Từ nội dung dạy học được gợi ý trong sách học sinh SHS, sách giáo viên SGV > giáo viên GV gợi ý cho HS nhận biết, phân biệt được những chuẩn mực hành vi cơ bản của nếp sống thanh lịch, v[r]
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ NỘI
HƯỚNG DẪN GIẢNG DẠY
Tài liệu chuyên đề GIÁO DỤC NẾP SỐNG THANH LỊCH, VĂN MINH CHO HỌC SINH HÀ NỘI
Dành cho giáo viên Tiểu học
Trang 2Ban chỉ đạo Thành phố :
Trưởng ban : NGÔ THỊ THANH HẰNG - Phó Chủ tịch UBND Thành phố
Hội đồng Tư vấn Khoa học :
Chủ tịch : NGUYỄN TIẾN ĐOÀN
Phó Chủ tịch : NGUYỄN THỊ NGỌC BÍCH, NGUYỄN KHẮC OÁNH
Ủy viên : ĐOÀN HOÀI VĨNH, NGUYỄN HỮU HIẾU,
NGUYỄN HIỆP THỐNG, PHẠM XUÂN TIẾN, NGUYỄN THÀNH KỲ, TRẦN MINH TRANG, NGUYỄN NGỌC DIỆP, MAI SĨ NHẬT
Tiểu ban Biên soạn Tiểu học :
Trưởng Tiểu ban : PHẠM XUÂN TIẾN
Ủy viên : MAI NHỊ HÀ, NGUYỄN THỊ THU HUYỀN,
PHẠM THỊ PHÚC, HOÀNG THU HẰNG, TÔ THỊ HẢI HÀ
Ban Thư kí :
Trưởng ban : HOÀNG HỮU TRUNG
Ủy viên : NGÔ HỒNG VÂN, NGUYỄN PHƯƠNG HÀ,
PHẠM THỊ THU TRANG, PHẠM THỊ KIM THOA, NGUYỄN TUẤN ĐẠT
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Thanh lịch, văn minh là nét đẹp truyền thống đã được nhiều thế hệ người dân Hà Nội tạo nên và lưu giữ Trân trọng, kế thừa và phát huy nét đẹp ấy trong đời sống người Hà Nội hôm nay và mai sau là trách nhiệm, là niềm tự hào và vinh dự của người dân thủ đô, trong đó có thế hệ trẻ đang ngồi trên ghế nhà trường.
Được sự đồng ý của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Ủy ban nhân dân Thành phố, Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội tổ chức biên soạn bộ tài liệu chuyên đề
Giáo dục nếp sống thanh lịch, văn minh cho học sinh Hà Nội Bộ tài liệu được
đưa vào giảng dạy trong các trường phổ thông của thành phố Hà Nội bắt đầu từ năm học 2010-2011.
Nếp sống thanh lịch, văn minh của người Hà Nội có biểu hiện vô cùng phong phú và có giá trị văn hóa cao Tuy nhiên, bộ tài liệu chủ yếu giới hạn trong các nội dung cơ bản nhất liên quan đến môi trường hoạt động và điều kiện giao tiếp hàng ngày của các em học sinh, từ đó định hướng và chỉ dẫn cho các
em những thái độ và hành vi cần có sinh hoạt, trong giao tiếp, ứng xử để trở thành người học sinh thanh lịch, xứng đáng là công dân của thủ đô Hà Nội có ngàn năm văn hiến.
Quá trình biên soạn bộ tài liệu được chỉ đạo và triển khai hết sức công phu và khẩn trương Trong thời gian vừa qua, bộ tài liệu đã được đưa vào giảng dạy thí điểm ở một số trường học trên địa bàn thành phố Sau đó bộ tài liệu được tiếp tục chỉnh sửa, đã được Hội đồng nghiệm thu Thành phố đánh giá cao
và được Ủy ban nhân dân Thành phố cho phép đưa vào giảng dạy tại các trường phổ thông trên toàn thành phố Để có được kết quả đó, ngoài sự nỗ lực hết mình của Hội đồng biên soạn, sự làm việc tận tâm và đầy trách nhiệm của Hội đồng tư vấn, còn có sự đóng góp rất đáng quý của nhiều nhà khoa học, nhà văn hóa, nhiều cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh và các vị cha mẹ học sinh Nhân dịp này, Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội xin trân trọng cảm ơn lãnh đạo
Bộ Giáo dục và Đào tạo, lãnh đạo Thành phố, các cơ quan, đơn vị và cá nhân
đã quan tâm chỉ đạo, giúp đỡ, tham gia thí điểm, thẩm định và nghiệm thu, góp phần tạo nên bộ tài liệu này.
Đây là sản phẩm do các thày cô giáo đang trực tiếp giảng dạy tại các trường phổ thông của thành phố Hà Nội biên soạn với tất cả tâm huyết và khát
Trang 4vọng được góp phần giáo dục nếp sống thanh lịch, văn minh cho học sinh thủ đô; song do sự hiểu biết, kinh nghiệm và điều kiện còn hạn chế nên chắc chắn khó tránh khỏi thiếu sót, rất mong được các nhà trường, các đồng nghiệp, các vị cha mẹ học sinh và đông đảo bạn đọc đóng góp ý kiến để bộ tài liệu ngày càng hoàn thiện
Trong quá trình triển khai giảng dạy, các nhà trường, các thày cô giáo cần quan tâm nghiên cứu, khai thác hợp lý nội dung tài liệu, chú trọng hướng dẫn hành vi, đặc biệt cần vận dụng tốt việc đổi mới dạy học, phát huy tính tích cực của học sinh, hướng tới thực hành - vận dụng để các em có cơ hội tự nhận thức, tự rèn luyện, điều chỉnh hành vi giao tiếp ứng xử trong các môi trường gia đình, nhà trường, xã hội, phù hợp với yêu cầu xây dựng người Hà Nội thanh lịch, văn minh.
Trân trọng cảm ơn !
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ NỘI
Trang 5Phần thứ nhất :
CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC NẾP SỐNG THANH LỊCH, VĂN MINH
CHO HỌC SINH THÀNH PHỐ HÀ NỘI
A. CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC NẾP SỐNG THANH LỊCH, VĂN MINH
DÙNG CHO HỌC SINH TIỂU HỌC
Nói, nghe ý kiÕn cña em
2 Tôn trọng người nghe
Nói, nghe Em biết lắng nghe
2 Nói lời hay
4 Thân thiện vớihàng xóm
5 Nói chuyện với thầy cô giáo
6 Trò chuyện với bạn bè
7 Giao tiếp với người lạ
8 Gặp người nước ngoài
5
1
Ứng xử
Kính trọng người lớn tuổi
2 Thân thiện với bạn bè, nhường nhịn em nhỏ
3 Thương người như thể thương thân
4 Tôn trọng người lao động
5 Thăm khu di tích
6 Em yêu thiên nhiên
7 Tham gia giao thông
8 Đi mua đồ dùng
B. CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC NẾP SỐNG THANH LỊCH, VĂN MINH
CHO HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ
Trang 6LỚP 6 Bài 1 Thanh lịch, văn minh – Nét đẹp của người Hà Nội 1 Bài 2 Cách ăn uống của người Hà Nội 2 Bài 3 Trang phục của người Hà Nội 2 Bài 4 Nơi ở của người Hà Nội 1
LỚP 7 Bài 1 Tiếng nói của người Hà Nội 2 Bài 2 Giao tiếp, ứng xử trong gia đình 2 Bài 3 Giao tiếp, ứng xử trong nhà trường 2
LỚP 8 Bài 1 Tác phong của người Hà Nội 1 Bµi 2 Giao tiếp, ứng xử ngoài xã hội 2 Bµi 3 Ứng xử với môi trường tự nhiên 1 Bµi 4 Ứng xử khi tham gia giao thông 1 Bµi 5 Ứng xử với các di tích, danh thắng 1
LỚP 9
C. CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC NẾP SỐNG THANH LỊCH, VĂN MINH
CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỒ THÔNG
LỚP 10 Bài 1 Xây dựng nếp sống thanh lịch, văn minh 2 Bài 2 Phong cách thanh lịch, văn minh của người Hà Nội 2 Bài 3 Người Hà Nội giao tiếp thanh lịch, văn minh 2
LỚP 11 Bài 1 Người Hà Nội ứng xử thanh lịch, văn minh nơi công cộng 2 Bài 2 Người Hà Nội thân thiện với thiên nhiên môi trường 2 Bài 3 Người Hà Nội thanh lịch, văn minh trong giao lưu và hội nhập quốc 2
Trang 7Học sinh (HS) nhận biết, phân biệt được:
- Những chuẩn mực hành vi cơ bản của nếp sống thanh lịch, văn minhtrong sinh hoạt và giao tiếp ứng xử
- Sự cần thiết thực hiện những chuẩn mực hành vi thanh lịch, văn minh (ý
nghĩa, tác dụng của việc làm đúng; tác hại của việc làm trái)
- Cách thực hiện những chuẩn mực hành vi thanh lịch, văn minh (nhữngviệc cần làm, những việc cần tránh)
Trang 82 Kĩ năng :
- HS biết tự nhận xét hành vi bản thân, nhận xét hành vi người khác.
- HS biết thực hiện các chuẩn mực hành vi cơ bản được học
3 Thái độ :
Học sinh thể hiện được những thái độ, tình cảm :
- Trân trọng, kế thừa, phát huy truyền thống thanh lịch, văn minh
- Mong muốn, chủ động, tự giác thực hiện những hành vi thanh lịch, vănminh
- Đồng tình với những hành vi thanh lịch, văn minh, không đồng tình vớinhững hành vi chưa thanh lịch, văn minh
II PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC :
- Phương pháp dạy học được vận dụng linh hoạt giữa các phương pháptruyền thống như kể chuyện, đàm thoại, nêu gương, sử dụng đồ dùng trực quan
và các phương pháp dạy học hiện đại như đóng vai, xử lí tình huống,… sao cho
HS tích cực, chủ động tham gia các hoạt động học tập và mong muốn, chủ động,
tự giác thực hiện nếp sống thanh lịch, văn minh
Từ nội dung dạy học được gợi ý trong sách học sinh (SHS), sách giáo viên
(SGV) > giáo viên (GV) gợi ý cho HS nhận biết, phân biệt được những chuẩn
mực hành vi cơ bản của nếp sống thanh lịch, văn minh trong sinh hoạt và giao
tiếp ứng xử, sự cần thiết thực hiện những chuẩn mực hành vi, cách thực hiện để
dẫn dắt HS đến nội dung lời khuyên, giúp HS hiểu và mong muốn, chủ động, tựgiác thực hiện
- Giáo dục nếp sống thanh lịch, văn minh cho học sinh tiểu học chỉ đạt
hiệu quả khi HS hứng thú và tích cực, chủ động tham gia vào quá trình dạy-học.
Do đó, GV cần căn cứ vào mục tiêu từng bài, căn cứ vào điều kiện, hoàn cảnh cụthể của từng lớp, từng trường, từng địa phương mà thiết kế tiết học thành cáchoạt động phù hợp; tổ chức, hướng dẫn học sinh hoạt động, phát huy vốn kinhnghiệm, thói quen trong nếp sống thanh lịch, văn minh đã có để tự khám phá vàchiếm lĩnh kiến thức, kĩ năng mới
- Giáo dục nếp sống thanh lịch, văn minh cho học sinh tiểu học phải
gắn bó chặt chẽ với cuộc sống thực của HS Sau truyện kể, tấm gương mà GV
sử dụng để minh họa các chuân mực hành vi cơ bản, cần khéo léo liên hệ ý nghĩacủa bài với thực tế cuộc sống của HS
III TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN GIẢNG DẠY :
1 Tài liệu :
- Sách, ấn phẩm viết về Hà Nội, người Hà Nội thanh lịch, văn minh
Trang 9- Bộ tài liệu GD nếp sống thanh lịch, văn minh cho HS Tiểu học, THCS,
THPT (giúp cho GV hiểu được nội dung giảng dạy được biên soạn theo hướng
đồng tâm tiệm tiến trong ba cấp học).
2 Phương tiện :
- Tài liệu dành cho học sinh, phiếu bài tập (nếu có)
- Các tranh ảnh, phim đèn chiếu, video clip,
- Các loại dụng cụ, đồ vật, sản phẩm tự nhiên phục vụ cho việc bày tỏ ýkiến, sắm vai hay tổ chức trò chơi,
* Phương tiện dạy học cần phù hợp mục tiêu tiết dạy, phù hợp với hoàn cảnh thực tế của trường, phát triển tư duy, gây hứng thú cho HS, dễ sử dụng.
IV TIẾN TRÌNH MỘT TIẾT DẠY :
1 XÁC ĐỊNH VỀ MỤC TIÊU :
2 XÁC ĐỊNH VỀ TÀI LIỆU, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
3 THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG TRONG TIẾT DẠY :
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
- GV gợi mở để HS nhớ lại kiến thức liên quan và định hướng về nội dung
sẽ học (tuỳ theo mức độ kiến thức của HS, GV nêu câu hỏi gợi mở cho phù hợp)
- GV giới thiệu bài, ghi tên bài
Hoạt động 2 : Nhận xét hành vi
- GV tổ chức cho HS nhận xét các hành vi thông qua việc tìm hiểu nội dung
được gợi ý trong SHS như Xem tranh, Xem truyện tranh, Quan sát tranh, Đọc
truyện, … từ đó dẫn dắt HS nhận thấy sự cần thiết thực hiện các chuẩn mực
hành vi cơ bản của nếp sống thanh lịch, văn minh
- GV liên hệ chuẩn mực hành vi vừa học với thực tế của HS
Hoạt động 3,4, .: Nhận xét hành vi; Bày tỏ ý kiến ; Trao đổi, thực hành
- GV tổ chức cho HS thực hiện các bài tập trong phần Trao đổi, thực hành.
Thông qua các bài tập, HS tiếp tục nhận biết các chuẩn mực hành vi nên thựchiện; HS được bày tỏ ý kiến trước những hành vi đúng hay hành vi sai; HS đượctrao đổi và thực hiện những kĩ năng phù hợp với chuẩn mực hành vi vừa học
Trang 10- GV liên hệ chuẩn mực hành vi vừa học với thực tế của HS.
Hoạt động (5), (6),…: Tổng kết
- GV yêu cầu HS nhắc lại toàn bộ nội dung lời khuyên (không yêu cầu HSđọc đồng thanh) và hướng dẫn để HS mong muốn, chủ động, tự giác thực hiệnnội dung lời khuyên
Lưu ý: Giáo án có thể được trình bày theo hàng ngang hoặc cột dọc (cần
phân phối thời gian cho từng hoạt động).
V MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT (CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG) :
- Hỏi và trả lời đủ cả câu, không hỏi và trả lời trống không.
- Lễ phép đối với người lớn tuổi, thân mật với bạn bè, em nhỏ.
- Biết nói lời yêu cầu, đề nghị với mọi người.
3 Học sinh có thái độ tự tin và biết thể hiện tình cảm đúng mực khi hỏi và trả lời.
- Chào hỏi mọi người theo thứ tự.
3 Học sinh có thái độ tự tin và biết thể hiện tình cảm đúng mực khi chào người lớn, bạn
- Rửa tay sạch sẽ trước và sau khi ăn.
- Nói lời mời mọi người trước khi ăn và nói lời xin phép khi rời khỏi bàn ăn.
- Đưa và nhận bát, đũa thìa bằng hai tay.
- Ăn uống từ tốn Không nên vừa ăn vừa làm việc khác.
3 Học sinh có thái độ:
- Vui vẻ, tự giác thực hiện những việc cần làm khi ăn cơm với gia đình
- Ủng hộ, tán thành với những hành vi thể hiện sự TL,VM trong bữa ăn gia đình.
- Đến giờ ăn cơm trưa ở trường, ngồi ngay ngắn vào chỗ quy định
- Biết cách ăn uống gọn gàng, không để rơi vãi.
Trang 11- Biết động viên khi thấy bạn ăn không ngon miệng.
- Biết nói lời yêu cầu khi muốn ăn thêm.
- Khi ăn xong, biết thu gọn bát, thìa để vào nơi quy định; uống nước, lau miệng và nghỉ ngơi hợp lí.
3 Học sinh có thái độ:
- Vui vẻ, tự giác thực hiện những việc cần làm trong bữa ăn trưa ở trường
- Ủng hộ, tán thành với những hành vi thể hiện sự TL,VM trong bữa ăn trưa ở trường.
- Biết lựa chọn trang phục đúng quy định, phù hợp với thời tiết
- Biết giữ gìn trang phục luôn gọn gàng, sạch sẽ
- Không mặc quần áo bẩn, quần áo nhàu nát hay tuột chỉ, đứt cúc.
3 Học sinh có thái độ:
- Vui vẻ, tự giác lựa chọn trang phục tới trường theo quy định, phù hợp thời tiết.
- Ủng hộ, tán thành với những người có trang phục tới trường quy định,
- Biết lựa chọn trang phục ở nhà phù hợp với thời tiết và thuận tiện cho sinh hoạt.
- Không mặc quần áo lôi thôi, tùy tiện.
3 Học sinh có thái độ:
- Vui vẻ, tự giác lựa chọn trang phục ở nhà phù hợp thời tiết, thuận tiện cho sinh hoạt.
- Ủng hộ, tán thành với những người có trang phục ở nhà hợp lý.
b) Khi đứng nói chuyện với người khác :
- Đứng ngay ngắn, mắt nhìn người nói chuyện với mình.
- Biết chọn vị trí đứng thích hợp để không làm ảnh hưởng đến người xung quanh.
3 Học sinh có thái đô :
- Tự giác thực hiện việc đi, đứng đúng cách thể hiện sự thanh lịch, văn minh.
- Đồng tình, ủng hộ với cách đi, đứng thanh lịch, văn minh.
2 Học sinh có kĩ năng :
- Biết chọn trò chơi, chỗ chơi và thời gian chơi thích hợp.
- Chia sẻ, nhường nhịn và giúp đỡ bạn khi cùng chơi.
Trang 12- Biết cách giữ gìn và bảo vệ đồ chơi.
- Không chơi những trò chơi nguy hiểm cho bản thân, cho mọi người xung quanh và có hại cho môi trường thiên nhiên.
3 Học sinh có thái độ :
- Nhiệt tình, tự giác tham gia vào các hoạt động vui chơi hợp lí ở trường.
- Đồng tình, ủng hộ các bạn tham gia vui chơi hợp lí ở trường.
- Biết cách xin phép người nghe để nêu ý kiến.
- Khi nêu ý kiến, đứng hoặc ngồi ngay ngắn, nói rõ ràng, ngắn gọn.
- Biết nhắc nhở chân thành những điều sai của bạn.
3 Học sinh có thái độ tự tin khi nêu ý kiến
2.
Tôn trọng
người
nghe
1 Học sinh nhận thấy khi nói chuyện cần thể hiện sự tôn trọng người nghe.
2 Học sinh có kĩ năng khi nói chuyên như :
- Đứng cách người nghe một khoảng vừa phải.
- Không nói quá to hay quá nhỏ.
- Luôn chú ý thái độ người nghe để có cách ứng xử thích hợp.
3 Học sinh có thái độ tôn trọng người nghe.
- Biết giúp đỡ người lớn việc vừa sức.
- Biết nói lời cảm ơn khi nhận thức ăn được mời.
- Ăn uống ý tứ, giữ vệ sinh.
- Biết bày tỏ thái độ hiếu khách (nói lời mời, gắp thức ăn mời, trò chuyện thân thiện, cởi mở).
- Ăn xong, biết lấy tăm, nước, hoa quả mời mọi người.
3 Học sinh tự giác thực hiện những hành vi thanh lịch, văn minh khi đi ăn cỗ hoặc khi gia đình mời cơm khách.
Trang 13- Biết chúc mừng sinh nhật lịch sự và có ý nghĩa.
- Khi dự sinh nhật, ăn uống từ tốn, lịch sự, thái độ vui vẻ, thân thiện, cởi mở.
3 Học sinh tự giác thực hiện những hành vi thanh lịch, văn minh khi dự sinh nhật.
- Biết cách chuẩn bị đồ ăn phù hợp.
- Biết chọn vị trí ngồi ăn thích hợp, sử dụng đồ ăn hợp vệ sinh, biết chia sẻ với bạn bè.
- Sau khi ăn, biết thu dọn chỗ ngồi sạch sẽ.
b) Khi vào nhà hàng :
- Ngồi ăn ngay ngắn, không đùa nghịch.
- Không để lãng phí đồ ăn.
- Có thái độ lịch sự và không làm phiền mọi người xung quanh.
3 Học sinh tự giác thực hiện những hành vi thanh lịch, văn minh khi ăn ở khu du lịch hoặc ăn ở nhà hàng.
- Luôn giữ gìn trang phục sạch sẽ, gọn gàng.
3 Học sinh luôn có ý thức lựa chọn và giữ gìn trang phục khi ra đường.
- Biết lựa chọn trang phục phù hợp với môn thể thao mình tham gia.
- Biết cách thắt dây giày, buộc tóc gọn gàng.
3 Học sinh tự giác lựa chọn và giữ gìn trang phục khi tham gia chơi thể thao.
- Biết chọn chỗ thích hợp và ngồi đúng tư thế.
- HS nữ biết thu váy và khép chân.
b) Khi nằm :
- Biết chọn chỗ và hướng nằm thích hợp.
- Nằm đúng tư thế.
Trang 14- HS nữ biết thu váy và khép chân.
3 Học sinh tự giác thực hiện cách nằm, ngồi lịch sự.
- Biết cách hỏi lại những chi tiết mình chưa hiểu rõ
- Khích lệ, động viên người nói bằng cách vỗ tay, gật đầu, mỉm cười
- Biết nghe và làm theo ý kiến đúng
- Không nói chen ngang hay có cử chỉ, thái độ tỏ ý chê bai
- Biết xin lỗi trước nếu cần thiết phải cắt ngang lời nói
3 Học sinh chủ động thực hiện những hành vi đẹp khi nghe người khác nói
- Khi nói, thái độ tự nhiên, cởi mở, vui vẻ, thân thiện
- Biết kết hợp giữa lời nói với cử chỉ, điệu bộ, ánh mắt, nét mặt, nụ cười,¼
- Không nói lời thô tục, không chửi bậy, không nói xấu, nói những chuyện làm tổn thương người khác
3 Học sinh tự giác nói lời hay mọi lúc, mọi nơi và thể hiện tình cảm đúng mực qua lời nói
3.
Em luôn
sạch sẽ
1 Học sinh nhận thấy sự cần thiết của việc giữ vệ sinh cá nhân sạch sẽ
2 Học sinh có kĩ năng thực hiện vệ sinh cá nhân :
- Chăm chải đầu, rửa mặt, tắm gội, cắt tóc, cắt móng tay
- Sử dụng quần áo, tất, khăn,… sạch, phù hợp với công việc và thời tiết.
- Giữ giường ngủ luôn sạch sẽ (gấp đồ dùng gọn gàng, thay đồ dùng sạch theo định kì)
- Không cắn móng tay, sơn móng tay, ngậm bút, đồ chơi
3 Học sinh tự giác giữ vệ sinh cá nhân sạch sẽ
- Sắp xếp, giữ gìn đồ đạc trong từng phòng ngăn nắp, thuận tiện cho việc sử dụng
- Biết cách làm vệ sinh phù hợp với từng phòng (phòng ở, phòng khách, phòng bếp, phòng vệ sinh).
- Tôn trọng không gian chung và không gian riêng của từng thành viên trong gia đình (gõ cửa trước khi vào phòng bố mẹ, anh chị ; không tự tiện sử dụng đồ dùng của người khác)
3 Học sinh tự giác thực hiện các hành vi đẹp đối với ngôi nhà và các thành viên trong gia đình
Trang 15- Biết cách trang trí góc học tập phù hợp với không gian và điều kiện của gia đình
3 Học sinh tự giác sắp xếp, trang trí góc học tập của mình
- Giữ vệ sinh chung mọi lúc, mọi nơi
- Giữ gìn khung cảnh trường, lớp xanh - sạch - đẹp
3 Học sinh tự giác sắp xếp gọn gàng, ngăn nắp chỗ ngồi học, bàn ghế trong lớp và giữ gìn khung cảnh nhà trường xanh - sạch - đẹp
7.
Cử chỉ
đẹp
1 Học sinh nhận thấy cần có những cử chỉ đẹp khi giao tiếp với mọi người.
2 Học sinh có kĩ năng thể hiện những cử chỉ đẹp khi giao tiếp với mọi người như:
- Vui vẻ, thân thiện khi nói chuyện
- Đứng dậy, cúi đầu chào thầy cô giáo, người lớn tuổi
- Giơ tay hay gật đầu (thay cho lời chào) khi không tiện nói lời chào với bạn bè
- Vỗ tay đúng lúc để bày tỏ sự tán thưởng, khâm phục và chúc mừng.
- Lựa chọn những trò chơi lành mạnh, tránh những trò chơi bạo lực, nguy
hiểm, phá hoại môi trường thiên nhiên
- Biết cách chơi đúng lúc, đúng chỗ, không làm phiền người khác và giữ gìn đồ chơi
- Hoà đồng khi cùng chơi với anh, chị, em và bạn bè.
3 Học sinh chủ động chọn trò chơi lành mạnh khi vui chơi ở khu dân cư
- Không nói chen ngang khi ông bà, cha mẹ đang nói chuyện.
3 Học sinh có ý thức chủ động dành thời gian để chia sẻ niềm vui, nỗi buồn cùng ông
Trang 16- Trò chuyện đúng lúc, đúng chỗ, không làm phiền khi mọi người có việc bận.
3 Học sinh mong muốn và chủ động dành thời gian trò chuyện với anh chị em trong gia đình.
2 Học sinh có kĩ năng khi đến nhà người quen :
- Biết nói lời hẹn đến thăm với chủ nhà
- Có ý thức thực hiện nếp sinh hoạt của chủ nhà
- Có cử chỉ, lời nói ý tứ, lịch sự và ý thức giữ vệ sinh.
- Không tự ý vào các phòng hay sử dụng đồ đạc của người quen khi chưa được phép
3 Học sinh chủ động thực hiện những hành vi thanh lịch, văn minh khi đến nhà người quen
- Biết bày tỏ sự thân thiện, quan tâm, giúp đỡ những việc vừa sức
- Chủ động thăm hỏi, động viên khi hàng xóm ốm đau hoặc có chuyện không vui.
- Không làm phiền hàng xóm trong giờ nghỉ trưa, đêm khuya hay khi nhà có khách
- Không tự tiện sử dụng đồ đạc nhà hàng xóm Nếu mượn đồ, nên giữ gìn cẩn thận và trả đúng hẹn.
3 Học sinh chủ động thực hiện những hành vi thể hiện sự thân thiện với xóm giềng.
1 Học sinh nhận thấy cần chủ động nói chuyện với thầy, cô giáo để bày tỏ lòng yêu quý,
kính trọng, biết ơn của mình đồng thời để thầy, cô thêm hiểu và giúp đỡ mình mau tiến bộ.
2 Học sinh có kĩ năng :
- Biết chọn thời gian, hoàn cảnh thích hợp để trò chuyện Không nói chen hay làm phiền khi thầy, cô đang bận việc.
- Biết hỏi thăm, quan tâm khi thầy, cô mệt hay gặp chuyện không may.
- Biết chúc mừng thầy cô nhân ngày lễ, ngày Tết, những ngày đặc biệt hoặc khi thầy cô đạt thành tích cao trong công việc.
3 Học sinh có thái độ lễ phép, tin cậy, cởi mở khi nói chuyện với thầy cô giáo.
- Biết chia sẻ niềm vui, nỗi buồn cùng bạn.
- Trò chuyện đúng lúc, không làm phiền khi bạn đang bận học hoặc đang bận việc.
3 Học sinh có thái độ chủ động chia sẻ niềm vui, nỗi buồn cùng bạn bè.
Trang 17- Không phân biệt thành thị, nông thôn, giàu nghèo.
3 HS tự giác thực hiện những hành vi tôn trọng, thái độ lịch sự khi gặp người lạ.
- Có thái độ tự tin, thân thiện, chủ động khi gặp người nước ngoài
- Tận tình giúp đỡ khi khách yêu cầu.
- Tự hào giới thiệu những điều em biết về đất nước và con người VN.
3 Học sinh có thái độ tự tin khi giao tiếp với người nước ngoài.
- Biết cảm ơn, xin lỗi đúng lúc với thái độ chân thành
- Đưa và nhận bằng hai tay.
- Biết chỉ đường, xách giúp đồ, nhường chỗ, giúp đỡ sang đường,
3 Học sinh chủ động thực hiện những hành vi thể hiện sự kính trọng đối với người lớn tuổi.
Trang 18Bài Mức độ cần đạt
- Biết tôn trọng thành quả của người lao động qua các hành động cụ thể.
3 Học sinh tự giác ứng xử tế nhị, tôn trọng người lao động xung quanh mình.
- Tìm hiểu và thực hiện theo quy định khi thăm khu di tích.
- Biết cách gìn giữ, tự hào và phát huy giá trị văn hóa của khu di tích.
3 Học sinh chủ động thực hiện đúng quy định với thái độ lịch thiệp khi tới các khu di tích lịch sử.
- Hiểu giá trị của môi trường thiên nhiên.
- Thực hiện những việc làm góp phần bảo vệ, giữ gìn và chăm sóc môi trường thiên nhiên.
3 Học sinh tích cực thực hiện những việc làm bảo vệ, giữ gìn và chăm sóc môi trường thiên nhiên ở mọi nơi, mọi lúc.
- Đi bộ đúng luật giao thông (đi trên hè phố hoặc đi gọn vào lề đường bên phải).
- Nhường chỗ cho cụ già, em nhỏ, phụ nữ mang thai và không chen lấn xô đẩy trên các phương tiện công cộng.
- Biết xin lỗi khi va chạm vào người khác và biết cảm ơn khi nhận được sự nhường nhịn, giúp đỡ của mọi người
- Có ý thức giúp đỡ những người tham gia giao thông gặp sự cố trong điều kiện có thể.
3 Học sinh tự giác thực hiện luật giao thông với thái độ thân thiện, tích cực.
- Khi lựa chọn đồ dùng, không làm hỏng, làm bẩn hoặc thay đổi vị trí.
- Biết tôn trọng người bán hàng và những người xung quanh.
3 Học sinh chủ động ứng xử thanh lịch, văn minh khi đi mua đồ dùng.
VI ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ GIÁO DỤC NẾP SỐNG THANH LỊCH, VĂN MINH :
- Đánh giá kết quả việc thực hiện nếp sống thanh lịch,văn minh của học
sinh phải toàn diện về tất cả các mặt : kiến thức, thái độ, kĩ năng và hành vi ứng
xử của các em ở gia đình, nhà trường và cộng đồng
- Hình thức đánh giá là nhận xét
Trang 19- Đánh giá hành vi của học sinh phải kết hợp giữa tự đánh giá của học sinhvới đánh giá của tập thể HS, của GV, của cha mẹ học sinh và của cộng đồng nơiở.
Phần thứ ba
HƯỚNG DẪN GIẢNG DẠY
BỘ TÀI LIỆU GIÁO DỤC NẾP SỐNG THANH LỊCH, VĂN MINH
1 Giúp học sinh nhận biết được:
- Sự cần thiết của việc thực hiện nếp sống thanh lịch, văn minh
- Chương trình học của học sinh tiểu học, học sinh THCS, THPT
- Chương trình, thời gian học 8 bài của học sinh lớp 3
- Cấu trúc của từng bài học trong SHS (Đọc truyện, Xem tranh, Xem
truyện tranh - Trao đổi, thực hành - Lời khuyên).
2 Học sinh có kĩ năng :
- Sử dụng tài liệu giáo dục nếp sống thanh lịch, văn minh cho học sinh lớp
3 (đọc lời giới thiệu, chương trình, các bài học, mục lục)
3 Học sinh có thái độ đồng tình, ủng hộ và mong muốn học và thực hiện nếp sống thanh lịch, văn minh.
II TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
- Bộ tài liệu GD nếp sống thanh lịch, văn minh của 3 cấp (dùng cho GV)
Trang 20III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài (3’)
* Mục tiêu : Giúp HS định hướng về nội dung sẽ học trong tiết dạy.
* Các bước tiến hành :
Bước 1 : GV giới thiệu khái quát về tài liệu “Giáo dục nếp sống thanh lịch, văn
minh” dùng cho HS lớp 3
Bước 2 : GV giới thiệu mục tiêu tiết học, ghi tên bài.
Hoạt động 2 : Giới thiệu về tài liệu (5’)
* Mục tiêu : Giúp HS nhận thấy sự cần thiết của việc thực hiện nếp sống thanh
lịch, văn minh
* Các bước tiến hành :
Bước 1 : GV nêu một số ví dụ về hành vi chưa đẹp của học sinh lớp 3, dẫn dắt
đến ý nghĩa của những hành vi đẹp, từ đó giúp HS hiểu giá trị của việc thực hiện nếp sống thanh lịch, văn minh
Bước 2 : GV tóm tắt nội dung lời giới thiệu, SHS trang 3.
Hoạt động 3 : Giới thiệu về tài liệu toàn cấp (5’)
* Mục tiêu : Giúp HS biết chương trình học của học sinh lớp 1, 2, 3, 4, 5, học
sinh THCS, THPT
Bước 1 : GV hướng dẫn HS đọc nội dung chương trình cấp tiểu học, SHS trang
4
Bước 2 : GV giới thiệu với HS chương trình của tài liệu dùng cho THCS, THPT
(giới thiệu tên các chương)
Hoạt động 4 : Tìm hiểu sách HS lớp 3 (10’)
* Mục tiêu : Giúp HS biết sơ lược NS thanh lịch, văn minh đối với HS lớp 3
Cấu trúc của từng bài học trong SHS (Đọc truyện, Xem tranh, Xem truyện tranh
- Trao đổi, thực hành - Lời khuyên).
* Các bước tiến hành :
Bước 1: GV hướng dẫn HS tìm hiểu SHS theo gợi ý sau:
- SHS gồm có mấy bài ?
- Tên từng bài là gì ?
- Mỗi bài gồm mấy phần ?
Bước 2 : HS trình bày kết quả.
GV kết luận :
Trang 21- SHS lớp 3 gồm có 8 bài, nội dung xoay quanh chủ đề nói, nghe, ở, cử
- Mỗi bài gồm 3 phần : Đọc truyện, Xem tranh, Xem truyện tranh - Trao đổi, thực hành - Lời khuyên
Hoạt động 5 : Tìm hiểu các bài học liên quan ở lớp 1, 2 (15’)
* Mục tiêu : Giúp HS nhận biết các bài học có nội dung liên quan tới các chủ đề
sẽ học ở lớp 3 (các bài học ở chủ đề nói, nghe, cử chỉ , vui chơi ở lớp 1, 2)
* Các bước tiến hành :
Bước 1: GV hướng dẫn HS tìm hiểu SHS theo gợi ý sau :
- Nêu tên các bài học trong chủ đề nói, nghe, cử chỉ, vui chơi ở lớp 1,2 ?
Bước 2 : HS trình bày kết quả.
GV kết luận tên bài theo yêu cầu GV tổ chức cho học sinh tìm hiểu lời khuyên của các bài trên (nên in nội dung lời khuyên các bài và phát cho học sinh)
Bước 3 : GV có thể nêu một vài ví dụ minh hoạ về lời khuyên.
Trang 22- Biết cách hỏi lại những chi tiết mình chưa hiểu rõ
- Khích lệ, động viên người nói bằng cách vỗ tay, gật đầu, mỉm cười
- Biết nghe và làm theo ý kiến đúng
- Không nói chen ngang hay có cử chỉ, thái độ tỏ ý chê bai
- Biết xin lỗi trước nếu cần thiết phải cắt ngang lời nói
3 Học sinh chủ động thực hiện những hành vi đẹp khi nghe người khác nói
II TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
- Tranh minh hoạ trong sách HS
- Video clip có nội dung bài học (nếu có)
- Đồ dùng bày tỏ ý kiến, sắm vai
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài (5’)
* Mục tiêu : Giúp HS định hướng về nội dung sẽ học trong tiết dạy
* Các bước tiến hành :
Bước 1 : GV gợi mở cho HS nhắc lại kiến thức đã học liên quan đến cách nghengười khác nói (tuỳ theo mức độ kiến thức của HS, GV nêu câu hỏi gợi mở chophù hợp)
Các bài học liên quan:
- Em hỏi và trả lời (TLGDNS thanh lịch, văn minh lớp 1)
- Lời chào (TLGDNS thanh lịch, văn minh lớp 1)
- Ý kiến của em (TLGDNS thanh lịch, văn minh lớp 2)
- Tôn trọng người nghe (TLGDNS thanh lịch, văn minh lớp 2)
Bước 2 : GV giới thiệu bài học, ghi tên bài “Em biết lắng nghe”
Hoạt động 2 : Nhận xét hành vi (8’)
* Mục tiêu : Giúp HS thấy được sự cần thiết của việc chăm chú lắng nghe người
khác nói
* Các bước tiến hành :
Trang 23Bước 1 : GV tổ chức cho HS thực hiện phần Đọc truyện “Giờ Tự nhiên và Xã
hội”, SHS trang 5, 6.
Bước 2 : HS trình bày kết quả
GV trao đổi với HS theo các câu hỏi gợi ý sau:
- Các bạn trong nhóm của Mai đã thảo luận nhóm như thế nào ? (SHS tr.6) (Các bạn trong nhóm của Mai đã thảo luận rất sôi nổi.)
- Vì sao Vy trả lời không đúng câu hỏi của cô giáo ? (SHS tr.6)
(Vy không biết câu trả lời / Trong khi các bạn thảo luận nhóm, Vy giở bộ tú
lơ khơ ra đếm / Vy không nghe ý kiến của các bạn trong khi thảo luận nhóm.)
- Khi người khác nói các em nên có thái độ như thế nào ?
(Khi người khác nói, chúng ta nên chăm chú lắng nghe.)
GV mở rộng: Khi nghe người khác nói, chúng ta cần nhìn về phía ngườinói, không làm việc riêng, không quay đi chỗ khác, không nghĩ đến việc khác¼
Bước 3 : GV hướng dẫn HS rút ra ý 1 của lời khuyên, SHS trang 7.
Bước 4 : GV liên hệ nội dung lời khuyên với thực tế của HS.
Hoạt động 3 : Trao đổi, thực hành (8’)
* Mục tiêu : Giúp HS nhận biết và thực hành các kĩ năng như không nên nói
chen ngang hay có cử chỉ, thái độ tỏ ý chê bai khi nghe người khác nói; nếu cần thiết phải cắt ngang lời nói thì nên nói lời xin lỗi
* Các bước tiến hành :
Bước 1 : GV tổ chức cho HS thực hiện Bài tập 1, SHS trang 6, 7
Bước 2 : GV và HS trao đổi theo các câu hỏi gợi ý sau:
- Vì sao Long phải cắt ngang lời Minh ?
(Long muốn biết về số dân của Va-ti-căng / Long không biết khi nào Minh
sẽ kể xong / Có thể Minh sẽ không kể về số dân của Va-ti-căng)
- Long đã cắt ngang lời Minh như thế nào ?
(Đợi Minh nói hết câu, Long mới nói lời xin lỗi để cắt ngang lời bạn.)
- Em có nhận xét gì về cách nghe bạn nói của Long ?
(Long đã nghe rất lịch sự Khi cần thiết phải cắt ngang lời bạn, Long đã đợi bạn nói hết câu và xin lỗi.)
GV mở rộng : Khi nghe người khác nói, chúng ta không nên có cử chỉ,thái độ tỏ ý phản đối, chê bai
Bước 3 : GV hướng dẫn HS rút ra ý 3, ý 4 của lời khuyên, SHS trang 7.
Bước 4: GV liên hệ nội dung lời khuyên với thực tế của HS.
Hoạt động 4 : Trao đổi, thực hành (8’)
* Mục tiêu : Giúp HS nhận biết và thực hành các kĩ năng như hỏi lại những
Trang 24chi tiết mình chưa hiểu rõ ; khích lệ, động viên người nói bằng cách vỗ tay, gật đầu, mỉm cười
* Các bước tiến hành :
Bước 1 : Tổ chức cho HS thực hiện Bài tập 2, SHS trang 7
Bước 2 : HS trình bày kết quả
GV kết luận theo từng tình huống:
- Tình huống 1 : Nếu là Ngọc trong tình huống này, không nên chạy đingay mà nên quay lại hỏi mẹ tên cuốn sách
- Tình huống 2 : Để bạn Duy tự tin kể tiếp, nên động viên, khích lệ bạnbằng cách nói lời động viên bạn như "Duy ơi, cố lên ! Cậu kể phần đầu rất hayđấy !", …
GV mở rộng : Để người nói nhận thấy người nghe đang chăm chú theodõi và thích thú với phần trình bày của họ, chúng ta có thể khích lệ, động viênbằng cách vỗ tay, gật đầu, mỉm cười
Bước 3 : GV hướng dẫn HS rút ra ý 2 của lời khuyên, SHS trang 7.
Bước 4 : GV liên hệ nội dung lời khuyên với thực tế của HS.
Hoạt động 5 : Trao đổi, thực hành (7’)
* Mục tiêu : Giúp học sinh nhận biết và thực hành kĩ năng nghe và làm theo ý
kiến đúng
* Các bước tiến hành :
Bước 1 : GV tổ chức cho HS chơi trò chơi "Không được nhầm lẫn".
(Tổ chức trò chơi :
Quản trò hỏi to: Tay phải đâu? Tay phải đâu?
Người chơi đáp: Tay phải đây! Tay phải đây!
Đồng thời giơ tay phải lên.
Quản trò hỏi: Tay trái đâu? Tay trái đâu?
Người chơi đáp: Tay trái đây! Tay trái đây!
Đồng thời giơ tay lên.
Quản trò hởi tiếp: Tai phải đâu? Tai phải đâu?
Người chơi đáp: Tai phải đây! Tai phải đây!
Đồng thời tay chỉ vào tai phải.
Quản trò lại hỏi: Tai trái đâu? Tai trái đâu?
Người chơi đáp: Tai trái đây! Tai trái đây!
Đồng thời tay chỉ vào tai trái Quản trò đề nghị mọi người thực hiện thật nhanh các yêu cầu sau:
Tay phải cầm tai phải Tay trái cầm tai trái phải bắt tay phải Tai phải sát tay trái (Trong trường hợp này người ngồi cạnh nhau, hoặc đứng cạnh nhau phải áp tai vào nhau Hoặc đứng cạnh nhau phải áp tai vào nhau và nắm tay nhau).
Cứ tiếp tục như vậy hoặc đảo ngược lại Cách chơi như vậy rèn luyện sự chú ý của người nghe (tiếng “tay” và tiếng “tai” rất dễ bị nhầm nếu không chú ý lắng nghe).)
Trang 25Bước 2 : GV và HS trao đổi về trò chơi.
- Muốn chơi trò chơi này chúng ta cần lưu ý gì ?
(Chú ý lắng nghe lời nói của quản trò, suy nghĩ xem câu nói đó là đúng haysai, nếu câu quản trò nói là đúng thì mới làm động tác bay.)
GV mở rộng: Trong cuộc sống, chúng ta nên nghe và làm theo ý kiếnđúng Nếu ý kiến nghe được là sai, ta không làm theo hoặc có ý kiến trả lời lạicho đúng Cũng có trường hợp có người nói ra khuyết điểm của mình Khi đóchúng ta nên bình tĩnh lắng nghe Biết được khuyết điểm của mình chúng ta cóthể sửa và trở thành người tốt hơn
Bước 3 : GV liên hệ với thực tế của HS
Hoạt động 6 : Tổng kết bài (2’)
- GV yêu cầu HS nhắc lại toàn bộ nội dung lời khuyên (không yêu cầu HSđọc đồng thanh) và hướng dẫn để HS mong muốn, chủ động, tự giác thực hiệnnội dung lời khuyên
- Chuẩn bị bài 2 “Nói lời hay”
Trang 26- Khi nói, thái độ tự nhiên, cởi mở, vui vẻ, thân thiện
- Biết kết hợp giữa lời nói với cử chỉ, điệu bộ, ánh mắt, nét mặt, nụ cười,¼
- Không nói lời thô tục, không chửi bậy, không nói xấu, nói những chuyệnlàm tổn thương người khác
3 Học sinh tự giác nói lời hay mọi lúc, mọi nơi và thể hiện tình cảm đúng mực qua lời nói
II TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
- Tranh minh hoạ trong sách HS
- Video clip có nội dung bài học (nếu có)
- Đồ dùng bày tỏ ý kiến, sắm vai
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài (5’)
* Mục tiêu : Giúp HS định hướng về nội dung sẽ học trong tiết dạy
* Các bước tiến hành :
Bước 1 : GV gợi mở cho HS nhắc lại kiến thức đã học liên quan đến chủ đề Nói
lời hay (tuỳ theo mức độ kiến thức của HS, GV nêu câu hỏi gợi mở cho phù
hợp)
Các bài học liên quan:
- Cảm ơn và xin lỗi (Đạo đức lớp 1)
- Chào hỏi và tạm biệt (Đạo đức lớp 1)
- Em hỏi và trả lời (TLGDNS thanh lịch, văn minh lớp 1)
- Ý kiến của em (TLGDNS thanh lịch, văn minh lớp 2)
- Tôn trọng người nghe (TLGDNS thanh lịch, văn minh lớp 2)
- Biết nói lời yêu cầu, đề nghị (Đạo đức lớp 2)
Bước 2 : GV giới thiệu bài học, ghi tên bài “Nói lời hay”