- Giới thiệu điểm nằm trên , Hs : Xác định trong , ngoài đường tròn trên H.43a điểm - Kiểm tra lại nhận biết của hs có tính chất như bằng một vài điểm có tính gv yêu cầu chất tương tự ..[r]
Trang 1Ngày dạy: Tuần : 19
- Biết khái niệm nửa mặt phẳng thông qua những ví dụ cụ thể
- Biết khái niệm hai nửa mặt phẳng đối nhau, biết bất kì đường thẳng nào trên mặt phẳng cũng là bờ chung của hai nửa mặt phẳng đối nhau
2 Kỹ năng:
- Biết cách gọi tên nửa mặt phẳng
- Nhận biết tia nằm giữa hai tia qua hình vẽ
3 Thái độ: Cẩn thận , chính xác.
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Bảng phụ ?1, ?2 sgk và bài tập sgk.
2 Học sinh: Ôn tập kiến thức học kì I và đọc trước bài mới
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức
Kiểm tra sĩ số:
2 Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong giờ học.
3 B i m i:à ớ
HĐ 1: Hình thành khái niệm nửa mặt phẳng
- HS: Mặt phẳngkhông bị giới hạn
về hai phía
- Lấy ví dụ
- Quan sát và nêukhái niệm nửa mặtphẳng bờ a
Trang 2giới thiệu cách đọc nửa mặt
phẳng, mối quan hệ giữa các
điểm M, N, P đối với đường
thẳng a như sgk
- Yêu cầu HS làm bài tập ?1
sgk( Đề bài đưa lên bảng phụ)
Sau đó gọi 1 HS trả lời miệng
ý a, 1 HS khác lên bảng thực
hiện phần b
- Qua ?1, Chốt lại nhận xét
- Lên bảng chỉ nửamặt phẳng bờ a
-Nắm bắt
- Vẽ hình vào vở vànắm bắt
- Hoạt động cá nhânhoạt động ?1 sgk,sau đó 2 HS lênbảng thực hiện
bởi a gọi là một nửa mặt phẳng
bờ a
- Hai nửa mặt phẳng có bờchung là hai nửa mặt phẳngđối nhau
- Bất kì đường thẳng nào nằmtrên mặt phẳng cũng là bờchung của hai nửa mặt phẳngđối nhau
(II) (I)
P
N M a
-Nửa mặt phẳng (II) là nửa mặtphẳng bờ a chứa điểm N hoặcnửa mặt phẳng bờ a khôngchứa điểm M
?1: a) + Mặt phẳng (I) là nửamặt phẳng bờ a chứa điểm Nhoặc nửa mặt phẳng bờ akhông chữa điểm P
Tương tự như mặt phẳng (II)b) Đoạn thẳng MN không cắtđường thẳng a, đoạn thẳng MPcắt đường thẳng a
HĐ 2: Tia nằm giữa hai tia
- Yêu cầu HS: Vẽ 3 tia
- GV Tia Oz cắt đoạn MN tại
một điểm ta nói tia Oz nằm
giữa hai tia Ox và Oy
- Treo bảng phụ ?3, yêu cầu
- Vẽ hình vào vở, 1
HS lên bảng vẽ hìnhtheo yêu cầu củaGV
- Tia Oz nằm giữa hai tia Ox
và Oy
?3:
Trang 3HS thảo luận nhóm thực hiện
( hình vẽ cho lên bảng phụ)
b)
z
y x
N
c)
z y x
O
N
M
- Thảo luận nhómthực hiện ?3 , đạidiện trình bày kếtquả, các nhóm khácnhận xét, đưa ra đáp
án đúng
- Ở hình 3b, tia Oz nằm giữahai tia Ox và Oy vì tia Oz cắtđoạn MN tại điểm O
- Ở hình 3c, tia Oz không nằmgiữa hai tia Ox và Oy vì tia Ozkhông cắt đoạn MN
- Yêu cầu HS làm bài tập 2
sgk, sau đó gọi 1 HS trả lời
- HS làm bài 5 sgk,
1 HS lên bảng vẽ hình và trả lời
O
M
Tia OM nằm giữa hai tia OA,
OB vì tia OM cắt đoạn thẳng AB
5 Hướng dẫn tự học:
- Học kĩ lý thuyết, nhận biết được nửa mặt phẳng, tia nằm giữa hai tia khác
- Bài tập 3,4 SGK,1,4,5 SBT
Trang 4Ngày dạy: Tuần : 20
- Nhận biết được một góc và điểm nằm trong góc trong hình vẽ
- Biết cách đọc tên góc, kí hiệu góc, đỉnh và cạnh góc và biết vẽ góc
3 Thái độ: Cẩn thận , chính xác.
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Thước thẳng, thước đo góc.
2 Học sinh: Học bài cũ và đọc trước bài mới.
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức
Kiểm tra sĩ số:
2 Kiểm tra bài cũ:
? Thế nào là nửa mặt phẳng bờ a ? Thế nào là 2 nửa mặt phẳng đối nhau?
- Chú ý nghegiảng, ghi bài
1.Góc:
* Định nghĩa: Góc là hình gồmhai tia chung gốc
- Góc gồm có đỉnh và hai cạnh,đỉnh là gốc chung của hai tia, haitia là hai cạnh của góc
- Góc xOy kí hiệu là xOy· hoặc
xOy., góc O kí hiệu là Oµ
HĐ 2: Góc bẹt
Trang 5- Giới thiệu góc bẹt.
- Gọi 1 học sinh đọc to định
nghĩa
- Lấy ví dụ minh họa
- Gọi học sinh trả lời bài
tập ? – SGK
-Chú ý nghe giảng
1 học sinh đọc tođịnh nghĩa
- HS nắm bắt, ghibài
- Trả lời phần ?, 1
HS trả lời miệngkết quả
2 Góc bẹt:
* Định nghĩa: Góc bẹt là góc cóhai cạnh là hai tia đối nhau
*Ví dụ: cho góc là góc bẹtnhư hình vẽ
? : - Kim đồng hồ chỉ lúc 6hđúng
HĐ 4: Điểm nằm bên trong góc
- Vẽ hình 6 sgk lên bảng
? Quan sát hình vẽ và cho
biết khi nào ta nói điểm M
nằm bên trong góc xOy ?
4 Điểm nằm bên trong góc.
- Nếu Ox, Oy không đối nhau
OM nằm giữa Ox, Oy thì điểm Mnằm bên trong góc xOy hay tia
OM nằm bên trong góc xOy
4 Củng cố :
- Nêu định nghĩa góc, góc bẹt ? Để vẽ góc cần vẽ những yếu tố nào ?
5 Hướng dẫn tự học:
- Về nhà học toàn bộ kiến thức bài, làm các bài tập 7 -> 10 (Tr 75 - sgk)
- Đọc và nghiên cứu trước §3 SỐ ĐO GÓC
Trang 6Tiết : 18
§3 SỐ ĐO GÓC
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Biết khái niệm số đo góc
- Biết mỗi góc có một số đo xác định Số đo góc bẹt là 1800
- Biết định nghĩa góc vuông, góc nhọn, góc, tù
1 Giáo viên: Thước thẳng, thước đo độ Bảng phụ ?1, ?2 và hình 17 sgk
2 Học sinh: Học bài cũ và đọc trước bài mới.
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức
Kiểm tra sĩ số:
2 Kiểm tra bài cũ:
? Nêu khái niệm góc? Cách vẽ góc ?
ta dùng thước đo góc Cho
HS quan sát thước đo góc và
nêu cấu tạo của thước
- Y/c HS đọc thông tin trong
mục 1
? Đơn vị của số đo góc là gì ?
- Gv: Thao tác đo số đo góc
xOy trên bảng và giới thiệu
-Vẽ vào vở
Hs quan sát và nêu cấu tạo của thước
Đọc bàiHs: Đơn vị của số
đo góc là độChú ý theo dõi
1 Đo góc:
- Số đo góc xOy bằng: 118o
Trang 7? Mỗi góc có bao nhiêu số
đo? Số đo góc bẹt bằng bao
- Gọi đại diện một nhóm lên
ghi kết quả đo
1 Hs đọc nhận xét SGK
- Hoạt động nhóm theo y/c của giáo viên
- Độ mở của cái kéo là: 60o
- Độ mở của cái compa là: 55o
số đo của chúng
-Hai góc được gọi làbằng nhau nếu chúng có cùng số đo
2 So sánh hai góc
¶ 1
O = 120o ; O¶2 = 68o; O¶3 = 30o Nên : O¶1> O¶2 > O¶3
- Nếu xOy· = 60o ; yOt· = 60o
=> xOy· = yOt·
Trang 8Ta có: O¶1= 120o ; O¶2 = 68o;
Nên : O¶1> O¶2
? Trong hai góc không bằng
nhau góc nào là góc lớn hơn ?
- Cho học sinh làm bài tập ?2
- Gọi học sinh đọc kết quả
Gv: Chốt, đáp án
- Góc nào có số đo lớn hơn thì lớn hơn
Hs thực hành đo và đọc kết quả
Chú ý, ghi bài
Ta có: : O¶1= 120o ; O¶2 = 68o;Nên : O¶1> O¶2
ï
HĐ 3: Góc vuông , góc nhọn, góc tù
- Vẽ ba góc O1, O2, O3 lên
bảng gọi 1 học sinh lên thực
hành đo và ghi kết quả
- Giới thiệu: Góc O1 gọi là
Hs chú ý lắng nghe
-Hs phát biểu
- Nắm bắt
3 Góc vuông, góc nhọn, góc tù.
¶ 1
O = 90o ; O¶2 = 45o
¶ 3
Trang 9Ngày dạy: Tuần : 22
1 Giáo viên: Thước thẳng, thước đo độ.
2 Học sinh: Học bài cũ và đọc trước bài mới.
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
bờ chứa tia 0x ta vẽ được
mấy tia 0y thoả mãn đầu
bài?
- Nêu nhận xét
- Làm theo GV
- Trả lời :Chỉ có 1tia
Trang 10- Nêu ví dụ 2 sgk, yêu cầu
HS làm bài vào vở và nêu
1 HS lên bảng giải
- Trên nửa mặt phẳng bờ chứa tia 0x bao giờ cũng vẽ được 1 và chỉ 1tia 0y sao cho xOy· = m0
HĐ 2: Vẽ hai góc trên nửa mặt phẳng
- Nêu ví dụ 3, viết đầu bài
-HS:
· xOy < xOz·
- HS : Tia Oy nằm giữa Ox, Oz
2 Vẽ hai góc trên nửa mặt phẳng:
a/ Ví dụ 3: sgk
Giải+ Vẽ 0x bất kỳ
+ Trên cùng 1 nửa mặt phẳng bờ chứa tia 0x, vẽ tia 0y tạo với 0x 1 góc bằng 300,
vẽ tia 0z tạo với 0x 1 góc bằng
4 Củng cố :
Trang 11- Yêu cầu HS làm bài tập
25sgk, sau đó gọi HS lên
bảng thực hiện
- HS làm bài tập
25 sgk, sau đó 1
HS lên bảng thực hiện
3/ Bài tập:
Bài 25 (SGk - 84):
- Vẽ góc KIM có số đo bằng 1350 + Vẽ tia IK bất kỳ
+ Vẽ tia IM tạo với tia IK một góc bằng 1350
ta vẽ được góc KIM có số đo =
Trang 12Ngày dạy: Tuần : 23
1 Giáo viên: Thước thẳng, thước đo độ.
2 Học sinh: Học bài cũ và đọc trước bài mới.
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức
Kiểm tra sĩ số: Lớp 6A: / 47
2 Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong giờ học.
3 B i m i:à ớ
HĐ 1: Khi nào thì tổng số đo hai góc xOy và yOz bằng số đo góc xOz
?1(Tr 80 - sgk)
a) Hình 23.a
· xOy= 55o; yOz· = 35o; xOz· = 90o
· xOy + yOz· = 55o + 35o = 90o =
· xOz
Trang 13- Gọi học sinh đọc kết qủa
đo
? Có nhận xét gì về tổng
·
xOy + yOz· với xOz· ?
? Qua bài tập ?1 em hãy cho
biết khi nào thì:
=xOz·
- TL: Nếu tia Oy nằm giữa hai tia
Ox và Oz thì ta có
xOy + yOz = xOz
-1 học sinh đọc to nhận xét, ghi bài
- Hs làm bài tập 18– SGK
-1 Hs lên bảng trình bày, HS khác nhận xét
Chú ý, ghi bài
b) Hình 23.b:
· xOy= 20o; yOz· = 70o; xOz· = 90o
· xOy + yOz· = 20o + 70o = 90o =
· xOz
* Nhận xét:
- Nếu tia 0y nằm giữa hai tia 0x
và 0z thì xOy· + yOz· = xOz· Ngượclại, nếu xOy· + yOz· = xOz· thì tia 0ynằm giữa hai tia 0x, 0z
* Bài tập 18 (Tr 82 - sgk)
· BOA = 45o ; AOC· = 32o
Vì tia OA nằm giữa hai tia OB và
OC nên ta có:
· BOC = BOA· + AOC·
- Đọc bài Hs dưới lớp chú ý theo dõi
- Hình thành nhómtheo yêu cầu
- Các nhóm thực hiện làm bài theo yêu cầu
2 Hai góc kề nhau, phụ nhau,
Trang 14nhóm đối chiếu kết quả.
- Yêu cầu HS suy nghĩ trả
lời ?2
- Nộp bài và chú ý nghe giảng
- Chú ý theo dõi đối chiếu bài làm của nhóm mình và ghi bài
4 Củng cố: GV nhấn mạnh lại các kiến thức cơ bản của bài.
5 Hướng dẫn tự học:
- Cần nắm vững điều kiện để xOy· + yOz· = xOz·
- Phân biệt hai góc kề với kề bù, hai góc phụ nhau, bù nhau
- Làm các bài tập: 20, 21, 22, 23 (SGK - 82)
Trang 15Ngày dạy: Tuần : 24
1 Giáo viên: Thước thẳng, thước đo độ.
2 Học sinh: Học bài cũ và đọc trước bài mới.
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức
Kiểm tra sĩ số: Lớp 6A: / 37
2 Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong giờ học.
3 B i m i:à ớ
HĐ 1: Kiểm tra – Chữa bài tập
- Nêu câu hỏi:
Hs 1: Trả lời miệng
Hs 2: Lên bảng thực hiện
· yOy '= 1800 - 1200 yOy '· = 600
Trang 16+ Gọi Hs nêu cách tính số đo
x của PAQ· - hướng dẫn Hs
- 1 Hs lên bảng trình bày, Hs lớp nhận xét, bổ sung
-Vẽ hình vào vở
- Tính PAQ· và thực hiện tính trênbảng – Hs lớp nhận xét
II Luyện tập:
* Bài 20 sgk tr 82:
60°
B I A
AOI· = AOB· - BOI·
AOI· = 600 - 150 = 450
* Bài 23 sgk tr 83:
x 58°
33°
A
Q P
N M
Hai tia AM và AN đối nhau nên
· MAN= 1800Hai góc MAP· và PAN· kề bù nên PAN· = 1800 - 330 = 1470
Vì tia AQ nằm giữa AN và AP nên: x = 1470- 580 = 890
Vậy PAQ· = 890
4 Củng cố: GV nhấn mạnh lại các kiến thức cơ bản của bài.
5 Hướng dẫn tự học:
- Cần nắm vững điều kiện để xOy· + yOz· = xOz·
- Đọc trước bài : “ Tia phân giác của góc”
Trang 17- Hiểu và phát biểu được định nghĩa tia phân giác của một góc.
- Biết đường phân giác của một góc và mỗi góc chỉ có một đường phân giác
1 Giáo viên: Thước thẳng, thước đo độ.
2 Học sinh: Học bài cũ và đọc trước bài mới.
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức
Kiểm tra sĩ số: Lớp 6A: / 37
2 Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong giờ học.
3 B i m i:à ớ
HĐ 1: Tia phân giác của một góc là gì?
- Treo bảng phụ vẽ sẵn góc
xOz và tia Oy là tia phân
giác của xOz·
- Yêu cầu HS : nêu tên tia
nào nằm giữa trong ba tia:
- Lên đo có kết quả: xOy· = yOz·
- Nêu khái niệm tiaphân giác của một
1 Tia phân giác của góc là gì?
0y là tia phân giác của xOz·
0y nằm giữa 0x, 0z Và
· xOy = yOz·
Trang 18nào là tia phân giác của 1
góc?
- Nhấn mạnh 2 điều kiện của
tia phân giác và mũi tên hai
chiều
góc
- Nắm bắt, ghi bài
HĐ 2: Cách vẽ tia phân giác của một góc
- Nêu ví dụ sgk, yêu cầu HS
- Nắm bắt, ghi vở
- Thực hiện ?1 sgk,1HS lên bảng vẽ hình
2 Cách vẽ tia phân giác:
0 64
2 = 320
Cách 2: Gấp giấy: SGK – 86
b Nhận xét:
- Mỗi góc (≠ góc bẹt) chỉ có 1 tia phân giác
? 1: Vẽ tia phân giác của góc bẹt
HĐ 3: Chú ý
- Nêu chú ý sgk và vẽ hình
minh họa
- Nắm bắt và vẽ hình vào vở
3 Chú ý:
- Đường thẳng chứa tia phân giáccủa góc còn gọi là đường phân giác của góc đó
Trang 19+ Sau đó yêu cầu HS làm
các ý a,b,c 3HS lần lượt lên
bảng thực hiện
-HS đọc bài, vẽ hình vào vở,
- HS làm các ý a,b,c 3HS lần lượt lên bảng thực hiện
* Bài 30 (SGK - 87):
Tia 0t nằm giữa 2 tia 0x, 0y
tOy· =xOy· - xOt· = 250
Và tOy· = xOt·
Do đo 0t là tia phân giác của xOy·
5 Hướng dẫn tự học:
- Nắm vững khái niệm tia phân giác, đường phân giác
- Làm bài tập: 32, 33, 34 (SGK – 87), chuẩn bị tiết sau luyện tập
TỔ KIỂM TRA HỒ SƠ LẦN 2
Trang 201 Giáo viên: Thước thẳng, thước đo độ.
2 Học sinh: Học bài cũ và đọc trước bài mới.
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức
Kiểm tra sĩ số: Lớp 6A: / 37
2 Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong giờ học.
3 B i m i:à ớ
HĐ 1: Kiểm tra – Chữa bài tập
-Gọi 1 HS lên bảng kiểm tra:
Nêu khái niệm tia phân giác
của một góc và chữa bài tập
II Luyện tập :
* Bài 33 (SGK - 87):
Trang 21+ Cho HS làm bài, sau đó gọi
dữ kiện bài toán cho
+ Phân tích: dựa vào đầu bài
cho, muốn tính số đo tOt '· ta
- Đọc bài nêu yêu cầu của bài
- Vẽ hình vào vở
- Làm bài dưới sự hướng dẫn của
GV, sau đó 1HS lên bảng trình bày bài làm, các HS khác theo dõi, nhận xét
yOt· =
0 130
2 = 400 (1)
- Vì 0t là phân giác của xOy·
Trang 22+ Yêu cầu HS làm bài vào vở.
sau đó gọi 1HS lên bảng trình
bày bài làm, các HS khác
theo dõi, nhận xét
-1 hs lên bảng vẽ,
cả lớp cùng vẽ hình dưới sự hướng dẫn của GV
- Phân tích bài toán
- làm bài vào vở
1HS lên bảng trìnhbày bài làm, các
HS khác theo dõi, nhận xét
nên:
tOy· =
· xOy
0 100
2 = 500 (2)
Từ (1) và (2) suy ra:
· tOt ' = tOy· + t ' Oy· = 900
2 = 150
- Vì 0n là phân giác của yOz·
nên: nOy· =
· yOz
- Học bài và làm các bài tập trong sgk
- Chuẩn bị tiết sau thực hành
Trang 23Kiểm tra sĩ số: Lớp 6A: / 37.
2 Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong giờ học.
3 B i m i:à ớ
HĐ 1: Tìm hiểu dụng cụ đo góc trên mặt đất
- Đặt giác kế trước lớp rồi
giới thiệu cho HS dụng cụ
đo góc trên mặt đất
? Nêu cấu tạo của giác kế?
? Hãy mô tả thanh đó
Đĩa tròn được đặt như thế
- Quan sát hình 40 rồi trả lời:trên mặt đĩa có 1 thanh có thể quay xung quanh tâm của đĩa
- Lần lượt trả lời câu hỏi của GV
1 Dụng cụ đo góc trên mặt đất.
- Dụng cụ: Giác kế
- Cấu tạo: Bộ phận chính của giác
kế là
+ Một đĩa tròn được chi độ sắn từ
0o-> 180o hai nửa hình tròn ghi theo hai chiều ngược nhau ( xuôi
và ngược chiều kim đồng hồ).+ Hai đầu thanh ngắn hai tấm thẳng đứng, mỗi tấm có 1 khe hở,
Trang 24? Cố định hay quay được
- Giới thiệu dây dọi treo
dưới tâm đĩa
HĐ 2: Tìm hiểu cách đo góc trên mặt đất
- Yêu cầu HS đọc nội dung
- Nắm bắt
- Quan sát
- 1 vài HS lên bảng thực hành
- B2: Đưa thanh quay về vị trí 00
và quay mặt đĩa sao cho cọ tiêu đóng ở A và 2 khe hở thẳng hàng
- B3: Cố định mặt đĩa, đưa thanh quay đến vị trí sao cho cọc tiêu ở
- Xem kỹ lại cách thực hành ở sách giáo khoa
- Tiết sau thực hành ngoài sân thể dục yêu cầu cử nhóm lấy dụng cụ thực hành
BGH KIỂM TRA HỒ SƠ LẦN 2
Trang 25- 4-6 bộ thực hành dành cho học sinh Chuẩn bị địa điểm thực hành.
- Huấn luyện đội cốt cán tham gia với tổ thực hành
2 Học sinh:
- Mỗi tổ là 1 nhóm thực hành
- Chuẩn bị cùng với Giáo viên dụng cụ thực hành
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức
Kiểm tra sĩ số: Lớp 6A: / 37
2 Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong giờ học.
3 Bài mới:
Học sinh tiến hành thực hành (Tiến hành ngoài trời trên sân bãi đất rộng)
- Cho học sinh thực hành phân công vị trí
cho từng tổ và nói rõ yêu cầu: Các tổ thực
hành nhóm, mỗi nhóm 3 bạn làm nhiệm
- Tổ : Tập hợp nhóm thực hành
- Học sinh cốt cán hướng dẫn tổ thực
Trang 261) Dụng cụ: ( Đủ hay thiếu lý do)
2) ý thức kỷ luật trong giờ thực hành
Đề nghị cho điểm từng người
Giáo viên kiểm tra kỹ năng đo góc trên mặt đất của các tổ, lấy điểm thực hành
4 Củng cố:
- Yêu cầu các nhóm Hs cất dụng cụ thực hành và nhận xét giờ thực hành.
5 Hướng dẫn tự học:
- Xem lại cách đo góc trên mặt đất
- Đọc trước bài ‘ Đường tròn”
Trang 27O M
1,7cm
H.43a
O R
3 Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác khi sử dụng com pa, vẽ hình.
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Thước kẻ, com pa dùng , thước đo góc, phấn mầu
2 Học sinh: Thước thẳng , compa.
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức
Kiểm tra sĩ số: Lớp 6A: / 37
2 Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong giờ học.
3 B i m i:à ớ
HĐ 1: Đường tròn và hình tròn
- Bằng thao tác vẽ các điểm
cách đều một điểm cho
trước , giới thiệu định nghĩa
đường tròn
? Đường tròn tâm O , bán
kính R là gì ?
- Giới thiệu điểm nằm trên ,
trong , ngoài đường tròn
- Kiểm tra lại nhận biết của hs
cho biết điểm đó thuộc hay
không thuộc đường tròn
- Giới thiệu định nghĩa hình
tròn
- Quan sát thaotác vẽ hình
- Phát biểu địnhnghĩa tương tựsgk : tr 89
Hs : Xác địnhtrên H.43a điểm
có tính chất như
gv yêu cầu
- Thực hiện việc
đo độ dài và trảlời câu hỏi
Hs : ON < OM
OP > OM
- Nghe giảng vàtrả lời câu hỏikiểm tra của Gv
1 Đường tròn và hình tròn :
* Đường tròn tâm O bán kính R làhình gồm các điểm cách O mộtkhoảng bằng R , K/h : (O; R)
HĐ 2: Cung và dây cung