1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

HKI van 6 Cam Giang 1617

5 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 11,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hình thức 0,5 điểm - Mức tối đa 0,5 điểm: Học sinh viết được một bài văn với đủ ba phần mở bài, thân bài, kết bài; trình bày bài sạch sẽ, chữ viết rõ ràng, không mắc lỗi chính tả, biết t[r]

Trang 1

PHÒNG GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO

NĂM HỌC: 2016 - 2017 MÔN: NGỮ VĂN LỚP 6 Thời gian làm bài 90 phút

Đề gồm 01 trang

Câu 1 (2,0 điểm)

Đọc đoạn văn và thực hiện các yêu cầu sau đây:

- Tôi có mắc tội, cũng không biết làm thế nào Nếu người kia không được cứu, sẽ chết trong khoảnh khắc, chẳng biết trông vào đâu Tính mệnh của tiểu thần còn trông cậy vào chúa thượng, may ra thoát Tội tôi xin chịu.

(Ngữ văn 6, tập một)

a Đoạn văn trên trích trong văn bản nào? Tác giả là ai? Đây là lời nói của nhân vật nào, nói với ai?

b Qua đoạn văn trên, em hiểu được điều gì về nhân vật “tôi”?

Câu 2 (3,0 điểm)

a Trong các từ in đậm dưới đây, từ nào được dùng theo nghĩa gốc, từ nào được dùng theo nghĩa chuyển?

a1 Tổ quốc tôi như một con tàu,

Mũi (1) thuyền ta đó - mũi (2) Cà Mau

(Mũi Cà Mau, Xuân Diệu)

a2 Cô ấy có chiếc mũi (3) dọc dừa trông thật đẹp

b Phát hiện và chữa lỗi dùng từ trong câu sau:

- Tôi vòng tay lên bàn chăm chỉ nhìn thầy viết và lẩm nhẩm đọc

c Gọi tên các từ loại và cụm từ in đậm trong phần trích sau:

Hùng Vương thứ mười tám có một người con gái tên là Mị Nương, người đẹp như hoa, tính nết hiền dịu Vua cha yêu thương nàng hết mực, muốn kén cho con một người chồng thật xứng đáng.

(Sơn Tinh, Thủy Tinh)

Câu 3 (5,0 điểm)

Dựa vào truyện cổ tích “Thạch Sanh”, em hãy đóng vai nhân vật Thạch Sanh

kể lại chiến công diệt đại bàng cứu công chúa

Trang 2

-Hết -PHÒNG GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I NĂM HỌC: 2016 - 2017 MÔN:NGỮ VĂN LỚP 6 Hướng dẫn chấm gồm 03 trang Câu 1 (2 ,0 điểm):

a

- Đoạn trích trên nằm trong văn bản “Thầy thuốc giỏi cốt nhất ở

tấm lòng”

- Tác giả: Hồ Nguyên Trừng

0,25

0,25

- Đây là lời của nhân vật Thái y lệnh họ Phạm nói với quan Trung

sứ

0,5

- Mức tối đa (1,0 điểm): HS trả lời đầy đủ, chính xác yêu cầu trên

- Mức chưa tối đa (0,25- 0,75 điểm): HS trả lời tương đối đầy đủ,

chính xác yêu cầu trên

- Mức không đạt (0 điểm): HS trả lời sai hoặc không làm bài

b

- HS có thể trình bày hiểu biết của mình bằng một đoạn văn hoặc

nhiều câu văn hoàn chỉnh với cách diễn đạt khác nhau, đảm bảo

một số nội dung:

+ Đây là người thầy thuốc hết lòng thương yêu và quyết tâm cứu

sống người bệnh tới mức không sợ quyền uy, không sợ mang vạ

vào thân

0,5

+ Lời đáp của Thái y lệnh với quan Trung sứ vừa thể hiện y đức cao

đẹp, bản lĩnh cứng cỏi, vừa thể hiện khả năng trí tuệ trong ứng xử:

đặt tính mạng của người bệnh lên trên hết mà vẫn giữ được “phận

làm tôi” (tin tưởng vào sự anh minh của nhà vua)

0,5

- Mức tối đa (1,0 điểm): HS trả lời đầy đủ, chính xác yêu cầu trên,

diễn đạt lưu loát, không mắc lỗi

- Mức chưa tối đa (0,25 - 0,75 điểm): HS trả lời tương đối đầy đủ,

chính xác yêu cầu trên.

- Mức không đạt (0 điểm): HS trả lời sai hoặc không làm bài

Câu 2 (3,0 điểm):

a - Xác định nghĩa gốc, nghĩa chuyển:

+ Mũi (1), (2): được dùng theo nghĩa chuyển 0,5 + Mũi (3): được dùng theo nghĩa gốc

- Mức tối đa (1,0 điểm): HS trả lời đầy đủ, chính xác yêu cầu trên

- Mức chưa tối đa (0,25 - 0,75 điểm): HS trả lời tương đối đầy đủ

yêu cầu trên

0,5

Trang 3

- Mức không đạt (0 điểm): HS trả lời sai hoặc không làm bài

b

- Câu văn mắc lỗi dùng từ không đúng nghĩa 0,5

- Chữa lỗi: thay từ “chăm chỉ” bằng “chăm chú”

- Viết lại câu văn:

Tôi vòng tay lên bàn chăm chú nhìn thầy viết và lẩm nhẩm đọc.

0,25

0,25

- Mức tối đa (1,0 điểm): HS trả lời đầy đủ, chính xác yêu cầu trên

- Mức chưa tối đa (0,25 - 0,75 điểm): HS trả lời tương đối đầy đủ

yêu cầu trên

- Mức không đạt (0 điểm): HS trả lời sai hoặc không làm bài

c

- Gọi tên các từ loại và cụm từ in đậm trong phần trích:

+ mười tám: số từ

+ đẹp như hoa: cụm tính từ

+ yêu thương nàng hết mực: cụm động từ

+ một người chồng thật xứng đáng: cụm danh từ

0,250 ,250, 250,2 5

- Mức tối đa (1,0 điểm): HS trả lời đầy đủ, chính xác yêu cầu trên

- Mức chưa tối đa (0,25 - 0,75 điểm): HS trả lời tương đối đầy đủ,

chính xác yêu cầu trên

- Mức không đạt (0 điểm): HS trả lời sai hoặc không làm bài

Câu 3 (5,0 điểm):

* Tiêu chí chấm điểm về nội dung các phần bài viết (4,0 điểm):

1 Mở bài (0,5):

- Giới thiệu bản thân và tình huống kể chuyện Ngôi kể thứ nhât

- Cảm xúc và suy nghĩ của bản thân

+ Mức tối đa (0,5 điểm): Học sinh biết cách dẫn dắt, giới thiệu vấn

đề hay, hợp lí, ấn tượng.

+ Mức chưa tối đa (0,25 điểm): Học sinh biết dẫn dắt, giới thiệu

vấn đề phù hợp nhưng chưa hay, còn mắc lỗi diễn đạt, dùng từ

+Mức không đạt (0 điểm): Lạc đề, mở bài không đạt yêu cầu, sai

cơ bản, hoặc không có mở bài.

0,5

2 Thân bài (3,0 điểm): Nhân vật tôi kể chuyện theo dòng hồi

tưởng đảm bảo các sự việc sau:

- Kể việc nghe lời Lí Thông trốn vào rừng, trở lại cuộc sống trước

đây

- Kể việc bắn đại bàng

- Kể việc gặp lại Lí Thông

- Kể việc cứu công chúa

- Kể việc đánh nhau với đại bàng

3,0

Trang 4

- Kể việc bị Lí Thông nhốt dưới hang, cứu được con vua Thủy Tề

- Kể kết thúc chiến công, chuyển ý về hiện tại

+ Mức tối đa (3,0 điểm): Đáp ứng các yêu cầu trên:

- Biết sắp xếp các sự việc hợp lí, làm nổi bật chủ đề, ý nghĩa của chuyện.

- Biết xen yếu tố miêu tả, biểu cảm để bài sâu sắc, hấp dẫn.

+ Mức chưa tối đa (từ 0,25 - 2,75 điểm): Còn thiếu một vài ý, kể

chưa hay, chưa hấp dẫn, chưa biết nhập vai để kể nội dung, kể còn

sơ sài

+ Mức không đạt (0 điểm): Lạc đề hoặc không làm bài

3 Kết bài (0,5 điểm)

- Kể cuộc sống hạnh phúc hiện tại

- Cảm nghĩ chung của bản thân

+ Mức tối đa (0,5 điểm): Đáp ứng các yêu cầu nêu trên, có ấn

tượng, cảm xúc sâu sắc.

+ Mức chưa tối đa (0,25 - 0,25 điểm): Kết bài sơ sài.

+ Mức không đạt (0 điểm): Không có kết bài.

0,5

II Các tiêu chí khác (1,0 điểm)

1 Hình thức (0,5 điểm)

- Mức tối đa (0,5 điểm): Học sinh viết được một bài văn với đủ ba

phần (mở bài, thân bài, kết bài); trình bày bài sạch sẽ, chữ viết rõ ràng, không mắc lỗi chính tả, biết tách đoạn hợp lí

- Mức chưa tối đa (0,25 - 0,25 điểm): Còn mắc lỗi trong khi trình

bày, viết còn sai chính tả

- Mức không đạt (0 điểm): Học sinh chưa hoàn thiện bố cục bài

viết, mắc lỗi chính tả và lỗi diễn đạt thông thường

2 Sáng tạo (0,25 điểm)

- Mức tối đa (0,5 điểm): Bài viết thể hiện sự sáng tạo của bản thân

về câu chuyện được kể Biết nhập thân vào nhân vật Lời văn giàu hình ảnh, gợi cảm Kể hấp dẫn

- Mức không đạt (0 điểm): Học sinh không có tính sáng tạo, thiếu

yếu tố tưởng tượng

3 Lập luận (0,25 điểm)

- Mức tối đa (0,25 điểm): HS biết cách lập luận chặt chẽ, phát triển

ý tưởng đầy đủ theo trật tự lôgic giữa các phần: mở bài, thân bài, kết bài; thực hiện khá tốt việc liên kết câu, liên kết đoạn trong bài viết

- Mức không đạt (0 điểm): HS không biết cách tách đoạn, hầu hết

các phần trong bài viết rời rạc, không biết phát triển sự việc, các sự việc trùng lặp, lộn xộn

1,0

Trang 5

Chú ý: Tùy bài làm của học sinh, GV cho điểm hợp lí.

Ngày đăng: 02/11/2021, 16:29

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w