Phân li và tổ hợp tự do Xác định tính trội F1 có tỉ lệ mỗi kiểu hình bằng tích tỉ lệ của các tính trạng hợp thành nó Tạo ra biến dị tổ hợp Các tính trạng do nhóm gen liên kết quy định
Trang 31- Hãy điền nội dung phù hợp vào
bảng 40.1:
Phân li
Phân li độc lập
Di truyền liên kết
Di truyền giới tính
Các nhân tố di truyên không hòa trộng vào nhau Phân li và tổ hợp tự do
Xác định tính trội
F1 có tỉ lệ mỗi kiểu hình bằng tích tỉ lệ của các tính trạng hợp thành nó
Tạo ra biến dị
tổ hợp
Các tính trạng do nhóm gen liên kết quy định được di truyền cùng nhau
Các gen liên kết cùng phân li trong phân bào
Tạo sự di truyền
ổn định của cả nhóm tính trạng
có lợi
ở các loài giao phối tỉ
lệ đực / cái xấp xỉ 1-1
Phân li và tổ hợp của các cặp NST giới tính Điều khiển tỉ lệ đực
/ cái
Do sự phân li của cặp nhân
tố di truyền trong sự hình thành giao tử nên mổi giao
tử chỉ chứa một nhân tố trong cặp
Phân li độc lập của các cặp nhân tố di truyền trong phát sinh giao tử
Trang 51 Hãy điền nội dung phù hợp vào
bảng 40.2:
Các kì Nguyên phân Giảm phân I Giảm phân II
Kì đầu
Kì giữa
Kì sau
Kì cuối
NST kép co ngắn dính vào thoi phân bào ở tâm động
NST kép co ngắn Cặp NST tương đồng tiếp hợp theo chiều dọc và bắt chéo
NST co lại , thấy rõ số lượng NST kép (đơn bội )
Các NST kép co ngắn cực đại và xếp thành một hàng
ở mặt phẳng xích đạo
Từng cặp NST kép xếp thành hai hàng ở mặt phẳng xích đạo
Các NST kép xếp thành một hàng ở mặt phẳng xích đạo
Từng NST kép tách nhau ở tâm động thành hai NST đơn phân li về hai cực của
tế bào
Các cặp NST kép tương đồng phân li độc lập về hai cực của tế bào
Từng NST kép tách nhau ở tâm động thành hai NST đơn
Hai tế bào con hình thành có số NST như tế bào mẹ 2n
Các NST kép trong nhân có số lượng n kép bằng ½ tế bào mẹ
Các NST đơn trong nhân
có số lượng bằng n (NST đơn)
Trang 61 Hãy điền nội dung phù hợp vào
bảng 40.3:
Các quá trình Bản chất Ý nghĩa
Nguyên phân
Giảm phân
thụ tinh
giữ nguyên bộ NST 2n,hai tế bào con được tạo ra có bộ NST giống như tế bào mẹ
Duy trì ổn định bộ NST của loài qua các thế hệ của tế bào và cơ thể
Làm giảm số lượng của NSTđi một nửa Các tế bào con có số lượng NST (n)
Duy trì ổn định bộ NST của loài qua các thế hệ của cơ thể ở những loài sinh sản hữu tính và tạo ra biến dị tổ hợp
Kết hợp hai bộ NST đơn bội (n) thành bộ NST lưỡng bội (2n)
Duy trì ổn định bộ NST của loài qua các thế hệ cơ thể ở những loài sinh sản hữu tính và tạo ra nguồn các biến
dị tổ hợp
Trang 81 Hãy điền nội dung phù hợp vào
bảng 40.4:
ADN (gen)
ARN
prôtêin
-Chuỗi xoắn kép -Bốn loại Nuclêôtit : A ,T , G, X
-Lưu giữ các thông tin di truyền -Truyền đạt các thông tin di truyền
-Chuỗi xoắn đơn -Bốn loại nuclêôtit: A, U, G , X
-Truyền đạt thông tin di truyền -Vận chuyển các axit amin -Tham gia cấu trúc ribôxôm
-Một hay nhiều chuỗi đơn -20 Loịa axit amin
-Cấu trúc các bộ phận của tế bào -Enzim xúc tác quá trình trao đổi chất -Hoocmôn điều hòa quá trình TĐC -Vận chuyển ,cung cấp năng lượng
Trang 111 Hãy điền nội dung phù hợp vào
bảng 40.5:
Các loại đột biên Khái niệm Các dâng đột
biến Đột biến gen
Đột biến cấu trúc
NST
Đột biến số
lượng NST
Những biến đổi trong cấu trúc của ADN tại một điểm nào đó
Mất , thêm , thay thế một cặp nuclêôtit
Những biến đổi trong cấu trúc của NST
Những biến đổi về số lượng trong bộ NST
Mất , lặp , đảo đoạn
Dị bội thể và đa bội thể
Trang 12II/ CÂU HỎI ÔN TẬP:
• Câu 1: Hãy giải thích sơ đồ :
ADN (gen) mARN Prôtêin Tính trạng TL: mối liên hệ này cho thấy ADN làm khuôn mẫu tổng hợp mARN diễn ra ở trong nhân
tế bào , mARN làm khuôn mẫu để tổng
hợp chuỗi axit amin diễn ra ở chất tế bào cấu thành prôtêin , từ đó biểu hiện thành tính trạng của cơ thể
Trang 13• Câu 2: Hãy giải thích mối quan hệ kiểu gen , môi
trường và kiểu hình Người ta vận dụng mối quan hệ này vào thực tiễn sản xuất như thế nào ?
• TL : Kiểu hình là kết quả tương tác giữa kiểu gen và môi trường Bố
mẹ không truyền cho con cái những tính trạng (kiểu hình) đã được hình thành sẵn mà chỉ truyền cho con một kiểu gen quy định cách phản ứng trước môi trường Các tính trạng chất lượng phụ thuộc chủ yếu vào kiểu gen , không hoặc rất ít chịu ảnh hưởng của môi
trường
Còn tính trạng số lượng chịu ảnh hưởng nhiều của môi trường
nên biểu hiện rất khác nhau
Người ta vận dụng những hiểu biếtt về ảnh hưởng của môi trường đối với các tính trạng số lượng , tạo điều kiện thuận lợi nhất để kiểu hình phát triển tối đa nhằm tăng năng suất và hạn chế các điều kiện ảnh hưởng xấu , làm giảm năng suất
II/ CÂU HỎI ÔN TẬP:
Trang 14• Câu 3: Vì sao việc nghiên cứu di truyền người phải có những
phương pháp thích hợp ? Nêu những điểm cơ bản của các phương pháp nghiên cứu đó
TL: Việc nghiên cứu di truyền ở người gặp những khó khăn:
- Người sinh sản chậm và đẻ ít con
- Vì lí do xã hội , không thể áp dụng các phương pháp lai và gây đột biến , vì vậy
người ta đã đưa ra một số phương pháp nghiên cứu thích hợp , thông dụng , đơn giản dễ thực hiện , hiệu quả cao Đó là phương pháp nghiên phả hệ và trẻ đồng sinh
định trên những người thuộc cùng một dòng họ qua nhiều thế hệ để xác định đặc điểm di truyền của tính trạng đó
trường đối với sự hình thành tính trạng Nghiên cứu trẻ đồng sinh cùng trứng có thể xác định được tính trạng nào do gen quy định , tính trạng nào chịu ảnh hưởng nhiều của môi trường tự nhiên và xã hội
II/ CÂU HỎI ÔN TẬP: