B/Đồ dùng dạy học CCác hoạt động dạy - học: 1.Kiểm tra bài cũ 2.Bài mới: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò a Giới thiệu bài: - Cả lớp theo dõi giáo viên giới thiệu bHướng dẫn học sinh[r]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG Lớp: 3D Tuần 14 - Từ ngày 05 tháng 12 đến ngày 09 tháng 12 năm 2016
Thứ
ngày
(GIẢM TẢI)
Hai
05/12
4 Toán
3 Tự học
Ba
06/12
3 LT&C Ôn về từ chỉ đặc điểm, ôn tập câu: Ai, th
4 Chính tả Nghe viết: Người liên lạc nhỏ
5 Đạo đức Quan tâm giúp đỡ hàng xóm, láng giềng
Tư
07/12
3 TNXH Tỉnh (Thành phố) nơi bạn đang sống
4 Thể dục Ôn bài thể dục phát triển chung
2 Thể dục Hoàn thiện bài thể dục phát triển chung
Năm
08/12
1 Toán Chia số có hai chữ số cho số có 1 chữ số
3 TNXH Tỉnh (Thành phố) nơi bạn đang sống (TT)
4 TH Toán Chia số có hai chữ số cho số có 1 CS
3 Tự học
Sáu
09/12
1 Toán Chia số có hai chữ số cho số có 1 CS (tt)
3 Tự học
Thứ hai, ngày 05 tháng 12 năm 2016
Trang 2BUỔI SÁNG:
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Tiết 1:
Chào cờ
-Tiết 2 +3 Môn: TẬP ĐỌC - KỂ CHUYỆN
Người liên lạc nhỏ Tiết:27+14
A/ Mục tiêu
Tập đọc- Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời nhân vật.
-Hiểu nd: Kim Đồng là một người liên lạc rất nhanh trí, dũng cảm khi làm nhiệm vụ dẫn đường và bảo vệ cán bộ cách mạng(trả lời được các câu hỏi trong sgk)
-HS học tập tấm gương của Kim Đồng
Kể chuyện:-Kể lại được tùng đoạn của câu chuyện theo tranh
B
/Đồ dùng dạy học :
C/ Các hoạt động dạy học :
1 Kiểm tra bài cũ5’
2.Bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
a) Giới thiệu chủ điểm và bài học :
b) Luyện dọc kết hợp giải nghĩa từ
* Đọc mẫu diễn cảm toàn bài giọng chậm rải,
nhẹ nhàng
- Cho học sinh quan sát tranh minh họa và chỉ
trên bản đồ để giới thiệu hoàn cảnh xảy ra câu
chuyện
* Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng câu trước lớp
ddGV theo dõi sửa sai
- Yêu cầu HS đọc từng đoạn trước lớp
- Nhắc nhớ ngắt nghỉ hơi đúng, đọc đoạn văn
với giọng thích hợp ,
- Kết hợp giải thích các từ : Kim Đồng, ông Ké,
Nùng, Thầy mo, thong manh …
- Yêu cầu HS đọc từng đoạn trong nhóm
- Cả lớp đọc đồng thanh 2 đoạn đầu
- Một học sinh đọc đoạn 3
- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh đoạn 4
c) Hướng dẫn tìm hiểu bài :
- Yêu cầu 1 em đọc đoạn 1, cả lớp đọc thầm
theo và TLCH:
+ Anh Kim Đồng được giao nhiệm vụ gì ?
+ Vì sao bác cán bộ lại phải đóng vai một ông
già Nùng?
+ Cách đi đường của hai bác cháu như thế
nào?
- HS quan sát tranh chủ điểm
- Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu
- Cả lớp quan sát tranh minh họa và bản
đồ , theo dõi giới thiệu về hoàn cảnh xảy
ra câu chuyện
- Nối tiếp nhau đọc từng câu, kết hợp luyện đọc các từ ở mục A
- 4 em nối tiếp nhau đọc 4 đoạn trong bài
- Lớp đọc từng đoạn trong nhóm
- Lắng nghe để hiểu về các từ ngữ mới trong bài
- Cả lớp đọc đồng thanh 2 đoạn đầu của bài
- Một học sinh đọc đoạn 3
- Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 4 của bài
- 1 em đọc đoạn 1 câu chuyện , cả lớp đọc thầm
+ Anh Kim Đồng được giao nhiệm vụ bảo vệ cán bộ, dẫn đường đưa cán bộ đến địa điểm mới
+ Vì vùng này là vùng người Nùng ở Đóng vai ông già Nùng để địch không nghi ngờ
+ Đi rất cẩn thận Kim Đồng đeo túi đi
Trang 3- Yêu cầu 3HS đọc nối tiếp các đoạn 2, 3, 4, cả
lớp đọc thầm lại trao đổi và TLCH:
+ Chi tiết nào cho thấy sự nhanh trí và dũng
cảm của anh Kim Đồng khi gặp địch ?
d) Luyện đọc lại :
- Giáo viên đọc diễn cảm đoạn 3
- Hướng dẫn đọc đúng phân vai đoạn 3
- Mời lần lượt mỗi nhóm 3HS thi đọc đoạn 3
theo cách phân vai
- Mời 1HS đọc lại cả bài
- GV nhận xét, chấm điểm, tuyên dương
* Kể chuyện:
1 Giáo viên nêu nhiệm vụ:
Hãy dựa vào 4 tranh minh họa, kể lại toàn bộ
câu chuyện “ Người liên lạc nhỏ “
2 Hướng dẫn HS kể chuyện theo tranh:
- Cho quan sát 4 tranh minh họa
- Gọi 1HS khá kể mẫu đoạn 1dựa theo tranh
- Yêu cầu từng cặp học sinh tập kể
- Mời 4 em tiếp nối nhau thi kể 4 đoạn của câu
chuyện trước lớp
- Yêu cầu một em kể lại cả câu chuyện
- Nhận xét, tuyên dương những em kể hay
3/ Hoạt động nối tiếp:
- Qua câu chuyện này, em thấy anh Kim Đồng
là một thiếu niên như thế nào?
- Dặn HS về nhà tập kể lại câu chuyện
trước một quãng Ông Ké lững thững đằng sau
- 3HS đọc nối tiếp các đoạn 2, 3, 4 + Gặp địch không hề bối rối, bình tĩnh huýt sáo báo hiệu, địch hỏi anh trả lời rất nhanh: Đón thầy mo về cúng Trả lời xong, thản nhiên gọi ông Ké đi tiếp: Già ơi! Ta đi thôi!
- Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu
- Ba em lên phân từng vai (dẫn chuyện , Kim Đồng, bọn giặc) thi đọc đoạn 3
- 1 Học sinh đọc lại cả bài
- Lớp lắng nghe bình chọn bạn đọc hay nhất
- Cả lớp quan sát 4 tranh minh họa
- 1 em khá nhìn tranh minh họa kể mẫu đoạn 1 câu chuyện
- HS tập kể theo cặp
- 4 em nối tiếp kể 4 đoạn của câu chuyện
- Một em kể lại toàn bộ câu chuyện trước lớp
- Lớp theo dõi, bình chọn bạn kể hay nhất
-Tiết 4 Môn: TOÁN Luyện tập
Tiết 66
A/ Mụctiêu: - Biết So sánh các số lượng,
- Biết so sánh các khối lượng
- Biết làm các phép tính với số đo khối lượng và vận dụng được vào giải toán
- Biết sử dụng cân đồng hố để cân một vài đồ dùng học tập
B
/Đồ dùng dạy học : Cân đồng hồ loại nhỏ.
C
Các hoạt động dạy - học :
1.Kiểm tra bài cũ
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Luyện tập:
Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu BT.
- Mời 1HS giải thích cách thực hiện
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
- Mời 3 em lên bảng chữa bài
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 2 :- Yêu cầu HS đọc bài tập 2
4 gói kẹo, mỗi gói nặng 130g
- Lớp theo dõi giới thiệu bài
- 1HS đọc yêu cầu BT, giải thích mẫu
- Cả lớp làm vào vở rồi chữa bài
- Một học sinh nêu bài toán
- Cả lớp thực hiện vào vở
Trang 41 gói bánh : 175g ? g
- Hướng dẫn HS phân tích bài toán
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- Mời một em lên bảng giải bài
- Nhận xét bài làm của học sinh
- Yêu cầu HS đổi vở để KT bài nhau
Bài 3: - Hướng dẫn tương tự như bài 2.
- Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài
3/ Hoạt động nối tiếp:- Cho HS thực
hành cân 1 số đồ vật
- Nhận xét đánh giá tiết học - Dặn về
nhà học và làm bài tập
- Một học sinh lên bảng trình bày bài giải, lớp
bổ sung:
Giải :
Cả 4 gói kẹo cân nặng là :
130 x 4 = 520 (g )
Cả kẹo và bánh cân nặng là :
520 + 175 = 695 (g)
Đ/S: 695 g
- Đổi vở KT bài nhau
- Một em đọc bài tập 3
- Phân tích bài toán
- Lớp thực hiện làm bài vào vở
- Một em giải bài trên bảng, lớp bổ sung
Giải :
-CHIỀU
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Tiết 1:
GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG
-Tiết 2:
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT TẬP ĐỌC: NGƯỜI LIÊN LẠC NHỎ
I MỤC TIÊU:
- Học sinh làm được 2 bài tập trong vở thực hành TV 3 - trang 52
- Học sinh khá, giỏi làm cả 2 bài
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Ổn định:
B Bài BDPĐ:
1 BÀI 1: Cả lớp cùng làm
2 BÀI 2: Học sinh khá, giỏi:
Giáo viên chấm và chữa bài, nhận xét
C Củng cố – dặn dò:
- Tuyên dương những em trình bày đúng yêu cầu
- Chuẩn bị bài sau
1 số HS nhắc tựa
- HS trung bình đọc lại
- Làm bài vào vở
- Nhận xét tiết học
-Tiết 3 :
TỰ HỌC
==============================================
Thứ ba, ngày 06 tháng 12 năm 2016 BUỔI SÁNG:
Tiết 1 TẬP ĐỌC Nhớ Việt Bắc
Tiết 28
Trang 5A/ Mục tiêu: -Bước đầu biết ngắt nghỉ hợp lý khi đọc thơ lục bát
-Hiểu nd: Ca ngợi đất và người Việt Bắc đẹp và đánh giặc giỏi
(trả lời được các câu hỏi trong sgk)
-HS yêu quê hương,con người Việt Nam
B
/Đồ dùng dạy học :
C
Các hoạt động dạy - học :
1.Kiểm tra bài cũ :
2.Bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
a) Giới thiệu bài:
b) Luyện đọc:
* Đọc diễn cảm toàn bài
* Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau, mỗi em đọc 2 dòng
thơ
- GV sửa lỗi HS phát âm sai
- Gọi học sinh đọc từng khổ thơ trước lớp
- Nhắc nhớ ngắt nghỉ hơi đúng ở các dòng thơ ,
khổ thơ nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm
trong bài thơ
- Giúp học sinh hiểu nghĩa từ ngữ mới và địa
danh trong bài (Đèo, dang , phách , ân tình )
- Yêu cầu học sinh đọc từng khổ thơ trong nhóm
- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh cả bài
c) Hướng dẫn tìm hiểu bài :
- Yêu cầu HS đọc thầm 2 dòng thơ đầu và TLCH:
+ Người cán bộ về xuôi nhớ những gì ở Việt Bắc?
- Yêu cầu 1HS đọc từ câu thứ 2 cho đến hết bài
thơ, cả lớp đọc thầm
+ Tìm những câu thơ cho thấy Việt Bắc đẹp?
+ Tìm những câu thơ cho thấy Việt Bắc đánh
giặc giỏi?
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm cả bài thơ
+ Tìm những câu thơ thể hiện vẻ đẹp của người
Việt Bắc ?
- Giáo viên kết luận
d) Học thuộc lòng bài thơ :
- Mời 1HS đọc mẫu lại bài thơ
- Hướng dẫn đọc diễn cảm từng câu với giọng
nhẹ nhàng tha thiết
- Tổ chức cho học sinh HTL 10 dòng thơ đầu
- Yêu cầu 3 em thi đọc tuộc lòng 10 dòng đầu
- Theo dõi bình chọn em đọc tốt nhất
3/ Hoạt động nối tiếp:2’
- Bài thơ ca ngợi gì ?
- Dặn về nhà tiếp tục HTL bài thơ và xem trước
bài mới
- Lớp theo dõi, giáo viên giới thiệu
- Lắng nghe giáo viên đọc mẫu
- Nối tiếp nhau đọc từng câu ( mỗi em đọc 2 dòng thơ), kết hợp luyện đọc các
từ ở mục A
- Nối tiếp nhau đọc mỗi em một khổ thơ
- Tìm hiểu nghĩa các từ mới sau bài đọc Đặt câu với từ ân tình:
Mọi người trong xóm em sống với nhau rất ân tình, tối lửa tắt đèn có nhau
- Đọc từng câu thơ trong nhóm
- Cả lớp đọc đồng thanh bài thơ
- Cả lớp đọc thầm hai dòng đầu của khổ thơ 1 và trả lời:
+ Nhớ cảnh vật, cây cối, con người ở Việt Bắc
- 1HS đọc, cả lớp đọc thầm
- Cả lớp đọc thầm bài + Người Việt Bắc chăm chỉ lao động, đánh giặc giỏi , ân tình thủy chung: “ Đèo cao …thủy chung “
- Lắng nghe bạn đọc mẫu bài thơ
- Học sinh HTL từng câu rồi cả bài theo hướng dẫn của giáo viên
- Thi đọc thuộc lòng 10 dòng thơ trước lớp
- Lớp theo dõi, bình chọn bạn đọc đúng, hay
- Ca ngợi đất và con người Việt Bắc đẹp và đánh giặc giỏi
Trang 6-Tiết 2 Môn: TOÁN Bảng chia 9
Tiết 67
A
/ Mục tiêu
- Bước đầu thuộc bảng chia 9 và vận dụng trong giải toán (có m ột phép chia 9)
B
/Các hoạt động dạy - học :
1.Kiểm tra bài cũ :
2.Bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
a) Giới thiệu bài:
b) Khai thác:
* Hướng dẫn Lập bảng chia 9:
+ Để lập được bảng chia 9, em cần dựa vào
đâu?
- Gọi HS đọc bảng nhân 9
- Yêu cầu HS dựa vào bảng nhân 9 tự lập
bảng chia 9 theo cặp
- Mời 1 số cặp nêu kết quả thảo luận
GV ghi bảng: 9 : 9 = 1
18 : 9 = 2
27 : 9 = 3
- Tổ chức cho HS ghi nhớ bảng chia 9
c) Luyện tập:
Bài 1: - Yêu cầu nêu bài tập 1(cột 1,2,3)
- Yêu cầu HS tự làm vào vở
- Gọi học sinh nêu miệng kết quả
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 2: - Yêu cầu học sinh nêu đề bài(cột
1,2,3)
- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở
- Mời 3HS lên bảng chữa bài
- Yêu cầu từng cặp HS đổi vở để KT bài
nhau
- Giáo viên nhận xét bài làm của học sinh
Bài 3:
- Gọi học sinh đọc bài tập 3
- Yêu cầu đọc thầm và tìm cách giải
- Mời 1 học sinh lên bảng giải
- Nhận xét , chốt lại lời giải đúng
Bài 4: - Hướng dẫn tương tự như BT3.
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- Chẫm vở 1 số em, nhận xét chữa bài
3/ Hoạt động nối tiếp: 2’
- Yêu cầu đọc lại bảng chia 9
- Dặn về nhà học và làm bài tập
- Lớp theo dõi giới thiệu bài
+ Dựa vào bảng nhân 9
- 2HS đọc bảng nhân 9
- HS làm việc theo cặp - lập chia 9
- 1 số cặp nêu kết quả làm việc, các nhóm khác bổ sung để hoàn thiện bảng chia 9
- Cả lớp HTL bảng chia 9
- 1HS nêu yêu cầu BT: Tính nhẩm
- tự làm bài vào vở
- 3 em nêu miệng kết quả, lớp bổ sung
- 1HS nêu cầu BT, cả lớp đọc thầm
- Tự làm bài vào vở
- Đổi vở KT bài nhau Chữa bài:
- Một em đọc đề bài 3
- Cả lớp phân tích bài toán rồi làm vào vào vở
- 1HS lên bảng trình bày bài giải, lớp bổ sung:
- 1HS đọc bài toán
- Nêu điều bài toán cho biết và điều bài toán hỏi
- Tự làm bài vào vở
- 1HS lên bảng làm bài, cả lớp nhận xét chữa bài
-Tiết 3
Trang 7Môn: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Ôn từ chỉ đặc điểm Tiết 14 : Ôn tập câu "Ai thế nào?"
A
/ Mục tiêu:
-Tìm được các từ chỉ đặc điểm trong các câu thơ(bt1)
-Xác định được các sự vật so sánh với nhau về những đặc điểm nào(bt2)
-Tìm đúng bộ phận trong câu trả lời câu hỏi Ai (con gì,cái gì) ?thế nao ?(bt3)
-HS yêu thích tiếng Việt
B
/Đồ dùng dạy học
C
Các hoạt động dạy - học :
1.Kiểm tra bài cũ
2.Bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
a) Giới thiệu bài:
b)Hướng dẫn học sinh làm bài tập:
Bài 1: -Yêu cầu một em đọc nội dung bài tập 1.
- Mời một em đọc lại 6 dòng thơ trong bài Vẽ
quê hương
- Hướng dẫn nắm được yêu cầu của bài:
+ Tre và lúa ở dòng thơ 2 có đặc điểm gì ?
+ Sông Máng ở dòng thơ 3và 4 có đặc điểm
gì ?
+ Trời mây mùa thu có đặc điểm gì?
- GV gạch dưới các từ chỉ đặc điểm
- Gọi 1HS nhắc lại các từ chỉ đặc điểm của sự
vật trong đoạn thơ
- KL: Các từ xanh, xanh mát, xanh ngắt, bát
ngát là các từ chỉ đặc điểm của tre, lúa, sông
máng, trời mây, mùa thu
- Yêu cầu HS làm bài vào VBT
Bài 2 : - Yêu cầu một em đọc yêu cầu bài tập 2.
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm
- Yêu cầu trao đổi thảo luận theo nhóm
- Mời hai em đại diện lên bảng điền vào bảng
kẻ sẵn
- Mời một em đọc lại các từ sau khi đã điền
xong
- Giáo viên và học sinh cả lớp theo dõi nhận
xét
Bài 3: - Yêu cầu HS đọc nội dung bài tập 3, cả
lớp đọc thầm
- Yêu cầu cả lớp làm vào vở bài tập
- Mời 3 em lên bảng gạch chân đúng vào bộ
phận trả lời trong câu hỏi vào các tờ giấy dán
trên bảng
- Yêu cầu đọc nối tiếp đọan văn nói rõ dấu câu
được điền
- Nhận xét và chốt lại lời giải đúng
3/ Hoạt động nối tiếp:2’
- Gọi HS nhắc lại nội dung bài học
- Dặn về nhà học bài xem trước bài mới
- Cả lớp theo dõi giáo viên giới thiệu bài
- Một em đọc thành tiếng yêu cầu bài tập1
- Một em đọc lại 6 dòng thơ của bài Vẽ quê hương
- Cả lớp đọc thầm bài tập
+ Tre xanh , lúa xanh + xanh mát , xanh ngắt + Trời bát ngát , xanh ngắt
- Cả lớp làm bài vào VBT
- Một học sinh đọc bài tập 2
- Lớp theo dõi và đọc thầm theo
- Cả lớp hoàn thành bài tập
- Đại diện hai nhóm lên bảng thi điền nhanh , điền đúng vào bảng kẻ sẵn
- Hai em đ c l i các t v a đi n ọc lại các từ vừa điền ại các từ vừa điền ừ vừa điền ừ vừa điền ền
Sự vật A So sánh Sự vật B Tiếng suối trong tiếng hát Ông - bà hiền hạt gạo Giọt nước vàng mật ong
- 1 em đọc nội dung bài tập 3
- HS làm bài cá nhân vào VBT: gạch chân đúng vào các bộ phận các câu trả
lời câu hỏi Ai ( con gì, cái gì?) và gạch
hai gạch dưới bộ phận câu trả lời câu
hỏi Thế nào ?
- 1HS làm bài trên bảng lớp
- Cả lớp theo dõi nhận xét, bổ sung
Trang 8- HS chữa bài trpng vở (nếu sai)
-Tiết 4 Môn: CHÍNH TẢ Người liên lạc nhỏ
Tiết 27
A/ Mục tiêu : -Nghe viêt đúng chính xác bài CT, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
-Làm đúng bài tập điền tiêng có vần ay/ây (bt2)- Làm đúng bài tập 3 a/b
-HS yêu thích tiếng Việt,giữ gìn vở sạch chữ đẹp
B
/Đồ dùng dạy học : - 3 băng giấy viết nội dung bài tập 3b
C
/Các hoạt động dạy - học :
1.Kiểm tra bài cũ :-
2.Bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
a) Giới thiệu bài
b) Hướng dẫn nghe viết :
* Hướng dẫn chuẩn bị :
- Giáo viên đọc đoạn chính tả một lượt
- Gọi 1HS đọc lại bài
+ Trong đoạn văn vừa đọc có những tên riêng
nào ?
+ Câu nào trong đoạn văn là lời của nhân vật
? Lời đó được viết như thế nào?
+ Những chữ nào trong đoạn văn cần viết
hoa ?
- Yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn văn và luyện
viết các tiếng khó: chờ sẵn, nhanh nhẹn, lững
thững,
* Đọc cho học sinh viết vào vở
* Chấm, chữa bài
c/ Hướng dẫn làm bài tập
Bài 2 : - Nêu yêu cầu của bài tập 2.
- Yêu cầu cả lớp làm vào vở bài tập
- Gọi 2 em đại diện cho hai dãy lên bảng thi
làm đúng, làm nhanh
- Nhận xét bài làm học sinh, chốt lại lời giải
đúng
Bài 3 : - Gọi học sinh nêu yêu cầu của bài tập
3b
- Yêu cầu các nhóm làm vào vở
- Yêu cầu mỗi nhóm cử 3 em thi tiếp sức
- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng
- Gọi 6 em đọc lại đoạn văn đã điền hoàn
chỉnh
3/ Hoạt động nối tiếp:2’
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về nhà học bài và xem trước bài mới
- Lớp lắng nghe giới thiệu bài
- Một học sinh đọc lại bài
+ Đức Thanh , Kim Đồng , Hà Quảng , Nùng
+ Câu "Nào, bác cháu ta lên đường!" - là lời của ông Ké, được viết sau dấu hai chấm, xuống dòng, gạch đầu dòng
+ Viết hoa các chữ đầu dòng, đầu câu, tên riêng
- Lớp nêu ra một số tiếng khó và thực hiện viết vào bảng con
- Cả lớp nghe và viết bài vào vở
- Học sinh làm bài vào VBT
- Hai học sinh lên bảng thi làm bài - Cả lớp theo dõi bạn và nhận xét, bình chọn bạn làm đúng, nhanh
- 2HS đọc lại từng cặp từ theo lời giải đúng
- Lớp chữa bài vào vở bài tập: Cây sậy , chày giã gạo ; dạy học / ngủ dậy ; số bảy , đòn bẩy
- Hai em nêu yêu cầu bài tập
- Thực hiện làm bài vào vở
- Lớp chia nhóm cử ra mỗi nhóm 3 bạn để thi tiếp sức trên bảng
- 5 – 6 em đọc lại kết quả trên bảng
Lời giải đúng bài 3b:
Tìm nước , dìm chết , chim gáy thoát hiểm
- Cả lớp chữa bài vào vở
- 2 em nhắc lại các yêu cầu khi viết chính tả
Trang 9-Tiết 5 Môn: ĐẠO ĐỨC Quan tâm giúp đỡ hàng xóm láng giềng (tiết 1)
Tiết :14
A/ Mục tiêu :
-Nêu được một số việc làm thể hiện quan tâm giúp đỡ hàng xóm láng giềng
-Biết quan tâm ,giúp đỡ hang xóm láng giêngf bằng những việc làm phù hợp với khả năng
B
/Đồ dùng dạy học : -
C/ Hoạt động dạy học :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
* HĐ1: Phân tích truyện "Chị Thủy của em
- Kể chuyện "Chị Thủy của em"
+ Trong câu chuyện có những nhân vật nào?
+ Vì sao bé Viên lại cần sự quan tâm của Thủy?
+ Thủy đã làm gì để bé Viên chơi vui ở nhà?
+ Vì sao mẹ của bé Viên lại thầm cảm ơn Thủy?
+ Em biết được điều gì qua câu chuyện trên?
+ Vì sao phải quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng
giềng?
- Kết luận: SGV
* Hoạt động 2: Đặt tên tranh
- Chia lớp thành 4 nhóm
- Yêu cầu mỗi nhóm thảo luận về nội dung 1 tranh
và đặt tên cho tranh
- Mời đại diện từng nhóm trình bày kết quả thảo
luận
- KL: Các việc làm của các bạn nhỏ trong tranh 1, 3
và 4 là quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng
Còn ở tranh 2 là làm ồn ảnh hưởng đến hàng xóm
láng giềng
* Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến.
- Gọi HS nêu Yêu cầu BT3 - VBT
- Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, bày tỏ thái độ
của mình đối với các quan niệm có liên quan đến
bài học
- Giải thích về ý nghĩa các câu tục ngữ
- Mời đại diện từng nhóm trình bày kết quả
- KL: Các ý a, c, d là đúng : ý b là sai
3/ Hoạt động nối tiếp:2’
- Thực hiện quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng
giềng bằng những việc làm phù hợp với khả năng
- Sưu tầm các truyện, thơ, ca dao, tục ngữ, và vẽ
tranh về chủ đề quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng
giềng
- Quan sát tranh và nghe GV kể chuyện
+ Có chị Thủy, bé Viên
+ Vì mẹ đi vắng
+ Làm chong chóng, Thủy giả làm cô giáo dạy cho Viên học
+ Vì Thủy đã giúp đỡ trông giữ bé Viên
+ Cần phải quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng
+ Vì ai cũng có lúc gặp khó khăn, hoạn nạn Những lúc đó rất cần sự cảm thông, giúp đỡ của những người xung quanh
- Thảo luận theo nhóm
- Đại diện từng nhóm trình bày kết quả thảo luận, các nhóm khác bổ sung
- 2 em nêu cầu BT3
- Thảo luận nhóm và làm BT
- Đại diện từng nhóm bày tỏ ý kiến của nhóm mình đối với các quan niệm liên quan đến bài học Các nhóm khác nhận xét bổ sung
============================
BUỔI CHIỀU:
SINH HOẠT ĐỘI
Trang 10Thứ tư, ngày 07 tháng 12 năm 2016 BUỔI SÁNG:
Tiết 1:
Môn: MỸ THUẬT
GV BỘ MÔN
-Tiết 2 : Môn : THỦ CÔNG (CÔ HỒNG)
-Tiết 3:
Môn: TỰ NHIÊN – XÃ HỘI
(CÔ HỒNG)
-Tiết 4 Môn: THỂ DỤC (CÔ HỒNG)
======================================================
BUỔI CHIỀU:
KẾHOẠCH BÀI DẠY
Tiết 1 : Môn: TOÁN Luyện tập
Tiết 68
A
/ Mục tiêu :
- Thuộc bảng chia 9 và vận dụng trong tính toán, giải toán (có một phépchia 9).
B /Các hoạt động dạy - học :
1.Kiểm tra bài cũ :
2.Bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
a) Giới thiệu bài:
b) Luyện tập:
Bài 1: - Gọi học sinh nêu bài tập 1.
- Yêu cầu tự làm bài
- Gọi HS nêu kết quả từng cột tính
- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Bài 2 : - Yêu cầu một em nêu yêu cầu bài
-Yêu cầu 1HS lên bảng giải, cả lớp làm vào
vở
- Yêu cầu từng cặp đổi vở để KT bài nhau
- Nhận xét bài làm của học sinh
Bài 3: - Gọi học sinh đọc bài 3
- Yêu cầu nêu dự kiện và yêu cầu đề bài
- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vơ
- Gọi một em lên bảng giải
- Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài
Bài 4: - Gọi học sinh đọc yêu cầu bài.
- Lớp theo dõi giới thiệu bài
- 1HS nêu yêu cầu BT
- Cả lớp thực hiện làm vào vở
- Nêu miệng kết quả nhẩm
- Lớp theo dõi nhận xét bổ sung
- Một học sinh nêu yêu cầu bài
- Cả lớp thực hiện nhẩm tính ra kết qua
- 1 em lên bảng làm bài
- Cả lớp nhận bài làm trên bảng, bổ sung
- Đổi chéo vở để KT bài nhau
- Một em đọc bài toán
- Nêu: cần xây 36 ngôi nhà, đã xây được
số nhà đó Hỏi còn phải thêm mấy ngôi nhà?
- Cả lớp làm vào vào vở
- Một học sinh lên bảng giải bài, lớp bổ sung:
Giải :