1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Tuan 14 HH9 Tiet 27

2 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 62,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: - Củng cố và khắc sâu dấu hiệu nhận biết một đường thẳng là tiếp tuyến của đường tròn.. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng chứng minh một đường thẳng là tiếp tuyến của đường tròn.[r]

Trang 1

Giáo Án Hình Học 9 GV: Nguyễn Huy Du

I.

Mục Tiêu:

1 Kiến thức: - Củng cố và khắc sâu dấu hiệu nhận biết một đường thẳng là tiếp tuyến của

đường tròn

2 Kĩ năng: - Rèn kĩ năng chứng minh một đường thẳng là tiếp tuyến của đường tròn.

3 Thái độ: - Rèn khả năng tư duy, suy luận.

II.

Chuẩn Bị:

- GV: Hình 76 SGK, thước thẳng, com pa, Êke

- HS: Các bài tập về nhà, thước thẳng, com pa, Êke

III Phương Pháp:

- Vấn đáp, luyện tập thực hành, thảo luận nhóm IV.Tiến Trình:

1 Ổn định lớp:(1’) 9A3: ………

9A4: …

2 Kiểm tra bài cũ: (5’) - Hãy phát biểu hai dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của đường tròn.

3 Bài mới:

Hoạt động 1: (20’)

GV: Vẽ hình

GV: BC là tiếp tuyến thì ta

cần chứng minh điều gì?

GV: Cần chứng minh OBC

= ?

OAC = ?

GV: Hãy xét hai tam giác

chứa hai góc OAC và OBC

và chứng minh hai tam giác

này bằng nhau Đó là hai tam

giác nào?

GV: OAC và BOC có

những yếu tố nào bằng nhau?

GV: Trong tam giác vuông

AOC, nếu có OH thì ta tính

được OC không?

GV: Vậy ta tính OH bằng

cách nào? OH =? OA =? AH

=?

HS: Vẽ hình và tóm tắt bài toán

OB HS: Chứng minh

 OBC = 900

HS: OAC = 900

HS: Trả lời

HS: OC là cạnh chung

OA2 = OH.OC

 OC = OA2 : OH HS: Tính ra kết quả

OH = OA2 AH2

OA = R =15

AH = AB : 2 = 12

Bài 24:

Giải:

a) Ta có: OC là đường trung trực của AB nên CA = CB

Xét OAC và BOC ta có:

OA = OB = R

CA = CB (vừa chứng minh)

OC là cạnh chung

Do đó: OAC = BOC (c.c.c) Suy ra: OAC = OBC

Mà: OAC = 900 (vì AC là tiếp tuyến) Nên: OBC = 900  BCOB

Hay: BC là tiếp tuyến của (O)

b) Xét tam giác vuông AOH ta có:

OH = OA2 AH2 = 152122 = 9 Xét tam giác vuông AOC ta có:

OA2 = OH.OC  OC = OA2 : OH

Ngày soạn: 18 / 11 / 2016 Ngày dạy: 23 / 11 / 2016

Tuần: 14

Tiết: 27

LUYỆN TẬP §5

Trang 2

Giáo Án Hình Học 9 GV: Nguyễn Huy Du

OC = 152 : 9 = 25 cm

Hoạt động 2: (17’)

GV: Vẽ hình.

GV: Các em dự đốn tứ

giác OCAB là hình gì?

GV: Để chứng minh tứ giác

OCAB là hình thoi ta phải

chứng minh điều gì?

GV: BC là đường gì của

cạnh OA?

GV: BC là trung trực của

cạnh OA, hãy so sánh OB và

AB; OC và AC?

GV: Từ hai điều trên ta suy

ra được điều gì?

GV: Dự đốn tam giác

OAB là tam giác gì? Vì sao?

GV: Vậy gĩc AOB = ? GV: Trong tam giác vuơng OBE cĩ gĩc AOB = 600 thì cạnh huyền OE được tính như thế nào? GV: Áp dụng định lý Pitago cho tam giác vuơng OBE để tính BE theo R GV: Nhận xét chung, chốt ý HS: Chú ý và vẽ hình HS: Là hình thoi HS: Chứng minh 4 cạnh của tứ giác OCAB bằng nhau HS: BC là đường trung trực của cạnh OA HS: OB = AB và OC = AC HS: OB = OC = AB = AC HS: OAB là tam giác đều vì cĩ OA = OB = AB = R HS: Gĩc AOB = 600 HS: OE = 2.OB = 2R HS: Tính lên bảng tính BE, các em khác làm vào vở, theo dõi, nhận xét HS: Chú ý Bài 25: Giải: a) BC là trung trực của OA nên OB = AB và OC = AC Mà: OB= OC Suy ra: OB = OC = AB = AC Hay: tứ giác OCAB là hình thoi b) Ta cĩ: Tam giác OAB là tam giác đều vì cĩ OA = OB = AB = R Suy ra: gĩc AOB = 600 Xét tam giác vuơng OBE ta cĩ:  O = 600 nên OE = 2.OB = 2R Aùp dụng định lý Pitago cho tam giác vuơng OBE ta cĩ: BE = OE2 OB2  4R2 R2 BE = R 3 4 Củng Cố - Xen vào lúc luyện tập 5 Hướng Dẫn Về Nhà: (2’) - Về nhà xem lại các bài tập đã giải Làm các bài tập cịn lại 6 Rút Kinh Nghiệm: ………

………

………

………

Ngày đăng: 02/11/2021, 19:20

w