- Bài tập củng cố và phát triển nâng cao - Làm một số bài tập củng cố về giải bài toán bằng 2 phép tính.. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng thực hành tìm số bị chia và giải bài toán có lời văn.[r]
Trang 1I MỤC TIÊU: Giúp HS
1 Kiến thức:
- Hoàn thành bài tập trong ngày
- Bài tập củng cố và phát triển nâng cao
- Làm một số bài tập củng cố về giải bài toán bằng 2 phép tính
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng thực hành tìm số bị chia và giải bài toán có lời văn
3 Thái độ:
- Giáo dục HS yêu thích môn học
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Vở BT, phiếu HT
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Tg
10-12’
20-22’
Nội dung
*Hoạt động 1:
Hoàn thành bài tập
trong ngày
* Hoạt động 2:
HD HS làm bài tập
Bài 1:
Bài 2:
Bài 3:
Hoạt động của thầy.
+ Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài
- Nhận xét đánh giá
+ Gọi HS đọc đề bài:
- Yêu cầu HS tóm tắt
và tự giải bài
- Gọi 1 số HS đọc kết quả
- Nhận xét, chữa bài
+ yêu cầu HS đọc và
Hoạt động của trò.
Hoàn thành bài tập trong ngày
- Nêu yêu cầu bài tập
- 2 hs lên bảng làm bài
- Cả lớp làm VBT
- Hs nhận xét bài làm của bạn
a x : 121 = 3 + 2
x : 121 = 5
x = 5 x 121
x = 605
b x : 6 = 104 + 21
x : 6 = 125
x = 125 x 6
x = 750
- HS đọc
- 1 HS làm bài trên bảng
- Lớp làm VBT,
- Nhận xét bài của bạn Bài giải
Tấm vải xanh dài là:
36 : 3 = 12 (m)
Cả hai tấm vải dài là:
36 + 12 = 48 (m) Đáp số: 48m
Trang 2Bài 4:
*Hoạt động 3:
Củng cố-Dặn dò
+ Gọi HS đọc đề bài
- 1 HS lên bảng tóm tắt
và giải
- GV HD gợi ý nếu HS làm bài lúng túng
- Nhận xét giờ học
21 – 7 = 14 (viên) Túi thứ ba có số viên bi là:
56 – 14 – 21 = 21(viên) Đáp số: 21 viên bi
+ 2,3 HS đọc đề bài
- 1 HS lên bảng giải
- Lớp làm VBT
- Nhận xét Bài giải Khi bỏ thêm 6 viên bi vào hộp thứ hai thì tổng số bi trong hộp là:
34 – 7 = 27 (viên) Lúc đầu hộp thứ nhất có số viên bi là:
34 – 8 = 26 (viên) Lúc đầu hộp thứ hai có số viên bi là:
27 – 6 = 21 (viên) Đáp số: Hộp 1: 26 viên bi Hộp 2: 21 viên bi
Trang 3I MỤC TIÊU: Giúp HS
1 Kiến thức:
- Hoàn thành bài tập trong ngày
- Bài tập củng cố và phát triển nâng cao
- Làm một số bài tập củng cố về bảng nhân 8
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng thực hành giải bài toán có lời văn bằng hai phép tính
3 Thái độ:
- Giáo dục HS yêu thích môn học
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Vở BT, phiếu HT
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Tg
10-12’
20-22’
Nội dung
*Hoạt động 1:
Hoàn thành bài tập
trong ngày
* Hoạt động 2:
HD HS làm bài tập
Bài 1:
Bài 2:
Bài 3:
Hoạt động của thầy.
+ Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Nhận xét đánh giá
+ Gọi HS đọc yêu cầu;
- Gọi 1 số HS đọc kết quả
- Nhận xét, đánh giá
+ Gọi HS đọc đề bài toán, tóm tắt và làm bài
Hoạt động của trò.
Hoàn thành bài tập trong ngày
Nêu yêu cầu bài tập
- Cả lớp làm VBT
- Hs đổi chéo, nhận xét bài làm của bạn
8x2=16 8x5=40 8x7=56 2x8=16 5x8=40 7x8=56 8x6=48 8x9=72 8x3=24 6x8=48 9x8=72 3x8=24
- HS đọc yc
- HS làm bài, nêu đáp án:
a 18 x 8 + 39 = 144 + 39 = 183
b 24 x 4 – 16 = 96 – 16 = 80
c 18 x 2 x 4 = 36 x 4 = 144
d 600 – 15 x 8 = 600 – 120 = 480
- HS đọc bài làm -Nhận xét -1 HS lên bảng giải
- Cả lớp làm VBT
Trang 4Bài 4:
*Hoạt động 3:
Củng cố-Dặn dò
+ Gọi HS đọc đề bài
- yêu cầu HS đọc, nêu tóm tắt và làm bài
- Nhận xét, đánh giá
- Nhận xét giờ học
28 x 3 = 84 (l)
Cả hai thùng có số lít dầu là:
28 + 84 = 112 (l) Đáp số: 112 l
+ 2,3 HS đọc đề bài
- 1 HS lên bảng giải
- Lớp làm VBT
- Nhận xét Bài giải Nếu thùng thứ hai bớt ra 6 chai thì còn lại số chai là:
36 : 2 = 18 (chai) Thùng thứ hai có số chai nước mắm là:
18 + 6 = 24 (chai) Đáp số: 24 chai
Trang 5I MỤC TIÊU: Giúp HS
1 Hoàn thành bài tập trong ngày.
2 Bài tập củng cố và phát triển nâng cao
- Làm một số bài tập củng cố về nhân số có ba chữ số với số có một chữ số
- Rèn kĩ năng thực hành vẽ sơ đồ tóm tắt và giải bài toán có lời văn
3 Thái độ:
- Giáo dục HS yêu thích môn học
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Vở BT, phiếu HT
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Tg
10-12’
20-22’
Nội dung
*Hoạt động 1:
Hoàn thành bài tập
trong ngày
* Hoạt động 2:
HD HS làm bài tập
Bài 1:
Bài 2:
Bài 3:
Hoạt động của thầy.
+ Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài
- Nhận xét đánh giá
+ Gọi HS đọc đề bài;
- Gọi 1 Hs tóm tắt bài và giải trên bảng
- Yêu cầu lớp làm VBT
- Gọi 1 số HS đọc kết quả
- Nhận xét, đánh giá
+ yêu cầu HS đọc đề toán, tóm tắt và giải bài toán
- Gọi 1 HS lên bảng, lớp làm VBT
- Nhận xét, chữa bài
Hoạt động của trò.
Hoàn thành bài tập trong ngày
+ Nêu yêu cầu bài tập
- 2 hs lên bảng làm bài
- Cả lớp làm VBT
- Hs nhận xét bài làm của bạn
123 234 102 101
x x x x
3 2 4 5
369 468 408 505
- HS đọc
- HS làm bài,
- HS đọc bài làm -Nhận xét , chữa bài
Bài giải Bốn xe như thế chở được
số thùng sữa là:
115 x 4 = 460 (thùng) Đáp số: 460 thùng sữa
+ HS làm bài -Nhận xét , chữa bài
Bài giải
Xe thứ hai chở được số quả dừa là:
Trang 6Bài 4:
Bài 5:
*Hoạt động 3:
Củng cố-Dặn dò
+ Gọi HS đọc đề bài
- yêu cầu HS tóm tắt và làm bài
- Nhận xét, đánh giá
+ Yêu cầu HS đọc bài và
tự làm bài
- Nhận xét giờ học
Đáp số: 927 quả dừa
+ 2,3 HS đọc đề bài
- 1 HS lên bảng giải
- Lớp làm VBT
- Nhận xét Bài giải
Số gạo tẻ có là:
109 x 5 = 545 (kg) Cửa hàng có tất cả số ki-lô-gam gạo là:
545 + 109 = 654 (kg) Đáp số: 654 kg gạo + HS làm bài
-Nhận xét , chữa bài
Số nhỏ nhất có ba chữ số
là 100 Vậy thừa số thứ nhất là 100
Số lớn nhất có một chữ số
là 9 Vậy thừa số thứ hai
là 9
Tích của hai thừa số trên là:
100 x 9 = 900 Đáp số : 900
Trang 7I MỤC TIÊU:
Giúp HS
1 Kiến thức:
- Hoàn thành bài tập trong ngày
- Bài tập củng cố và phát triển nâng cao
- Rèn đọc bài : Xương rồng nở hoa và trả lời đúng các câu hỏi trong bài
2 Kĩ năng:
- HS làm đúng bài tập chính tả
3 Thái độ:
Giáo dục HS yêu thích môn học.Có ý thức học tập tốt
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Vở BT, phiếu BT
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Tg
25-30’
Nội dung
* Hoạt động 1:
Hướng dẫn HS làm
BT
Bài 1: Đọc – hiểu:
Xương rồng nở hoa
Bài 2: Làm BT chính
tả
Hoạt động của thầy.
- Đọc từng câu:
GV chú ý sửa lỗi phát âm cho HS
- Đọc từng đoạn:
GV chia 3 đoạn, gọi 3 HS đọc
- Gọi HS đọc toàn bài -Yêu cầu HS TLCH 1,2,3,4,5 trong bài và làm vào VBT
-GV nhận xét, chốt câu trả lời đúng
+ Gọi hs đọc và nêu yêu cầu của bài tập
Hoạt động của trò.
-HS nối tiếp đọc từng câu
-Nhiều HS đọc nối tiếp đoạn
-2 HS đọc, lớp nhận xét
-HS TL – lớp NX -Làm vào VBT Câu 1: Đáp án b Câu 2: Đáp án a Câu 3:
Cây xương rồng: Có hình 3 khía, không có
lá, xanh xám Hoa xương rồng: đốm hoa vàng, , vàng rực Câu 4: Thân xương rồng … nhọn, ngắn Câu 5: Đáp án c -Gọi nhiều HS trả lời
- 2,3 HS đọc yêu cầu
Trang 8Bài 3:
*Hoạt động 2:
Củng cố-Dặn dò
- Nhận xét các từ hs nêu
+ Gọi hs đọc và nêu yêu cầu của bài tập
- Gọi hs nối từ thích hợp
- Nhận xét, chốt kết quả đúng
- Nhận xét tiết học
nải chuối làng xóm
lo sợ lưỡi liềm van nài nàng tiên
+ hs đọc và nêu yêu cầu của bài tập
- HS nêu KQ + cửu chương + khai trương + trâu bò + châu chấu
Trang 9I MỤC TIÊU:
Giúp HS
1 Kiến thức:
- Hoàn thành bài tập trong ngày
- Bài tập củng cố và phát triển nâng cao
- Ôn tập từ ngữ về quê hương
- Tiếp tục ôn về câu Ai làm gì?
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng viết bài văn về quê hương cho HS
3 Thái độ:
Giáo dục HS yêu thích môn học.Có ý thức học tập tốt
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Vở BT
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Tg
25-30’
Nội dung
* Hoạt động 1:
HD HS làm BT
Bài 1:
Bài 2:
Bài 3:
Hoạt động của thầy.
- Gọi hs đọc và nêu yêu cầu của bài tập
- Yc HS tự làm bài
- GV nhận xét , chữa bài
+ Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Yc HS tự làm bài
- Nhận xét, chữa bài
+ Yc HS tự làm bài và chữa bài
- Gọi 1 số HS đọc bài trước lớp
- Nhận xét, sửa cho HS
Hoạt động của trò.
-HS đọc yc
- HS làm bài và phát biểu ý kiến
- Lớp nhận xét Thành ngữ nói về quê hương:
Non xanh nước biếc Làng trên xóm dưới Quê cha đất tổ Thảng cánh cò bay Non sông gấm vóc Chôn rau cắt rốn
-HS đọc yc
- HS làm bài và phát biểu ý kiến
- Lớp nhận xét
- HS làm bài
- Lớp nhận xét
a Bộ phận câu trả lời ch câu hỏi Làm gì?
- kẹp lại tóc,…lên đầu
Trang 10Bài 4: Tập làm văn
*Hoạt động 2:
Củng cố-Dặn dò
+ Gọi hs nêu yêu cầu của
và gợi ý của bài tập
+ Quê em ở thành phố, nông thôn, đồng bằng hay miền núi ?
+ Ở đó có cảnh đẹp nào ? + Điều gì làm em nhớ nhất khi đi xa quê ?
-Yêu cầu HS làm bài văn
- Gọi 1 số HS đọc bài trước lớp
- Nhận xét, sửa câu từ cho HS
- Nhận xét tiết học
bài bên ánh đèn khuya
- Bầy chim ríu rít gọi
nhau đến ăn mồi
- Những nàng mây áo
trắng rủ nhau bay lượn khắp bầu trời
- HS đọc bài và dựa vào các câu hỏi gợi ý để tự làm bài
- 1,2 HS đọc bài đã hoàn chỉnh
- Nhận xét