổ sung, nhận xét
==============================
TẬP VIẾT TIẾT 7: Ôn chữ hoa E, Ê ( Trang 59 )
I Mục tiêu:
- Viết đúng chữ hoa E ( 1 dòng ) Ê ( 1 dòng ) Viết đúng tên riêng Ê - đê và câu ứng
dụng Anh thuận em hoà là nhà có phúc ( 1 lần ) bằng cõ chữ nhỏ
Trang 10- Tích cực viết bài
II Đồ dùng dạy học:
- GV: - Mẫu chữ hoa Ê, E
- Tên riêng và câu ứng dụng viết sẵn trên bảng lớp
- Vở tập viết 3
- HS: Vở ghi tập viết
III Phương pháp:
- Đàm thoại – phân tích – làm mẫu – LTTH
IV Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài
cũ ( 4’)
2 Bài mới ( 31’)
2.1 Giới thiệu bài
( 1’)
2.2.HD viết( 12’)
a) Luyện viết chữ
hoa:
b) Hướng dẫn viết
từ ứng dụng :
- Gọi hs đọc thuộc từ và câu ứng dụng của bài trước
- Gọi hs lên bảng viết từ Kim Đồng
- Kiểm tra bài viết ở nhà của hs
- Ghi tên bài lên bảng
* Trong bài có những chữ hoa nào ?
- Đưa chữ hoa viết mẫu lên bảng
- Gv viết mẫu vừa viết vừa nêu cách viết
- Yêu cầu hs viết bảng con chữ E, Ê
- Nhận xét, chỉnh sửa cho hs
- Đưa từ ứng dụng lên bảng
Ê- đê.
- Giới thiệu: Ê- đê là một dân tộc thiểu số có trên 270000 người sống chủ yếu ở ác tỉnh Đắc Lắc, Phú Yên, Khánh Hoà
* Trong từ Ê- đê các chữ có chiều cao như thế nào?
* Khoảng cách giữa các chữ bằng chừng nào?
- Yêu cầu hs viết bảng con từ
Ê - đê.
- 1 hs đọc thuộc từ và câu ứng dụng
- 1 hs lên bảng viết
- Nhắc lại đầu bài
- Có các chữ hoa E, Ê
- Hs quan sát
- Vài hs nhắc lại cách viết
- Bảng con
- 1 hs đọc từ: Ê- đê
- Nghe
- Chữ Ê cao 2 li rưỡi Chữ
đ cao 2 li Các chữ còn lại cao 1 li
- Bằng một con chữ o
- Lớp viết bảng con