1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

on tap hk1

3 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 10,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Vị trí địa lý: Nằm khoảng giữa vĩ độ 37B đến 37N - Vị trí tiếp giáp : + Bắc giáp Địa Trung Hải + Tây giáp Đại Tây Dương + Đông Giáp Biển Đỏ ngăn cách Châu Á bởi kênh Xuyê + Đông Nam [r]

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KỲ I

Môn : Địa lý 7 Năm học : 2016 – 2017

* Hoạt động 1 : Hệ thống kiến thức đã học bằng một số câu hỏi tự luận:

1 Nêu nguyên nhân, hậu quả của ô nhiễm không khí và nước ở đới ôn hoà

 Ô nhiễm không khí:

- Nguyên nhân:

Sự phát triển công nghiệp

Khói bụi từ các nhà máy, phương tiện giao thông,… thải vào bầu khí quyển Cháy rừng, vụ nổ hạt nhân

- Hậu quả: Tạo nên những trận mưa axit

Tăng hiệu ứng nhà kính

Thủng tầng ôzôn

Trái Đất nóng lên, khí hậu toàn cầu biến đổi, băng ở hai cực tan chảy

 Ô nhiễm nước:

- Nguyên nhân:

+ Do chất thải từ các nhà máy và sinh hoạt của người dân đô thị

+ Lượng phân hoá học và thuốc trừ sâu dư thừa trên các đồng ruộng + Tai nạn từ các con tàu chở dầu

- Hậu quả:

+ Nguồn nước sông, hồ, nước ngầm ô nhiễm nặng khiến thiếu nước sạch + Thuỷ triều đen, thuỷ triều đỏ  ô nhiễm nguồn nước biển, làm chết ngạt các sinh vật sống trong nước

+ Ảnh hưởng đến sức khoẻ con người

2 Nêu vị trí địa lý và đặc điểm khí hậu của môi trường hoang mạc.

 Vị trí địa lý:

- Chiếm 1/3 diện tích đất nổi trên thế giới

- Phân bố: Nằm dọc hai bên đường chí tuyến

Nằm sâu trong nội địa

Gần nơi có dòng biển lạnh đi qua

 Khí hậu: Rất khô hạn do lượng mưa ít, độ bốc hơi nước lớn

Khắc nghiệt (do sự chênh lệch nhiệt độ giữa ngày và đêm, các mùa trong năm lớn)

3 Nêu sự thích nghi của động vật và thực vật với môi trường hoang mạc.

 Có khả năng dự trữ nước, chất dinh dưỡng

Hạn chế sự thoát hơi nước

 Thực vật: Thay đổi hình thái bên ngoài (lá, thân, rễ)

Rút ngắn thời gian sinh trưởng

 Động vật: Tăng cường dự trữ chất dinh dưỡng; có khả năng chịu đói, khát Đào hang, vùi mình trong cát (loài gặm nhấm)

Trang 2

Đi xa tìm kiếm thức ăn, nước (sơn dương, đà điểu).

4 Tại sao nói đới lạnh là vùng hoang mạc lạnh của Trái Đất?

+ Lượng mưa ít

+ Khí hậu khắc nghiệt

+ Động thực vật nghèo nàn

+ Rất ít người sinh sống

5 Nêu vị trí địa lý, diện tích, đường bờ biển và địa hình của châu Phi.

* Vị trí địa lý: Nằm khoảng giữa vĩ độ 37B đến 37N

- Vị trí tiếp giáp :

+ Bắc giáp Địa Trung Hải

+ Tây giáp Đại Tây Dương

+ Đông Giáp Biển Đỏ ngăn cách Châu Á bởi kênh Xuyê

+ Đông Nam giáp Ấn Độ Dương

- Đại bộ phận lãnh thổ châu Phi nằm giữa 2 chí tuyến, tương đối cân xứng 2 bên đường xích đạo

- Phần lớn lãnh thổ thuộc MT đới nóng

* Đường bờ biển: ít bị cắt xẻ, ít đảo và vịnh biển do đó biển ít lấn sâu vào đất liền

* Địa hình: lục địa Phi là khối cao nguyên khổng lồ, các bồn đại xen kẽ các sơn nguyên Độ cao TB 750m

- Hướng nghiêng chính của địa hình Châu Phi thấp dần từ ĐN  TB

- Các đồng bằng thấp tập trung chủ yếu ven biển

- Núi : dãy Atlát, dãy Đrêkenbéc

6 Tại sao có thể nói:Thế giới chúng ta đang sống thật rộng lớn và đa dạng?

*Rộng lớn :

- Địa bàn sinh sống của con người ngày càng mở rộng

-Con người có mặt tất cả các châu lục

-Con người vươn cao trong tầng khí quyển,xuống thềm lục địa của các đại dương

*Đa dạng:

-Hành chính:Có trên200 quốc gia lớn nhỏ và vùng lãnh thổ khác nhau về chính trị -xã hội

-Trong vùng lãnh thổ có nhiều dân tộc khác nhau

-Trong môi trường tự nhiên con người có nhiều hình thức tổ chức khác

nhau,trình độ khác nhau,quan niệm sống và mưc sống khác nhau

7 Nêu đặc điểm khí hậu của Châu Phi? Giải thích khí hậu của châu Phi khô

và nóng bậc nhât trên thế giới?

*Đặc điểm khí hậu của Châu Phi:

-Nhiệt độ trung bình năm trên 20 độ C

-Lượng mưa ít giảm dần về 2 chí tuyến

=>Khô và nóng

Trang 3

Dựa vào:

-Vị trí: Phần lớn lãnh thổ nằm giữa 2 đường chí tuyến

-Hình thể: Là một hình khối,bờ biển ít bị chia xẻ ít chịu ảnh hưởng của biển

- Có rất ít núi cao và đồng bằng thấp

* Hoạt động 2 : Một số câu hỏi và bài tập tham khảo

Bài tập 1 : Theo thống kê của các nhà khoa học tại hội nghị và môi trường ở La

Hay ( Hà Lan ) vào cuối năm 2000 thì các nước sau đây có lượng khí thải độc hại bình quân dầu người cao nhất thế giới:

- Hoa Kì: 20 tấn/năm/người

- Pháp: 6 tấn/năm/người

Hãy thể hiện các số liệu trên bằng biểu đồ hình cột

Tính tổng lượng khí thải của từng nước nói trên trong năm 2000, cho biết số dân của các nước như sau:

- Hoa Kì: 281421000 người

- Pháp: 59330000 người

Bài tập 2: Lượng khí thải CO2 ( Ddiooxxit cacbon ) là nguyên nhân chủ yếu làm cho Trái Đất nóng lên Cho đến năm 1840, lượng CO2 trong không khí luôn ổn định

ở mức 275 phần triệu ( viết tắt là 275 p.p.m ) Từ khi bắt đầu cuộc cách mạng công nghiệp đến nay, lượng CO2 trong không khí đã không ngừng tăng lên:

Năm 1840: 275 phần triệu Năm 1980: 335 phần triệu

Năm 1957: 312 phần triệu Năm 1997: 355 phần triệu

Vẽ biểu đồ về sự gia tăng lượng CO 2 trong không khí từ năm 1840 đến năm

1997 và giải thích nguyên nhân của sự gia tăng đó?

Bài tập 3: Vẽ biểu đồ hình cột thể hiện dân số và diện tích rừng ở khu vực Đông

Nam Á theo bảng số liệu sau:

Năm Dân số ( triệu người ) Diện tích rừng ( triệu ha )

Ngày đăng: 02/11/2021, 18:08

w