TN TL Quan sát hiện tượng thực tế rút ra được tính chất hoá học của các chất - Viết được các PTHH minh hoạ cho tính chất của các chất 1 1 0,5 0,5 5% 5% Tính chất hóa Viết phương học và d[r]
Trang 1PHÒNG GD-ĐT HOÀNH BỒ
TRƯỜNG TH&THCS KỲ THƯỢNG KIỂM TRA HỌC KỲ I
NĂM HỌC 2016 - 2017 Môn: Hóa học 9
Thời gian: 45 phút (không kể thời gian giao đề)
MA TRẬN ĐỀ
Nội dung
Mức độ nhận biết
Tổng
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng VD mức độ cao
Các hợp chất
vô cơ
- Nắm được tính chất hóa học của các hợp chất vô cơ: oxit, axit, bazơ, muối
Quan sát hiện tượng thực tế rút ra được tính chất hoá học của các chất
- Viết được các PTHH minh hoạ cho tính chất của các chất
- Nhận biết, phân biệt được các chất
- Giải thích được một số hiện tượng trong thực tế
Số điểm
Tỉ lệ %
0,5 5%
0,5 5%
1,0 10%
0,5 5%
2,5 25% Kim loại
Tính chất hóa học và dãy HĐHH của kim loại
Viết phương trình hoá học
chuyển đổi hóa học
Bằng phương pháp hóa học hãy tách rời hoàn toàn các kim loại ra khỏi hỗn hợp
Tính được
% theo khối lượng các chất trong hỗn hợp
Số điểm
Tỉ lệ %
0,5 5%
2,0 20%
2,0 20%
3,0 30%
7,5 75%
Tống số điểm
Tỉ lệ %
1,0 10%
2,5 25%
3,0 30%
3,5 35%
10,0 100%
Trang 2PHÒNG GD-ĐT HOÀNH BỒ
TRƯỜNG TH&THCS KỲ THƯỢNG KIỂM TRA HỌC KỲ I
NĂM HỌC 2016 - 2017 Môn: Hóa học 9
Thời gian: 45 phút (không kể thời gian giao đề)
ĐỀ BÀI
I Phần trắc nghiệm: (3đ) Chọn phương án đúng cho các câu sau:
Câu 1: Để loại khí CO2 có lẫn trong khí O2 , người ta sục hỗn hợp đi qua dung dịch:
Câu 2 : Để nhận biết các dd H2SO4, KOH, K2SO4 có thể dung thuốc thử nào sau đây :
Câu 3 : Thí nghiệm nào sau đây tạo kết tủa khi trộn?
B dd NaCl và dd BaSO4 D dd BaCl2 và dd Na2SO4
Câu 4: Phân đạm nào sau đây có phần trăm nitơ cao nhất:
A Ure (CO(NH2)2) C Amoni sunfat ((NH4)2SO4)
B Amoni nitrat (NH4NO3) D Kali nitrat (KNO3)
Câu 5: Một bình hở miệng đựng dd Ca(OH)2 để lâu ngày trong không khí (bỏ qua
lượng nước bay hơi) thì khối lượng bình thay đổi như thế nào?
Câu 6: Dung dịch ZnCl2 có lẫn tạp chất là CuCl2 Dùng kim loại nào sau đây để làm sạch dung dịch ZnCl2:
II, Phần tự luận:
Câu 1 ( 2 điểm): Viết phương trình hoá học theo dãy chuyển đổi hóa học sau: (ghi rõ
điều kiện phản ứng – nếu có)
FeS2 → Fe2O3 → Fe2(SO4)3 → FeCl3 → Fe(OH)3
Câu 2 ( 2 điểm): Một hỗn hợp gồm Al, Cu và Ag Bằng phương pháp hóa học hãy
tách rời hoàn toàn các kim loại ra khỏi hỗn hợp trên Viết phương trình hoá học xảy ra
Câu 3 ( 3 điểm): Hòa tan hoàn toàn 20 gam hỗn hợp Fe và Cu trong dung dịch HCl
dư, phản ứng xong thu được 4,48 lít khí hiđro (đktc) Tính phần trăm theo khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp
(Biết Fe = 56, Cu = 64, O = 16, H =1)
Trang 3HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI
Trắc
nghiệm
(3đ)
Tự
luận
(7đ)
1
(2đ)
(1): 4FeS + 11O2 → 2Fe2O3 + 8SO2
(2): Fe2O3 + 3H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 3H2O (3): Fe2(SO4)3 + 3BaCl2 → 2FeCl3 + 3BaSO4↓ (4): FeCl3 + 3NaOH → Fe(OH)3↓ + 3NaCl
0,5 0,5 0,5 0,5
2
(3đ)
Cho hỗn hợp phản ứng với dung dịch kiềm chỉ có Al tan
do phản ứng:
2Al + 2NaOH + H2O → 2NaAlO2 + 3H2
Lọc tách Fe và Cu Phần nước lọc thu được cho phản ứng với dung dịch HCl vừa đủ sẽ sinh ra kết tủa keo trắng:
2NaAlO2 + HCl + H2O → Al(OH)3↓ + NaCl Lọc kết tủa rồi nung với H2 trong điều kiện nhiệt độ cao
ta sẽ thu được Al
tº
2Al(OH)3 + 3H2 →2Al + 6H2O Hỗn hợp Fe và Cu cho phản ứng với dung dịch HCl chỉ
có Fe phản ứng
Fe + HCl → FeCl2 + H2
Lọc thu được Cu Phần nước lọc thu được cho phản ứng với dung dịch kiềm sẽ cho kết tủa trắng xanh
FeCl2 + 2NaOH → Fe(OH)2↓+ 2NaCl Lọc kết tủa nung nóng với H2 ở nhiệt độ cao ta thu được Fe:
tº
Fe(OH)2 + H2 → Fe +2H2O
0,5 0,25
0,25
0,25
0,25 0,25
0,25
Trang 4(3đ)
Theo bài ra ta có: nH2= 22,4
48 , 4
= 0,2 (mol)
- PTHH: Fe + 2HCl FeCl2 + H2
0,2(mol) 0,2(mol)
Khối lượng của đồng: 20 – (0,2 56) = 8,8 (gam)
% Cu =
8,8 100%
44%
20
% Fe = 100% - 44% = 56%
Ghi chú: Không cân bằng số phân tử HCl, tính đúng,
ghi ½ tổng điểm toàn bài.
0,5 1,0
0,5 0,5 0,5
( Nếu HS có cách giải khác đúng bản chất hóa học vẫn cho điểm tối đa)