Bài mới Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng Hoạt động 1: Luyện tập Dạng 1: Tìm số phần tử của một tập hợp cho trước.. phần tử phần tử của tập hợp các số chẵn từ Các nhóm trưởng[r]
Trang 1Ngày soạn: 16/8/2017
Ngày dạy: 23/8/2017
Tiết 5: LUYỆN TẬP
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- HS biết tìm số phần tử của một tập hợp
(Lưu ý trường hợp các phần tử của một tập hợp được viết dưới dạng dạy số có quy luật)
2 Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng viết tập hợp, viết tập hợp con của một tập hợp cho trước, sử dụng
đúng, chính xác các ký hiệu ,
3 Thái độ:
- Vận dụng kiến thức toán học vào một số bài toán thực tế.
4 Năng lực hình thành cho HS: - Năng lực tự học Năng lực giải quyết vấn đề.
Năng lực tư duy, sáng tạo Năng lực giao tiếp
II Chuẩn bị
- GV: Phần màu, bảng phụ ghi sẵn đề bài các bài tập
- HS: Bảng phụ, bút dạ
III Phương pháp dạy học chủ yếu
- Tổ chức các hoạt động của học sinh, rèn phương pháp tự học
- Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác
IV Tiến trình lên lớp
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
Câu 1: Mỗi tập hợp có thể có bao nhiêu phần tử? Tập hợp rỗng là tập hợp như thế
nào?
Sửa bài 29 tr.7 (SBT)
Câu 2: Khi nào tập hợp A được gọi là tập hợp con của tập hợp B.
Sửa bài 32 tr.7 (SBT)
Trả lời
Bài 29 tr.7 (SBT)
a A = {18} b B = {0}
c C = N d D = Þ
HS2: Trả lời như SGK
Bài 32 tr.7 (SBT)
A = {0; 1; 2; 3; 4; 5}
B = {0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7}
A B
Trang 23 Bài mới
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Hoạt động 1: Luyện tập
Dạng 1: Tìm số phần tử của một tập hợp cho trước.
Bài 21 tr.14 (SGK)
+ GV gợi ý: A là tập hợp các số tự
nhiên từ 8 đến 20
+ Hướng dẫn cách tìm số phần tử
của tập hợp A như SGK
Công thức tổng quát (SGK)
Gọi 1 HS lên bảng tìm số phần tử
của tập hợp B:
B = {10; 11; 12; … ; 99}
Bài 23 tr.14 (SGK)
+ GV yêu cầu HS làm bài theo
nhóm Yêu cầu của nhóm:
-Nêu công thức tổng quát tính số
phần tử của tập hợp các số chẵn từ
số chẵn a đến số chẵn b(a<b)
- Các số lẻ từ số lẻ m đến số lẻ n
(m < n)
-Tính số phần tử của tập hợp D,E
+ GV gọi một đại diện nhóm lên
trình bày
Tập hợp D là tập hợp có tính chất
gì?
- Tập hợp E là tập hợp có tính
chất gì?
Áp dụng công thức nào để có
HS bằng cách kiệt kê
để tìm số phần tử của tập hợp A
Áp dụng công thức vừa tìm được, tìm số phần tử của tập hợp B
HS làm việc theo nhóm trong 5 phút
Các nhóm trưởng phân chia công việc cho các thành viên trong nhóm
HS nộp bảng nhóm
Bài 21 tr.14 (SGK)
A = {8; 9; 10; … ; 20}
Có 20 – 8 + 1 = 13 phần tử
Tổng quát:
Tập hợp các số tự nhiên từ a đến b có
b – a + 1 phần tử
B = {10; 11; 12; … ; 99}
Có 99 – 10 + 1 = 90 phần tử
Bài 23 SGK:
- Tập hợp các số chẵn
từ số a đến số b có: (b – a):2 + 1 (phần tử)
- Tập hợp các số chẵn
từ số a đến số b có: (n – m) : 2 + 1 (phần tử)
D = {21, 23, 25, …, 99} có
(99 – 21):2 + 1 = 40 được số phần tử của tập hợp D và
E
- Gọi HS nhận xét
- Kiển tra bài các nhóm còn lại
phần tử
E = {32, 34, 36, …, 96} có
(96 – 32):2 + 1 = 33 phần tử
Dạng 2: Viết tập hợp – Viết một số tập hợp con của tập hợp cho trước.
Trang 3Bài 22 tr.14 (SGK)
- GV yêu cầu 2 học sinh lên
bảng làm bài
- Các HS khác làm bài và
bảng phụ
Yêu cầu HS dưới lớp nhận xét
bài làm của bạn, GV thu bài
của 5 HS nhanh nhất và nhận
xét bài làm của bạn
- GV yêu cầu thêm: Hãy tính
số phần tử của các tập hợp
vừa viết? Áp dụng công thức
nào?
a) Viết tập hợp C các số chẵn nhỏ hơn 10?
b) Viết tập hợp L các số lẻ lớn hơn 10 nhưng nhỏ hơn 20
c) Viết tập hợp A có 3 số chẵn liên tiếp, số nhỏ nhất
là 18
d) Viết tập hợp B có bốn
số lẻ liên tiếp trong đó số lớn nhất là 31
Bài 22 tr.14 (SGK)
C = {0,2,4,6,8} L={11,13,15,17,19}
A = {18,20,22}
B = {25,27,29,31}
Dạng 3: Bài toán thực tế
Bài 25 SGK
Yêu cầu HS đọc đề bài
- Gọi một HS lên bảng viết tập
hợp A bốn nước có diện tích lớn
nhất
- Gọi một HS lên bảng viết tập
hợp A bốn nước có DT nhỏ nhất
- Thu 3 bài nhanh nhất của HS
HS đọc đề bài
2 HS lên bảng làm bài
HS dưới lớp làm bài vào bảng phụ
Bài 25 SGK
A = {Inđô; Mianma; Thái Lan, Việt Nam}
B = {Xingapo, Brunây,
Campuchia}
4 Củng cố
- Nhắc lại kiến thức tập hợp, cách tìm số phần tử của tập hợp
5 Hướng dẫn về nhà và chuẩn bị bài sau
- BTVN: 34 37; 41, 42 tr.8 (SBT)
- Đọc trước bài phép cộng và phép nhân
V Rút kinh nghiệm