Liên kết ion là liên kết được hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu.. Chú ý: Liên kết ion được hình thành bởi kim loạiI[r]
Trang 1KIỂM TRA BÀI CŨ
Ne (Z= 10), Na (Z= 11), Cl ( Z=17)
Viết cấu hình e của nguyên tử các nguyên tố sau:
Từ cấu hình e cho biết nguyên tử nào có cấu hình e lớp ngoài cùng bền vững, nguyên tử nào có cấu
hình e lớp ngoài cùng chưa bền vững?
Trang 2LIÊN KẾT HÓA HỌC
CHƯƠNG 3
Bài 12: LIÊN KẾT ION - TINH THỂ ION
Trang 31.Cation, anion và ion
I Sự hình thành ion, cation, anion:
Cho Na (Z=11) Nguyên tử Na có trung hoà điện không? Nguyên tử
Na có xu hướng nhường hay nhận bao nhiêu e, hãy tính điện tích của phần còn lại khi nguyên tử Na nhường hoặc nhận e ?
Trang 4Kim loại có bao nhiêu e ở lớp ngoài cùng ? Có khuynh hướng nhường hay nhận e Trở thành phần tử mang điện tích gì?
Kim loại nhường e ion dương
Tổng quát : M M n+ + ne (n=1,2,3)
(2,8,1)
1.Cation, anion và ion
I Sự hình thành ion, cation, anion:
a Sự hình thành cation
Bài 12: LIÊN KẾT ION - TINH THỂ ION
Trang 5Tên cation : Cation + tên kim loại
Ví dụ Na+ :
Ca2+ :
Kim loại nhường e ion dương
( cation)
1.Cation, anion và ion
I Sự hình thành ion, cation, anion:
a Sự hình thành cation
Cation canxi
Bài 12: LIÊN KẾT ION - TINH THỂ ION
Cation natri
Trang 6Cho Cl (Z=17) Nguyên tử Cl có trung hoà điện không? Nguyên tử
Cl có xu hướng nhường hay nhận bao nhiêu e, hãy tính điện tích của phần còn lại khi nguyên tử Cl nhường hoặc nhận e ?
17+ và 18- =
1-Cl (17+ và 17-)
Trung hoà về điện Cl - ( Ion âm hay anion)
Bài 12: LIÊN KẾT ION - TINH THỂ ION
1.Cation, anion và ion
I Sự hình thành ion, cation, anion:
a Sự hình thành cation
b Sự hình thành anion
Kim loại nhường e ion dương
( cation)
Trang 7Phi kim có bao nhiêu e ở lớp ngoài cùng ? Có khuynh hướng nhường hay nhận e Trở thành ion gì?
Phi kim nhận e ion âm ( anion)
Cl →
O →
(2,8,7) (2,6)
X + ne Xn- (n=1,2,3)
1.Cation, anion và ion
I Sự hình thành ion, cation, anion:
a Sự hình thành cation
b Sự hình thành anion
Tổng quát:
Ví dụ: Phương trình biểu diễn sự hình thành ion từ các nguyên tử sau:
Bài 12: LIÊN KẾT ION - TINH THỂ ION
Kim loại nhường e ion dương
( cation)
Trang 8Tên anion = anion + tên gốc axit
Ví dụ: F - : anion florua
O 2- : anion oxit
anion clorua
1.Cation, anion và ion
I Sự hình thành ion, cation, anion:
Bài 12: LIÊN KẾT ION - TINH THỂ ION
Kim loại nhường e ion dương
( cation)
Trang 91.Cation, anion và ion
I Sự hình thành ion, cation, anion:
Bài 12: LIÊN KẾT ION - TINH THỂ ION
Phi kim nhận e ion âm ( anion)
a Sự hình thành cation
b Sự hình thành anion
Bài 12: LIÊN KẾT ION - TINH THỂ ION
Kim loại nhường e ion dương
( cation)
c Sự hình thành ion
Nguyên tử nhường hoặc nhận e ion
2 Ion đơn nguyên tử và ion đa nguyên tử
- Ion đơn nguyên tử : là các ion tạo nên từ một nguyên tử
Ví dụ: Cation Li + , Na + , Mg 2+ , Al 3+ , anion F - , S 2-
Ví dụ: Cation amoni NH4+ , anion hidroxit OH
Ion đa nguyên tử : là những nhóm nguyên tử mang điện tích dương hay âm
Trang 22
Trang 101.Cation, anion và ion
I Sự hình thành ion, cation, anion:
Bài 12: LIÊN KẾT ION - TINH THỂ ION
Phi kim nhận e ion âm ( anion)
a Sự hình thành cation
b Sự hình thành anion
Bài 12: LIÊN KẾT ION - TINH THỂ ION
Kim loại nhường e ion dương
( cation)
c Sự hình thành ion
Nguyên tử nhường hoặc nhận e ion
2 Ion đơn nguyên tử và ion đa nguyên tử
II Sự tạo thành liên kết ion
Liên kết ion là liên kết được hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu
Chú ý: Liên kết ion được hình thành bởi kim loại
điển hình và phi kim điển hình Trang 11Trang 12
Trang 11-Ví dụ: Sự tạo thành liên kết NaCl
- Sơ đồ tạo thành liên kết ion
2
2 x
- Phương trình hoá học
1e
Na + + Cl - NaCl
Trang 10 Trang 21 Trang 13
Trang 12- Hãy viết sơ đồ hình thành liên kết trong phân tử MgO
Trang 13+Thường tan nhiều trong nước, khi nóng chảy và hoà
tan trong nước, chúng dẫn điện, còn ở trạng thái rắn thì
không
Vì lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái
dấu trong tinh thể rất lớn
1.Mô hình tinh thể NaCl
I Sự hình thành ion, cation, anion:
II Sự tạo thành liên kết ion
TRANG 24
Bài 12: LIÊN KẾT ION - TINH THỂ ION
Trang 141.Cation, anion và ion
I Sự hình thành ion, cation, anion:
Bài 12: LIÊN KẾT ION - TINH THỂ ION
Phi kim nhận e ion âm ( anion)
a Sự hình thành cation
b Sự hình thành anion
Bài 12: LIÊN KẾT ION - TINH THỂ ION
Kim loại nhường e ion dương
( cation)
c Sự hình thành ion
Nguyên tử nhường hoặc nhận e ion
2 Ion đơn nguyên tử và ion đa nguyên tử
II Sự tạo thành liên kết ion
Liên kết ion là liên kết được hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu
III Tinh thể ion
Trang 15Tổng kết
Phi kim nhận e ion âm (anion)
2 Liên kết ion
Ion dương (Cation)
Ion âm (Anion)
Hút nhau
Liên kết ion
1 Cation, anion, ion
Bài 12: LIÊN KẾT ION - TINH THỂ ION
Trang 19
Trang 18Na +
Cl
-TRANG 13
Trang 19BÀI TẬP CỦNG CỐ
Câu 1: Liên kết hoá học trong NaCl được hình thành là do:
A Hai hạt nhân hút electron rất mạnh.
B Mỗi nguyên tử Na và Cl góp chung 1 electron
C Mỗi nguyên tử đó nhường hoặc thu electron để trở
thành các ion trái dấu hút nhau
D Na → Na + + 1e; Cl + 1e → Cl - ; Na + + Cl - → NaCl Câu 2: Dãy các hợp chất nào sau đây có liên kết ion:
Trang 20Câu 3: Viết cấu hình electron các ion sau đây:
Trang 22Ví dụ 2: Viết sơ đồ hình thành các ion sau từ các
+ 3e
- Nhận xét
Các ion trên đều có 8e ở lớp ngoài cùng
- Sơ đồ tạo thành ion
Trang 9
Trang 23Xác định số proton, số e trong các nguyên tử và ion sau:
1918
2020
2018
1818
1616
1618
77
7
10
Trang 19
BÀI TẬP CỦNG CỐ